Chính vì nó có vai trò quan trọng nh vậy nên việc giúp học sinh lĩnh hội đợc những kiến thức cơ bản về toán học là một việc cực kỳ quan trọng của ngời hoạt động giáo dục nói chung và ngờ
Trang 1Phần I
I Đặt vấn đề.
Mỗi môn học ở tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam Trong các môn học ở tiểu học cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có một vị trí vô cùng quan trọng Toán học bỏ qua những đặc tính riêng biệt của sự vật nh hoá tính, lý tính hay sinh tính…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhấtnó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất của các sự vật và hiện tợng khách quan nh hình dạng, kích thớc, số lợng…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất Chính vì vậy có thể nói toán học là môn học hết sức quan trọng trong việc hình thành nhận thức của học sinh, đặc biệt là tạo ra con ngời hoàn thiện, con
ngời mới đáp ứng nhu cầu của xã hội trong thời đại hiện nay, thời kỳ Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nớc Chính vì nó có vai trò quan trọng nh
vậy nên việc giúp học sinh lĩnh hội đợc những kiến thức cơ bản về toán học là một việc cực kỳ quan trọng của ngời hoạt động giáo dục nói chung và ngời giáo viên nói riêng Đặc biệt là ngời giáo viên - ngời trực tiếp giảng dậy các
em Trong năm học 2007 - 2008, tôi đợc nhà trờng giao nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy ở lớp đại trà khối 3, là lớp còn tồn tại một số học sinh yếu Hơn thế nữa đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí trong Ban giám hiệu nhà tr ờng,
trong tổ chuyên môn, tôi đã quyết tâm tìm tòi nghiên cứu Một số biện pháp“Một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lợng học sinh yếu kém môn toán ở lớp 3”.
II Thực trạng về phơng pháp và hình thức tổ chức dạy - học toán lớp 3 tại trờng Tiểu học Thành Lộc.
1 Thực trạng chung.
Trong những năm trớc đây, Bộ giáo dục& Đào tạo nói chung và ngành giáo dục tiểu học nói riêng còn quá coi trọng về vấn đề hình thức, nào là xoá nạn
mù chữ, rồi phổ cập …nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất ng cha thực sự đi sâu đi sát vào vấn đề thực tế củanh công tác giáo dục nớc nhà nh thế nào Đơn cử nh một học sinh lớp 1 dân tộc H’mông, khi ra trờng các em cha hề biết tiếng Việt là gì, huống gì việc phát
âm tiếng Việt chính xác Nói nh vậy để ta thấy thực tế các em muốn nắm bắt
đợc các kiến thức khoa học xã hội cũng nh khoa học tự nhiên thì trớc tiên các
em phải biết đọc biết viết đã Nhng chơng trình sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT ban hành chưa thực sự chú ý đến vấn đề này Nhng cuối năm học thì các nhà quản lý vẫn báo cáo là “Một số biện phápđã hoàn thành xong” chơng trình tiểu học, không thì việc phổ cập lại đạt kết quả quá thấp so với các n ớc trong khu vực Thậm chí báo cáo kết quả phổ cập đạt rất cao (Theo các thông tin của các báo
nh Giáo dục và thời đại; Nhân dân…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất) Còn nhiều chuyện về giáo dục nữa, thật
đau lòng Trong những năm gần đây Đảng và Nhà n ớc ta đã chỉ rõ đợc thực trạng của công tác giáo dục trong những năm tr ớc Chính vì vậy cả nớc bây
Trang 2giờ đang dấy lên “Một số biện phápcuộc chiến” chống bệnh thành tích trong nhiều ngành, trong đó ngành giáo dục là tiên phong
Từ vấn đề đã trình bầy trên, chất lợng thực của ngành giáo dục còn nhiều hạn chế, qua các báo cáo của Bộ GD&ĐT ( theo thông tin từ đài truyền hình
và truyền thanh) Mới hai năm thực hiện cuộc vận hai không với bốn nội dung
mà đã có hơn một trăm nghìn học sinh bỏ học do kiến thức cơ bản của các em còn quá thấp không thể tiếp tục học tập, hơn nữa các em cũng xấu hổ với bạn
