Nghị luận về một t tởng đạo lí - Dạng đề này thờng nhân một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giá nào đó để yêu cầu ngời viết bàn luận và thể hiện t tởng, quan điểm, thái độ của mìn
Trang 11 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về nghị luận xã hội.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích và lập dàn ý, kĩ năng viết bài nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luuyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở soạn
3 Bài mới
Thế nào là nghi luận xã hội ? Theo
em có những kiểu bào nghị luận xã
II Các dạng đề văn nghị luận
1 Nghị luận về một t tởng đạo lí
- Dạng đề này thờng nhân một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giá nào đó để yêu cầu ngời viết bàn luận và thể hiện t tởng, quan điểm, thái độ của mình
- Ví dụ : Anh (chị) suy nghĩ ntn về câu nói của nhà
Trang 2Những đề văn nghị luận về một
hiện tợng của đời sống phải đảm
bảo đợc yêu cầu gì ?
GV yêu cầu HS nhắc lại các thao
tác khi làm văn nghị luận
về vật chất dễ chữa, nghèo nàn về tâm hồn rất khó chữa.
2 Nghị luận về một hiện tợng đời sống
- Dạng đề này thờng nêu lên một hiện tợng, một vấn đề có tính thời sự, đợc d luận quan tâm
- Ví dụ : Về vấn đề ô nhiễm môi trờng hiện nay
3 Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học.
- Dạng đề này kết hợp sự kiểm tra cả về năng lực
đọc hiểu tác phẩm văn học, cả về kiến thức xã hội
III Các thao tác làm bài văn nghị luận.
IV Bài tập.
lành đùm lá rách trong bối cảnh xã hội nớc ta hiên
nay?
- Đề 2: Hiện tợng bạo hành đối với trẻ em đang là vấn đề nhức nhối của xã hội ta thời gian gần đây Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tợng này?
4 Củng cố:
- Làm quen với các dạng nghị luận xã hội và có ý thức phân biệt các dạng với nhau
5 Dặn dò
- Thực hiện các thao tác làm bài với 2 đề bài trên
- Giờ sau luyện tập
E
RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 31 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về nghị luận xã hội.
- Luyện tập hai đề bài đã ra trong t1
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích và lập dàn ý, kĩ năng viết bài nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy dạng đề văn nghị luận xã hội?
Vấn đề nêu lên trong bài là gì?
Để giải quyết vấn đề trên cần đảm
bảo những nội dung nào?
I Đề 1
1 Đề bài
lá rách trong bối cảnh xã hội nớc ta hiên nay?
2 Phân tích đề
- Vấn đề nghị luận : suy nghĩ về câu lá lành đùm lá rách trong xã hội
- Nội dung :+ Giải thích câu tục ngữ
+ Những biểu hiện của đạo lí trên trong xã hội+ Những điều đáng học tập
+ Những hiện tợng đáng phê phán+ Suy nghĩ và liên hệ của bản thân
- Các thao tác : Lập luận phân tích, bình luận,
Trang 4Sử dụng các thao tác nào?
Phạm vi dẫn chứng?
Học sinh lập dàn ý
Những đề văn nghị luận về một
hiện tợng của đời sống phải đảm
bảo đợc yêu cầu gì ?
