Vai trò của các nguyên tố hoá học với đời sống cây trồng.. Biết tên công thức một số loại phân bón hoá học thờng dùng và hiểu một số tính chất của các phân bón đó.. Kỹ năng: - Rèn kỹ năn
Trang 1Tiết: 16
Phân bón hoá học
9
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS biết phân bón hoá học là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học với đời sống cây trồng Biết tên công thức một số loại phân bón hoá học thờng dùng và hiểu một số tính chất của các phân bón đó
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào TCHH Củng
cố kỹ năng tính theo công thức hoá học
3 Trọng tâm: một số muối đợc làm phân bón hoá học
4 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các mẫu phân bón.- bảng phụ
- Học sinh: Học bài làm bài tập + Đọc trớc bài mới
iii phơng pháp: Nêu - giải quyết vấn đề
Iv Tiến trình dạy học
1 ổn định ( 1’)
a Sĩ số học sinh :
b Sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra(8’)
- Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của muối natri clorua?
- Chữa BT4 tr.36 SGK
3 Bài mới.:
Để cây tròng phát triển đợc tốt , ngoài phân chuồng ra chúng ta còn phải sử dụng phân bón hoá học để phục vụ cho cây trồng để cây tròng phát triển mạnh và đạt kết quả cao Vậy phân bón hoá học thờng dùng có vai trò gì, đợc phân loại ntn, chúng ta thờng gặp những loại phân bón nào, tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết đợc điều
đó
5’ GV giới thiệu thành phần của thực vật:
Nớc chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật
(90%) Trong thành phần các chất khô
còn lại có đến 10% có đến 99% là
những nguyên tố C, H, O, N, K, Ca, P,
Mg, S, 1% là nguyên tố vi lợng B, Cu,
Zn, Fe, Mn
GV gọi HS đọc SGK
GV giới thiệu phân bón hoá học có thể
dùng ở dạng đơn và dạng kép
? Thờng ở nhà các em dùng loại phân
I Những nhu cầu của cây trồng
1 Thành phần của thực vật
2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật
II Những phân bón hoá học thờng dùng
1 Phân bón đơn
- Phân bón đơn chỉ chứa1 tron 3 nguyên tố dinh
Trang 2nào bón cho cây nông nghiệp?
HS:
? Các loại phân bón đó có nhứng
nguyên tố hoá học nào?
HS:
? theo em các nguyên tố co vai trò gì
đối với bộ phận của cây?
HS
GV : nêu các loại phân bón thờng dùng
cho nông nghiệp
HS theo dõi- ghi bài
GV: gọi 1 học sinh đọc phần”em có
biết”
dỡng chính là đạm N, lân P, kali K
a Phân đạm: Một số phân đạm thờng dùng là:
- Ure: CO(NH2)2 tan trong nớc, chứa 46% nitơ
- Amoni nitrat: NH4NO3 tan trong nớc chứa 35%nitơ
- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 tan trong nớc chứa 21%nitơ
b Phân lân: Một số phân lân thờng dùng là:
- Photphat tự nhiên: thành phần chính Ca3(PO4)2
không tan trong nớc, tan chậm trong đất chua
- Supephotphat: là phân lân đã qua chế biến hoá học thành phần chính có Ca(H2PO4)2 tan trong n-ớc
c Phân kali: KCl, K2SO4
2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố N,P,K
3 Phân vi lợng: chứa 1 lợng rất ít các nguyên tố hoá học dới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây: B, Zn, Mn
4.Củng cố(15’)
BT1: Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố có trong đạm ure CO(NH2)2
(M=60; %C=20%; %O=26,67%; %N=46,67%; %H=6,66% )
1HS lên thực hiện BT1
BT2: Một loại phân đạm có tỉ lệ về khối lợng của các nguyên tố nh sau:
%N=35%; %O=60% còn lại là H Xác định CTHH của loại phân đạm nói trên
GV hớng dẫn và trình bày cách giải BT2
(%H=5% x:y:z=35/14: 60/16 :5/1=2:3:4 => CTHH: NH4NO3)
5 hớng dẫn học ở nhà(1’)
- BTVN: 1,2,3 tr.39 SGK
- Đọc trớc bài mới
v rút kinh nghiệm