bè vì các em đã lớn Đấy là một hậu quả tất yếu, cái giá phải trả của bệnh thành tích trong những năm trớc đây mà ngành giáo dục đã mắc phải Trong thực tế hiện nay, hiện tợng học sinh ngồi nhầm lớp, học sinh yếu kém không phải không còn (Theo nguồn tin của các kênh thông tin đại chúng nh truyền hình, truyền thanh…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất), song đã phần nào đợc hạn chế
Có thể nói, nhiều cơ sở giáo dục, nhiều trờng vẫn còn hiện tợng học sinh yếu kém, nhất là ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, đặc biệt là ở những vùng còn gặp nhiều khó khăn Điều đó cũng thật dễ hiểu, bởi lẽ trong một lớp thì cũng có những học sinh thế này thế kia do nhiều nguyên nhân, ví dụ do điều kiện kinh tế gia đình, công tác xã hội hoá giáo dục, t chất bẩm sinh (theo nghiên cứu của các nhà khoa học đã khẳng định về chỉ số IQ), điều kiện tự nhiên(vị trí địa lý: vùng sâu, vùng xa…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất …nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất)
2 Thực trạng về hình thức tổ chức và phơng pháp dạy - học toán ở khối 3 trờng Tiểu học Thành Lộc
Thực tế về chất lợng giáo dục hiện nay nh vậy mà chúng ta chỉ xây dựng
kế hoạch bài học theo các khung sờn của các loại tài liệu nh: Sách giáo viên, sách bài soan…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhấtcủa các cơ quan quản lý giáo dục phát hành, áp dụng các ph
-ơng pháp dạy học cũng nh hình thức tổ chức một cách máy móc, “Một số biện phápchạy
đua”…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất thì khó có thể giảm thiểu đợc số học sinh yếu kém, học sinh còn hổng về kiến thức cơ bản Bởi lẽ với những lớp có nhiều nhóm trình độ khác nhau (gần nh dạng lớp ghép) thì yêu cầu chúng ta phải lựa chọn những phơng pháp, hình thức sao cho phù hợp với năng lực nhận thức của các em thì mới
đem lại kết quả cao đợc Hơn thế nữa, chất lợng giáo dục trong những năm vừa qua còn nhiều hạn chế một phần là do chúng ta ch a thật sự chú ý và quan tâm đúng mức đến học sinh yếu kém Chính vì vậy việc tìm ra một ph ơng pháp cũng nh hình thức giáo dục đem lại hiệu quả cao là rất cần thiết và cũng
là một việc rất khó khăn cho nhng ngời làm công tác giáo dục
Cụ thể qua khảo sát môn Toán đầu năm ở trờng Tiểu học Thành Lộc, chất lợng học sinh toàn trờng nói chung và chất lợng ở lớp 3B nói riêng rất thấp Kết quả cụ thể của lớp 3B nh sau:
Trang 325 8 12 3 2
Qua công tác giảng dạy ở trờng tiểu học trong thời gian qua, cùng với hiện thực của kết quả giáo dục của cả nớc nh vậy, tôi mạnh dạn đa ra một ý kiến nhỏ về phơng pháp và hình thức tổ chức cũng nh công tác xây dựng kế hoạch bài học cho tiết dạy học toán ở lớp 3 với đối tợng là lớp đại trà, số học sinh yếu kém vẫn còn
Phần II Giải quyết vấn đề
I Các giải pháp thực hiện:
Trớc tiên để khắc phục hiện tợng học sinh yếu kém, ngời giáo viên trực tiếp giảng dạy phải khảo sát và phận loại đợc chính sác đối tợng học sinh theo từng nhóm trình độ cụ thể
Thứ hai là xây dựng nội dung, chơng trình bồi dỡng phụ đạo học sinh theo từng nhóm trình độ
Thứ ba là xây dựng kế hoạch bồi dỡng, phụ đạo cho từng đối tợng học sinh trọng từng giai đoạn, từng thời kỳ giáo dục
Thứ t là xây dựng kế hoạch đánh giá, khảo sát kết quả học tập của học sinh theo từng nhóm trình độ cụ thể mới từng mức độ đánh giá khác nhau
Thứ năm là lựa chọn phơng pháp và hình thức tổ chức phù hợp với từng đối tợng học sinh
Thứ sáu là xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) cho từng tiết học cụ thể, có thể nói đây là công việc quan trọng nhất của ngời thầy (giáo viên)
II Các biện pháp tổ chức thực hiện:
1 Khảo sát phân loại đối tợng học sinh.
Trớc tiên để khắc phục hiện tợng học sinh yếu kém, ngời giáo viên trực tiếp giảng dạy phải khảo sát và phận loại đợc chính xác đối tợng học sinh theo từng nhóm trình độ cụ thể Nhng cũng cần chú ý đến tâm sinh lý cũng nh điều kiện sống của các đối tợng học này Vì có những em hay chán nản khi gặp khó khăn, cũng có những em lại nhút nhát cần động viên khuyết khích nhẹ nhàng nng có những học sinh do ham chơi nên cần phải cứng rắn và nghiêm khắc…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất Đây là công việc rất quan trọng quyết định đến kết quả giáo dục (dạy
Trang 4và học của giáo viên và học sinh) Có nh vậy thì giáo viên mới tìm ra đợc
ph-ơng pháp và hình thức tổ chức dạy - học phù hợp để đem lại kết quả cao, phù hợp với từng đối tợng học sinh
2 Xây dựng nội dung chơng trình phụ đạo bồi dỡng.
Xây dựng nội dung, chơng trình bồi dỡng phụ đạo học sinh theo từng nhóm trình độ Công việc này yêu cầu giáo viên phải hệ thống đợc những kiến thức
mà học sinh còn hổng, còn thiếu hụt do trong quá trình học tập của các em ch
-a nắm vững đợc Thông thờng việc thiếu hụt về kiến thức củ-a các em là có hệ thống, vì nội dung chơng trình học tập của các em đi theo bậc thang có dạng
đồng tâm, nó là quá trình phát triển đi lên theo đ ờng tròn xoắn ốc, từ đơn giản
đến phức tạp, từ dễ đến khó Các em chỉ cần khuyết một b ớc nào đó trong hệ thống nội dung thì rất khó tiếp thu kiến thức ở bớc sau (bài sau) Do vậy giáo viên phải tìm hiểu rõ nguyên nhân học sinh không tiếp thu đợc nội dung của bài học hiện tại là do còn cha nắm vững đợc kiến thức ở bài nào hay trong giai
đoạn nào của hệ thống nội dung chơng trình giáo dục Xây dựng nội dung
ch-ơng trình phụ đạo học sinh yếu phải chấp nhận thực tế của học sinh, không vội vàng, có thể chấp nhận sự chậm trễ của học sinh chứ không sẽ lại mắc phải căn bệnh “Một số biện phápthành tích” dẫn đến sự nhồi nhét quá sức với khả năng của học
sinh Vì quá trình giáo dục không chấp nhận sự “Một số biện phápvội vàng” hay đi tr“Một số biện pháp ớc đón
đầu” nh một số ngành khác Xây dựng nội dung chơng trình bồi dỡng phụ đạo
phải mang tính hệ thống và đặc biệt không đợc sai lệch với chơng trình của sách giáo khoa, nó phải mang tính thống nhất mặc dù ở mỗi nhóm học sinh có mỗi yêu cầu khác nhau Song song với phụ đạo kiến thức thiếu hụt là nắm bắt kịp thời kiến thức mới ở mức độ tối thiểu Hơn thế nữa nội dung truyền thụ cho học sinh phải trảỉ đều cho tất cả các đối tợng học sinh trong lớp , tránh tình trạng quá chú trọng đối với học sinh yếu kém mà bỏ qua học sinh đại trà (khá, giỏi và trung bình) Nội dung dạy – học trong mỗi tiết phải bao quát