chứng minh, bác bỏ
- Phạm vi dẫn chứng : trong xã hội 3 Lập dàn ý II Đề 2: 1 Đề bài Hiện tợng bạo hành đối với trẻ em đang là vấn đề nhức nhối của xã hội ta thời gian gần đây Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tợng này? 2 Phân tích đề - Vấn đề nghị luận: Hiện tợng bạo hành với trẻ em và suy nghĩ của anh (chị) về hiện tợng đó - Nội dung: + Vấn đề đáng báo động của xã hội + Làm tha hoá về mặt đạo đức xã hội + Những biểu hiện + Suy nghĩ của cá nhân: phê phán + Giải pháp để hạn chế vad chấm dứt - Các thao tác : Lập luận phân tích, bình luận, chứng minh, bác bỏ
- Phạm vi dẫn chứng : trong xã hội, gia đình, các phơng tiện thông tin đại chúng 3 Lập dàn ý 4 Củng cố: - Làm quen với các dạng nghị luận xã hội và có ý thức phân biệt các dạng với nhau 5 Dặn dò - Viết bài hoàn chỉnh E RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 51 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về nghị luận văn học
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích và lập dàn ý, kĩ năng viết bài nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luuyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài viết về nhà đã cho ở giờ học trớc
3 Bài mới
Thế nào là nghi luận văn học ? Theo
em có những kiểu bào nghị luận văn
+ Phân tích, bàn luận về vẻ đẹp của tác phẩm văn học
+ Trao đổi về một vấn đè lí luận văn học + Làm sáng tỏ một nhận định văn học sử
II Các dạng đề văn nghị luận văn học
1 Nghị luận về một tác phẩm văn học
- Dạng đề này nhằm kiểm tra năng lực cảm thụ văn học( hiểu, phân tích, lí giải, bình giá) của ngời viết Đối tợng cảm thụ có thể là thơ, truyện, kịch hoặc văn nghị luận ; có thể là toàn bộ tác phẩm, nhng cũng có thể chỉ là một đoạn trích
- Ví dụ : + Sức hấp dẫn của truyện Chí Phèo ? + Phân tích bài thơ Chiều tối của HCM
2 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
Trang 6Thế nào là nghị luận về một ý kiến
bàn về văn học ?
GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác
khi làm văn nghị luận
- Đối tợng bàn luận ở đây có thể là một nhận định
về văn học sử, về nội dung hay nghệ thuật của tác phẩm, hoặc một ý kiến về lí luận văn học
- Ví dụ : + Thơ Tố Hữu mang đậm phong cách trữ tình- chính trị Anh( chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên
+ Giải thích và bình luận ý kiến sau của Xuân Diệu: “ Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời, nhng thơ còn là thơ nữa”
III Các thao tác làm bài văn nghị luận.
IV Bài tập.
- Đề bài : Bàn về đọc sỏch, nhất là đọc cỏc tỏc phẩm văn học lớn, người xưa núi: “ Tuổi trẻ đọc sỏch như nhỡn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sỏch như ngắm trăng ngoài sõn, tuổi già đọc sỏch như thưởng trăng trờn đài.”( Dẫn theo Lõm Ngữ Đường,
Sống đẹp, Nguyễn Hiến Lờ dịch, NXB Tao đàn, Sài Gũn, 1965)
Anh (chị ) hiểu ý kiến trờn như thế nào?
4 Củng cố:
- Làm quen với các dạng nghị luận văn học và có ý thức phân biệt các dạng với nhau
- Nắm rõ các phơng pháp nghị luận
5 Dặn dò
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành
E
RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 7Ngày soạn: 26/9/2008
Tiết 4
Luyện tập về Nghị luận văn học
A M Ụ C tiêu : Giỳp HS :
1 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về nghị luận xã hội.
- Luyện tập đề bài đã ra trong t1
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích và lập dàn ý, kĩ năng viết bài nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Cần phải triển khai những
nội dung nào?
Đề bài 1: Bàn về đọc sỏch, nhất là đọc cỏc tỏc phẩm văn học lớn, người xưa núi: “ Tuổi trẻ đọc sỏch như nhỡn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sỏch như ngắm trăng ngoài sõn, tuổi già đọc sỏch như thưởng trăng trờn đài.”( Dẫn theo Lõm
Ngữ Đường, Sống đẹp, Nguyễn Hiến Lờ dịch, NXB Tao đàn, Sài Gũn, 1965)
Anh (chị ) hiểu ý kiến trờn như thế nào
+ Lớn tuổi đọc sỏch như ngắm trăng ngoài sõn: tầm nhỡn được
mở rộng hơn khi kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn theo thời gian (khi đọc sỏch)
+ Tuổi già đọc sỏch như thưởng trăng trờn đài: Theo thời gian,
Trang 8thì khả năng am hiểu khi đọc sách sâu hơn, rộng hơn.
-Tìm hiểu nghĩa của câu nói: Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm…càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn.
c: Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống 2.Lập dàn ý:
a: Mở bài: Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường.
-Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề:
+Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinh nghiệm, tâm lý, của người đọc.
+Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:
• Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về số phận đau khổ của con người.
• Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn của Tr Kiều
• Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết học của Truyện Kiều.
-Bình luận bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vđề:
+Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩm khi đọc Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫn hiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ văn hóa, trình
độ lý luận, ham học hỏi,…) +Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các bạn học sinh giỏi
về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầm sách, nâng cao kiến thức)
c: Kết bài: Tác dụng, gtrị của ý kiến trên đối với người đọc: -Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiều mặt -Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu
Trang 9Ngày soạn: 06/ 9/2008
Tiết 5
Các kiểu kết cấu của bài văn nghị luận
A M Ụ C tiêu : Giỳp HS :
1 Kiến thức: - Hiểu đợc các kiểu kết cấu của bài văn nghị luận.
2 Kỹ năng: - Vận dụng các kiểu kêt cấu vào bài văn nghị luận một cách thích hợp.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc sử dụng các kiểu kết cấu phù hợp.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy dạng đề văn nghị luận văn học ? Lấy ví dụ cho từng dạng ?
để cho ý chính đợc nổi bật lên, ngời đọc dễ nhận thấy và có sức thuyết phục cao
Trang 10Thế nào là kết cấu tăng
tiến?
Thế nào là kết cấu tổng-
phân- hợp?
- Các luận điểm trung tâm có trật tự: luận điểm sau cao hơn, sâu hơn luận điểm trớc
Luận điểm trung tâm Luận điểm bộ phận
- Tìm ra quy luật phát triển của CácMác là nhà t tởng lịch sử loài ngời
vĩ đại nhất trong các nhà - Tìm ra quy luật riêng của xhội
t tởng - Mác ko chỉ là nhà khoa học mà
mà còn là nhà CM c, Kiểu kết cấu đối chiếu - Các luận điểm bộ phậ đối sánh nhau theo từng cặp làm cho luận điểm trung tâm trở nên nổi bật d, Kết cấu tổng- phân- hợp - Khi trình bày các luận điểm, luận điểm trung tâm đợc trình bày trớc, các luận điểm bộ phận lần lợt đợc trình bày sau Cuối cùng quy nạp lại thành kết luận khái quát Tổng Phân Hợp - Lòng ynớc thời xa
Nhân dân ta có - Lòng y nc trong kháng LYN luôn là một một lòng chiến chống giặc động lực để bảo vệ yêu nớc thiết tha - LYN trong hoà bình và xdựng Đnớc. 4 Củng cố: - Nắm vững các kiểu kết cấu - Tích hợp với các văn bản nghị luận đã học 5 Dặn dò: - Vận dụng vào xác định các kiểu kết cấu trong một số văn bản nghị luận E RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 11Ngày soạn: 15/9/2008 Tiết 6
Tri thức đọc hiểu văn bản nhật dụng,
Viết văn bản nhật dụng
A M Ụ C tiêu : Giỳp HS :
1 Kiến thức: - Cung cấp cho học sinh tri thức về phơng pháp đọc hiểu văn bản nhật
dung
2 Kỹ năng: - Vận dụng hiểu biết để viết văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: - Cú ý thức luyện tập và vận dụng trong việc tạo lập văn bản.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Mục đích của văn bản nhật dụng ?
GV cung cấp cho học sinh những kĩ
năng cơ bản nhất về văn bản nhật
dụng
I Văn bản nhật dụng
1 Khái niệm
Là văn bản mà nội dung thể hiện những vấn đề có
ý nghĩa thời sự, bứuc thiết đối với thòi đại, nh vấn
đề về môi trờng, bệnh dịch thế kỉ, vấn đề về văn hóa dân tộc, đổi mới t duy…
- Mục đích của những văn bản nhật dụng trong SGK là giúp học sinh biết chia sẻ, gắn bó với đất n-
ớc và nhân loịa trong các vấn đề chung, những lo âu
và khát vọng…
2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Phần tiểu dẫn vê tác giả : Không phải là trọng tâm
- Phần đọc hiểu : là trọng tâm của bài học+ Đọc kĩ văn bản
+ Xác định các luận điểm trong văn bản+ Tìm hiểu cách triển khai các luận điểm đó của tác giả
Trang 12HS vận dụng để đọc hiểu những văn
bản nhật dung trên báo chí
Về tìm hiểu lại văn bản Thông điệp
nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS
biết về các vấn đề của thơig đại
- Từ đó có thái độ đúng đắn trớc các hiện tợng đó, rút ra những bài học cho bản thân
- Lu ý ở nữn bài có giá trị văn học thì học sinh phải
lu ý đến giá trị văn học của nó
3 Vận dụng đọc hiểu văn bản nhật dụng
II Luyện tập viết văn bản nhật dụng.