đến mọi đối tợng học sinh
3 Lập kế hoạch phụ đạo bồi dỡng.
Xây dựng kế hoạch bồi dỡng, phụ đạo cho từng đối tợng học sinh trong từng giai đoạn, từng thời kỳ giáo dục Kế hoạch bồi dỡng phụ đạo phải mang tính thờng xuyên và liên tục Vì quá trình giáo dục không phải là ngày một ngày hai mà là cả một quá trình lâu dài, có thể hàng tháng, hàng năm và có thể dài hơn nữa, đặc biệt là với đối tợng học sinh chậm tiến do khả năng nhận thức (t chất) của các em còn nhiều hạn chế
4 Xây dựng kế hoạch đánh giá.
Song song với công tác xây dựng kế hoạch bồi dỡng phụ đạo là xây dựng
kế hoạch đánh giá, khảo sát kết quả học tập của học sinh theo từng nhóm trình
Trang 5độ cụ thể mới từng mức độ đánh giá khác nhau Đây là bớc rất quan trọng, vì
nó cho biết việc lựa chọn phơng pháp và hình thức tổ chức dạy- học của giáo viên có phù hợp hay không với đối tợng của học sinh Vì vậy việc đánh giá kết quả học tập của đối tợng học sinh yếu kém cần phải thờng xuyên và liên tục, hàng ngày, hàng tuần để giáo viên thấy đợc sự tiến bộ hay không tiến bộ của học sinh từ đó có biện pháp phù hợp
5 Xác định phơng pháp và hình thức lên lớp cho từng tiết dạy – học.
Lựa chọn phơng pháp và hình thức tổ chức phù hợp với từng đối tợng học sinh là khâu rất quan trọng, nó là một công việc cực kì cần thiết, bởi lẽ nó quyết định đến kết quả giáo dục của ngời giáo viên Trong thực tế cho ta thấy với những lớp học có rất nhiều đối tợng học sinh khác nhau (Giỏi, khá, TB, yếu, kém ), vậy mà nếu GV chọn phơng pháp cũng nh hình thức tổ chức dạy -học không phù hợp thì chắc chắn kết quả không thể cao đ ợc Trong quá trình dạy học sẽ gặp những hiện tợng cụ thể nh: HS khá giỏi sẽ bị nhàm chán, HS yếu kếm sẽ bị chán nản do kiến thức quá cao đối vơi các em bởi lẽ các em còn hổng nhiều kiến thức cơ bản Chính vì thế ta phải chọn hình thức tổ chức sao cho tất cả các đối tợng trong lớp đều cảm thấy thoải mái khi tiếp thu kiến thức bài học phù hợp với bản thân các em Vì vậy ta nên chia nhóm theo trình độ của học sinh để giáo viên tiện giúp đỡ các em trong quá trình học tập linh hoạt: Khi nhóm này làm nhiệm vụ A thì nhóm kia làm nhiệm vụ B và giáo viên hoàn toàn có thời gian để hớng dẫn cũng nh giúp đỡ các em trong mỗi nhóm trình độ Cũng cần chú ý rằng, nhóm học sinh yếu kém giáo viên nên sắp xếp các em ở một vị trí thích hợp sao cho thuận tiện nhất trong quá trình giúp đỡ các em Đặc biệt không nên để các em ngồi cuối lớp
Với phơng pháp truyền thụ, qua thực tế cho thấy GV cần phải áp dụng các phơng pháp dạy học một cách linh hoạt, chủ động sử dụng “Một số biện phápph ơng pháp tích cực” trong dạy học Song cũng cần chú ý rằng đối với học sinh yếu kém khả năng tự hoạt động độc lập còn rất hạn chế do trình độ của các em cũng nh khả năng nhận thức vốn có của các em Vì vậy một số phơng pháp cổ truyền còn có tác dụng rất nhiều đối với các em (PP thuyết trình, giảng giải, luyện tập thực hành…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất) nhng cần sử dụng phù hợp với từng nội dung và hình thức tổ chức dạy học Nhng cũng cần chú ý không đợc lạm dụng gây sự nhàm chán cho học sinh Trong giờ học, giáo viên cần thay đổi các phơng pháp sao cho linh hoạt