- Viết một văn bản nhật dụng về vấn đề môi trờng của chúng ta hiện nay
- Viết văn bản nói về vấn đề an toàn giao thông
4 Củng cố:
- Vận dụng tri thức để đọc hiểu các văn bản nhật dụng
- Vai trò của văn bản nhật dụng trong đời sống
5 Dặn dò:
- Vận dụng vào làm các bài tập đã ra
E
RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 13Ngày soạn: 21/9/2008
Tiết 7
Tri thức đọc hiểu về cảm hứng lãng mạn, Vận dụng tìm hiểu bài thơ tây tiến
A M Ụ C tiêu : Giỳp HS :
1 Kiến thức: - Cung cấp cho học sinh tri thức về một khía cạnh của việc tìm hiểu thơ đó
là cảm hứng lãng mạn thông qua bài thơ Tây tiến,
2 Kỹ năng: - Vận dụng kĩ năng vào đọc hiểu và cảm nhận tá phẩm.
3 Thái độ: - Cú ý thức luyện tập và vận dụng trong việc đọc hiểu văn bản.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tây tiến của Quang Dũng
định, một sự đánh giá nhất định, gây
tác động đến cảm xúc của ngời tiếp
những cái gì hoang đờng, kì lạ, khác
thờng chỉ thấy có ở trong sách chứ
không thấy có ở hiện thực Sáng tác
theo khuynh hớng lãng mạn đòi hỏi tác
giả phải giàu cảm xúc, giàu trí tởng
t-I Cảm hứng lãng mạn.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng bày tỏ mạch cảm xúc tràn trề của cái tôi trữ tình, nói cách khác là cảm hứng thể hiện một cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và có trí tởng tợng phong phú, bay bổng Bài thơ mang cảm hứng lãng mạn thờng tô
đậm cái phi thờng, cái có khả năng gây ấn tợng mạnh mẽ Nó thờng xuyên sử dụng thủ pháp đối lập
II Cảm hứng lãng mạn trong bài "Tây Tiến"
- Cả bài thơ đợc bao bọc trong nỗi nhớ nồng nàn Từ "nhớ" đợc nhắc tới nhiều lần Tất cả các hình ảnh trong bài thơ đều đợc sống động nhờ kí
ức, cũng có nghĩa là nhờ nỗi nhớ
- Trí tởng tợng của nhân vật trữ tình đợc thử
Trang 14ợng để tô đậm cái khác thờng, cái phi
thờng, cái lý tởng chứ không phải cái
bình dị Trên cơ sở hiện thực mà lãng
mạn hóa hiện thực.
Cảm hứng lãng mạn trong bài Tây tiến
đợc thể hiện ở những điểm nào?