6 Xây dựng kế hoạch bài học ( KHBH).
Công việc xây dựng kế hoạch bài học (giáo án) cho từng tiết học cụ thể,
có thể nói đây là công việc quan trọng nhất của ngời thầy (giáo viên) Kế hoạch bài học nó nói lên toàn bộ những công việc chính của giáo viên và học
Trang 6sinh trong một tiết dạy học Nó quyết định lớn đến thành công của tiết dạy -học của giáo viên và -học sinh Kế hoạch bài -học càng chi tiết, càng cụ thể và phù hợp với các nhóm đối tợng học sinh thì đem lại kết quả giáo dục càng cao (kết quả giáo dục ở đây là hiểu theo nghĩa rộng), vì nó là hệ thống kiến thức, phơng pháp và hình thức tổ chức giờ dạy - học Khi xây dựng kế hoạch bài học ta cũng cần chú ý đến sự phân bố thời lợng cho mỗi hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh sao cho tiết dạy - học mang tính liên tục
Ví dụ: Khi dạy bài “Một số biện phápNhân số có ba chữ số với số có một chữ số”
Thông thờng GV thờng xây dựng kế hoạch bài học nh sau:
Toán Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
II Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới.
* GTB: Mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
* GV giới thiệu phép nhân 123 x 2
- HS nêu lại phép nhân
- HD HS thực hiện phép nhân
- Nhận xét, kl Củng cố cách làm
* Hớng dẫn tơng tự với phép nhân còn lại:326 x 3
- HD HS nhận xét 2 phép nhân trên để rút ra KL: Cách thực hiện nhân số có
ba chữ số với số có một chữ số
- HS nêu lại cách thực hiện (Từ phải sang trái)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- HS đọc bài tập - giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- HĐCN-VBT, HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, hỏi HS củng cố cách thực hiện
Bài tập:
- HS đọc bài tập - nắm yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, hs lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chốt: Củng cố cách đặt tính và cách thực hiện
Bài tập 3: HS đọc bài tập, giúp hs nắm yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài tập, 1HS lên bảng chữa bài tập
Trang 7- Nhận xét, kl Hỏi HS củng cố: Bài toán giải bằng phép nhân.
Bài tập 4: HS đọc bài tập, nắm yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, chữa bài trên bảng
- Nhận xét, kl Hỏi hs củng cố: cách tìm số bị chia
Hoạt động nối tiếp: Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
Xây dựng kế hoạch bài học nh trên ta thấy cha thực sự chú ý nhiều đến học sinh yếu kém…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhấtTa phải khẳng định rằng KHBH chỉ là cái sờn để ngời GV dựa vào đó mà “Một số biện phápdiễn kịch” trên lớp, nhng cũng chính từ cái “Một số biện phápsờn” đó mà nói lên công việc chính của mỗi GV khi lên lớp Kế hoạch bài học trình bầy trên
là để sử dụng cho việc dạy các lớp không còn hiện t ợng HS yếu kém Bởi lẽ trong kế hoạch ta thấy về phơng pháp cũng nh hình thức tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp không nói đến nhóm học sinh có trình độ yếu kém Nhìn chung cha giới hạn và khu biệt đợc nội dung cũng nh cha chỉ ra các hình thức
tổ chức học tập cho học sinh yếu kém Nh vậy đối tợng HS yếu rất khó lĩnh hội đợc các kiến thức cơ bản, khó có thể tiến bộ trong học tập
Khi dạy bài này, đối với lớp mà vẫn còn số học sinh yếu kiến thức về các bảng nhân 2, nhân 3…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhấtnhân 7…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất thì khi ta xây dựng kế hoạch bài học cho giờ học này cần chú ý nhiều đến các đối tợng học sinh khác nhau (HS khá giỏi, trung bình, yếu kém), chú ý đến từng nhóm trình độ cũng nh từng các nhân cụ thể, đặc biệt là ở buổi học thứ hai (bồi dỡng học sinh) Từ đó lựa chọn các
ph-ơng pháp và hình thức dạy - học cho phù hợp và phân chia thời gian cho các hoạt động hợp lý Ví dụ:
Toán Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
I Mục đích yêu cầu :
1 Học sinh TB và khá: Học sinh năm đợc cách nhân số có ba chữ số với
số có một chữ số không có nhớ và có nhớ Vận dụng vào làm tính thành thạo những bài toán dạng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số không có nhớ
và có nhớ nh giải toán đơn và tìm số bị chia
2 Học sinh yếu kém: Củng cố về các bảng nhân đã học, bớc đầu nắm đợc
cách nhân vận dụng vào việc thực hiện nhân số có hai chữ số, ba chữ số với số
có một chữ số không có nhớ và có nhớ đơn giản
3 Giáo dục học sinh yêu thích học toán
II Chuẩn bị đồ dùng :
III Các hoạt động dạy học
- Kiểm tra bài cũ:
Trang 8Học sinh đại trà Học sinh yếu, kém
HS làm việc các nhân.
Tính: a) 8 x 6 + 8 b) 8 x 7 + 8
- Giáo viên nhận xét củng cố về tính
giá trị biểu thức
- Đọc bảng nhân 3, nhân 4 và nhân 5
- Giáo viên nhận xét, củng cố
HS làm việc các nhân.
Tính: 6 x 7; 7 x 4; 6 x 8
2 Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài
HĐ 1 Hình thành kĩ thuật nhân số có ba chữ số với số có một chữ số không
và có nhớ (HĐ cả lớp)
- Giáo viên hớng dẫn HS nắm đợc cách nhân số có ba chữ số với số có một chữ số không có nhớ và có nhớ
a) 123 x 2 = ?
GV hớng dẫn nh sách giáo khoa: Cách đặt tính và thực hiện tính
Ví dụ: 332 x 3
Gv nhận xét và củng cố về dặt tính và thứ tự thực hiện phép tính
b) Giáo viên tiến hành tơng tự nh phần (a)
326 x 3 = ?
Nhấn mạnh ở bớc nhân có nhớ
HĐ 2 Thực hành củng cố:
Bài 1 – SGK (HS làm việc các
nhân)
341 x 2; 213 x 3; 212 x 4;
110 x 5; 203 x 3
GV nhận xét về kĩ thuật nhân:
Nhân từ phải sang trái
Bài 2 – SGK(HS làm việc các
nhân)
HD học sinh nắm yêu cầu bài và
làm bài tập, 2 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét và củng cố về nhân có
nhớ
Bài 3 Tính x: (Cá nhân)
a) x: 7 = 101; b) x : 6 = 107;
HS nhận xét, GV nhận xét củng cố
GV giúp HS củng cố bảng nhân 6, 7, 8.
Học sinh đọc bảng nhân 6, nhân 7 và nhân 8
GV nhận xét củng cố
Bài 1 HS làm tính (Cá nhân) a) 21 x 3; 34 x 2; 25 x 6; 342 x 2
GV nhận xét củng cố về kĩ thuật nhân: Nhân từ phải sang trái
Bài 2 Đặt tính rồi tính (Cá nhân)
321 x 3; 432 x 2; 236 x 3
GV giúp đỡ học sinh yếu và nhận xét bài làm của học sinh Củng cố về nhân
số có ba chữ số với số có một chữ số Nhận xét bài làm của học sinh yếu (cả lớp)
Trang 9Bài 4 Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm.
GV hớng dẫn học sinh phân tích tìm hiểu đề bài:
Bài toán cho biết gì?
(Mỗi chuyến máy bay chở đợc 116 ngời)
Bài toán hỏi gì?
( Ba chuyến máy bay chở đợc bao nhiêu ngời)
GV hớng dẫn HS tóm tắt bài toán theo sơ đồ đoạn thẳng trên:
Để biết đợc 3 chuyến máy bay nh thế chở đợc bao nhiêu ngời ta làm tính nh thế nào?