nhiều so sánh, liên tởng độc đáo: "sơng lấp",
"súng ngửi trời", "thác gầm thét", "Sông Mã
gầm lên khúc độc hành"
- Bài thơ có nhiều hình ảnh gây ấn tợng mạnh về vẻ đẹp vừa hùng vĩ, dữ dội vừa thơ mộng trữ tình của dải đất miền Tây Bắc Tổ quốc Hùng vĩ, dữ dội với dốc cao, thác dữ, ma lớn Thơ mộng trữ tình với mùi "thơm nếp xôi", với "hồn lau", "chiều sơng", với "hoa đong đa" trên dòng nớc lũ Tất cả đều đạt tới mức độ tuyệt đỉnh - Cảm hứng lãng mạn của bài thơ tăng lên khi nó đi sâu miêu tả bản tính lãng mạn, mộng mơ của những ngời lính Tây Tiến Họ say ngắm những vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên trên bớc đờng hành quân, họ hào hứng tổ chức những đêm lửa trại tng bừng náo nhiệt, họ giữ trong tim hình ảnh những kiều nữ chốn đô thành
- Bài thơ sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập - một thủ pháp quen thuộc của chủ nghĩa lãng mạn Sự đối lập ở đây có nhiều cấp độ: đối lập về hình ảnh, đối lập về thanh điệu, đối lập ở các chuỗi vần, đối lập ở từ ngữ, đặc biệt là đối lập trong những nét tính cách của ngời lính Tây Tiến
4 Củng cố: - Vận dụng tri thức để đọc hiểu các văn bản thơ - Trong bài Tây tiến cảm hứng lãng mạn luôn đi đôi với cảm hứng bi tráng 5 Dặn dò: - Học bài - Tìm hiểu cảm hứng bi tráng của bài thơ E RúT KINH Nghiệm
………&………
Ngày soạn: 10/10/2008
Trang 15Tiết 8
Thực hànhnghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy dạng đề văn nghị luận văn học ? Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn
-Bước 2: Tỡm hiểu sõu tỏc phẩm ở 2 phương diện: nội dung và nghệ thuật ( chỳ ý phõn tớch từ ngữ, hỡnh ảnh, chi tiết nghệ thuật tiờu biểu)
-Bước 3: Lập dàn ý theo cỏc luận điểm đó tỡm được
-Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn *Lưu ý thờm với đoạn thơ
Trang 16GV ywu cầu HS phân tích đề dựa
Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng Ngày xuõn mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nún chuốt từng sợi giang
Ve kờu rừng phỏch đổ vàng Nhớ cụ em gỏi hỏi măng một mỡnh Rừng thu trăng rọi hũa bỡnh
Nhớ ai tiếng hỏt õn tỡnh thủy chung”
(Việt Bắc - Tố Hữu )
2 Phân tích đề :
3 Lập dàn ý
a, Mở bài : Giới thiệu chung
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”
- Vị trớ và ý nghĩa khỏi quỏt của đoạn trớch + Đoạn thơ là một trong những đoạn hay nhất của tỏc phẩm: thể hiện một cỏch tập trung vẻ đẹp, giỏ trị
tư tưởng và phong cỏch nghệ thuật của To Hữu + Đoạn thơ khụng chỉ thể hiện nỗi nhớ tha thiết bồi hồi giữa kẻ ở người về, giữa người cỏn bộ khỏng chiến và người dõn Việt Bắc mà cũn tạo nờn bộ tứ bỡnh độc đỏo của thiờn nhiờn vựng rừng nỳi chiến khu
b, Thân bài
* í nghĩa của 2 cõu thơ mở đoạn
- Nỗi nhớ là cảm xỳc bao trựm Đõy là nỗi nhớ của người về hướng tới “những hoa cựng người”- hướng tới thiờn nhiờn và con người Việt Bắc
- Hai cõu thơ mang giai điệu dõn ca ngọt ngào, sau lắng (chỳ ý cặp từ “ta”, “mỡnh”) là cảm hứng chủ đạo tạo nờn cỏc cung bậc nhớ cụ thể và cảnh vật cụ thể hữu tỡnh của cảnh và người ở 8 cõu thơ sau
* Vẻ đẹp của 8 cõu thơ tiếp theo
- Đoạn thơ làm ta liờn tưởng tới bức tranh tứ bỡnh trong dõn gian, trong “Truyện Kiều” nhưng lại mang sắc thỏi riờng của quờ hương Việt Bắc
- Sự chuyển vận của thời gian từ xuõn sang
Trang 17Cần phải chú ý điểm gì trong đoạn
thơ trên?( nghệ thuật)
Đánh giá chung về đoạn thơ ntn?