(Lấy số ngời máy bay chở đợc trong mỗi chuyến nhân với 3)
Học sinh tự giải vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
GV giúp đỡ học sinh yếu kém
HS và GV nhận xét bài làm trên bảng
HĐ 3 Củng có dặn dò:
GV: Nhắc lại kỹ thuật nhân số có ba chữ số với số có một chữ số không
và có nhớ
Dặn HS về xem lại bài
Qua cách xây dựng kế hoạch bài học nh trên ta thấy các “Một số biện phápnhóm trình độ”
đã đợc khu biệt về nội dung cũng nh về hình thức học tập Nh vây GV có thể luân phiên giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ của mình cũng nh củng cố và lĩnh hội kiến thức mới
Đặc biệt khi ta xây dựng kế hoạch bài học cho một giờ học thêm ( buổi 2),
đây là qũy thời gian rất cần để GV bồi dợng học sinh khá giỏi và phụ đạo HS yếu kém Đối với đối tợng HS yếu kém, sau mỗi giờ học buổi 2 GV nên giao bài về (chỉ một vài bài nhng phải mang tính vừa sức của HS) cho các em làm thêm nhằm rèn luyện kĩ năng( kết hợp nhà trờng với gia đình) Việc làm này hơi trái ngợc với các quy định của ngành, song với đối tợng HS yếu kém thì lại rất cần do đặc điểm cá biệt về đặc điểm tâm sinh lý ( các em chóng quên,
đoảng trí, ham chơi…nó chỉ nghiên cứu đặc tính cơ bản nhất chung nhất) Vì vậy đây cũng có thể coi là một biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém và bồi dỡng nâng cao học sinh giỏi trong quá trình dạy- học rất hiệu quả
Ví dụ sau khi học xong tiết 91 môn toán lớp 3, nh ng trong lớp vẫn còn một số học sinh yếu kém về kĩ năng cộng trừ không và có nhớ do trình độ nhận thức của các em cũng nh đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi Vì thế ta có thể xây dựng kế hoạch bài học nh sau:
Toán
116 ng ời
? ng ời
Trang 10Ôn tập
I Mục đích, yêu cầu: Giúp hs ôn tập củng cố về:
- Cấu tạo các số có bốn chữ số(các chữ số đều khác không)
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trờng hợp
đơn giản)
- Giúp học sinh yếu rèn kĩ năng trừ không và có nhớ trong phạm vi 1000
II Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
* GTB: Mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ 1 Luyện tập củng cố:
BT1-SGK, (HĐ cá nhân).
HS đọc BT, nắm yêu cầu BT và nêu
mẫu
HS làm BT vở ô li, lu ý: cách đọc mỗi
số
HS trình bầy bài làm, lớp nhận xét
GV nhận xét và củng cố
BT2 -SGK (HĐ cá nhân).
HS đọc BT, nắm yêu cầu BT
- HS làm BT vở ô li, 1HS lên bảng làm
BT
- HS nhận xét sửa chữa ,
GV nhận xét củng cố.
Bài tập3 HS đọc BT – giúp HS nắm
yêu cầu bài tập
- HS làm BT vở ô li, 3HS lên bảng
giải
- Nhận xét – chốt Gv kl: Củng cố
cách đọc số, viết số có bốn chữ số
GV nhận xét, củng cố.
GV giúp HS củng cố kĩ năng:
Đọc và phân tích cấu tạo của các số:
2471, 4256, 7253
GV nhận xét và củng cố về cấu tạo
số có 4 chữ số.(cần giảng giải cho
HS hiểu rõ)
Củng cố về cộng và trừ:
Học sinh làm bài tập, giáo viên giúp đỡ học sinh
Đặt tính rồi tính: (CN) 67+32; 27+58; 325+163;
456+237; 85-53; 76- 48; 675-234; 876-547
GV nhận xét, củng cố.
HS ghi bài tập về nhà
HS ghi BT về làm thêm