hố với vẻ đẹp hoang sơ mà trỏng lệ của nỳi rừng Việt Bắc:
Cỏc hỡnh ảnh cần chỳ ý:
+ “Hoa chuối đỏ tươi”, “mơ nở trắng rừng” … Đặc biệt là cảnh “ve kờu rừng phỏch đổ vàng”: cõu thơ hay, thời gian như cũng mang màu sắc và từ “đổ” như nhón tự làm sống dậy nột độc đỏo của Việt Bắc + Đỏnh giỏ nghệ thuật hũa sắc tài tỡnh của nhà thơ + Bỡnh giảng những cõu thơ hay như: “Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng”, “Nhớ người em gỏi hỏi măng một mỡnh” … là những cõu thơ độc đỏo in đậm bản sắc người Việt Bắc: giản dị, mạnh mẽ, hào hựng và cũng rất duyờn dỏng nờn thơ, …
+ Khai thỏc khớa cạnh tạo hỡnh và phối õm trong cỏc cõu thơ trờn
+Cõu hết đoạn thơ như một dấu ngõn dài thể hiện vẻ đẹp tõm hồn của người Việt Bắc (Chỳ ý đại từ “Ai”
và cụm từ “tiếng hỏt õn tỡnh”.)
c, Kết bài
- Giỏ trị của đoạn thơ so với toàn bài
- Nột đặc sắc của đoạn thơ cũn được bộc lộ ở hỡnh thức đối thoại của nhõn vật trữ tỡnh, cỏch thể hiện
ấy kết hợp với giọng thơ ngọt ngào mang dấu ấn của sự hồi tưởng, suy tư đó làm nờn sức hấp dẫn và
vẻ đẹp của phong cỏch Tố Hữu
4 Củng cố: - Nắm chắc các bớc làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ - Vận dụng vào việc tìm hiểu cá bài thơ đã học 5 Dặn dò: - Học bài - Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài trên E RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 182 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ dựa trên tri thức về luật thơ, vận
dụng kiến thức làm bài tập
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc vận dụng kiến thức vào đọc hiểu các tác
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là luật thơ ? Nêu một số thể thơ mà em biết?
3 Bài mới
Cấu tạo của thể lục bát?
Ví dụ ?
1 Thơ lục bát.
- Là thể thơ phản ánh những đặc trng về ngữ âm của tiếng Việt, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày
- Cấu tạo:
* Nhịp thơ: phổ biến là nhịp chẵn
* Hài thanh: sự phân bố của thanh điệu rất cân xứng:
Trang 19Thế nào là thơ- văn xuôi ?
Yếu tố nào là quan trọng nhất
trong thơ- văn xuôi?
hai B đối với 1 T
Có sự đối lập về âm vực của tiếng thứ 6 và 8 của câu bát( âm vực cao, thấp- thanh không và thanh huyền)
* Vần: Lục bát gieo vần lng: 6( lục)- 6( bát)- 6( lục)
2 Thơ - văn xuôi
- Là gạch nối giữa thơ và văn xuôi Nó giống văn xuôi ở chỗ không có vần, câu thơ viết theo dòng suy nghĩ và mạch cảm xúc Nó khác văn xuôi ở chỗ có nhịp tuy nhịp không đều đặn nh thơ
Vd: Có lúc
Có lúc Một mình một dạo giữa rừng đêm không sợ hổ
Có lúc Ban ngày nghe lá rụng sao hoảng hốt
Có lúc Nớc mắt không chảy ra ngoài đợc ( Văn Cao)
- Cũng có bài có vần có nhịp gần với thơ hơn là văn xuôi
“ Mặt trời nhô lên nh một thỏi son, xoa khắp thế gian màu hồng ngọc ánh sáng đã rộn ràng trên mái tóc, một ngày xanh thốt nốt nớc tràn Uống đI em nỗi khát muộn màng Môi em ớt và mắt em cũng ớt” ( Thu Bồn )
- Thơ- văn xuôi cha có những đặc trng tiêu biểu Cái làm Thơ văn xuôi khác văn xuôi chính là nhịp cảm xúc của bài thơ, do đó cách tổ chức bài thơ cũng khác bài văn xuôi
4 Củng cố:
- Nắm chắc về luật thơ
- Vận dụng vào việc tìm hiểu các bài thơ đã học
5 Dặn dò:
- Học bài
- Tìm hiểu về luật thơ của một số bài thơ đã học?
E
RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 20Ngày soạn: 23/10/2008
Tiết 10
Luyện tập về luật thơ
A M Ụ C tiêu : Giỳp HS :
1 Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về luật thơ, các thể thơ của Việt Nam.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ dựa trên tri thức về luật thơ, vận
dụng kiến thức làm bài tập
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc vận dụng kiến thức vào đọc hiểu các tác
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là luật thơ ? Nêu một số thể thơ mà em biết?
Trang 21Sau lng/ thềm/ nắng lá rơi đầy
Sau lng/ thềm nắng/ lá rơi đầy
Sau lng /thềm/ nắng/ lá rơi đầy
Sau lng thềm/ nắng lá rơi đầy
Sau lng thềm nắng/ lá rơi đầy
GV hớng dẫn HS làm bài tập
GV hớng dẫn HS làm bài tập (Tố Hữu) c “Nỳi cao chi lắm nỳi ơi Nỳi che mặt trời chẳng thấy người thương” (Ca dao) 2.Bài tập 2: Ngắt nhịp cho câu thơ sau và giải thích ý nghĩa của cách ngắt nhịp đó Sau lng thềm nắng lá rơi đầy 3.Bài tập 3: Tìm hiểu tính nhạc trong khổ thơ sau: Tôi sợ chiều thu phớt nắng mờ Chiều thu hoa đỏ rụng Chiều thu Gió về lạnh lẽo chân mây vắng Ngời ấy sang sông đứng ngóng đò 4.Bài tập 4: Xác định luật thơ trong bài thơ Đất nớc( Nguyễn Đình Thi) từ đó rút ra nhận xét về luật thơ của thể thơ tự do 4 Củng cố: - Nắm chắc về luật thơ - Vận dụng vào việc tìm hiểu các bài thơ đã học 5 Dặn dò: - Học bài - Tìm hiểu về luật thơ của một số bài thơ đã học? E RúT KINH Nghiệm
………&………
Trang 223 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy dạng đề văn nghị luận văn học ? Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn
Trang 23nghị luận về một bài thơ, đoạn
của thời gian vô cùng vô tận
với sự hữu hạn của cuộc đời
con ngời có mới không ?
HS thực hành, GV kiểm tra và
nhận xét
-Bước 2: Tỡm hiểu sõu tỏc phẩm ở 2 phương diện: nội dung và nghệ thuật ( chỳ ý phõn tớch từ ngữ, hỡnh ảnh, chi tiết nghệ thuật tiờu biểu)
-Bước 3: Lập dàn ý theo cỏc luận điểm đó tỡm được -Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn
*Lưu ý thờm với đoạn thơ
“ Thời gian đi màu hoa cũ về đâu?
Nay trở lại vẫn nh còn mới mẻ Bao mùa thu hoa vẫn vàng nh thế Chỉ em là đã khúc với em xa.”
a, Tìm hiểu đề và lập ý
- Nhà thơ Xuân Quỳnh( 1942- 1988)
+ Hai câu đầu: Sự băn khoăn, thắc mắc về cái đã qua trong quá khứ đồng thời khẳng định cái tơi mới, không thay đổi của thiên nhiên vạn vật
+ Hai câu sau: Thể hiện quy luật của tự nhiên là sự tuần hoàn trong khi tuổi trẻ của con ngời đã qua thì không bao giừo trở lại
+ XQ đã thể hiện một cách chân thành, tình cảm và sự cảm nhận của mình về sự trôi chảy của thời gian và sự
đổi thay của cuộc đời Cách thể hiện tuy không mới song
đã thể hiện đợc nét riêng trong thơ XQ
b, Lập dàn ý
- Mở bài
- Thân bài( Theo lập ý, chú ý liên hệ với thơ của các nhà thơ khác:
- Kết bài
2 Bình luận câu thơ sau của Nguyễn Đình Chiểu
“ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.”
4 Củng cố:
- Nắm chắc các bớc làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Trang 24- Vận dụng vào việc tìm hiểu cá bài thơ đã học.
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng biết lựa chọn và nêu luận điểm trong văn nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có mấy dạng đề văn nghị luận văn học ? Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn
I Cách lựa chọn luận điểm
- Đối với mỗi vấn đề, ngời viết có thể nêu ra nhiều luận điểm khác nhau làm nội dung cho bài nghị luận
- Các luận điểm nêu ra cần phải rõ ràng, sát hợp với
đề, phải đúng đắn, có tính khía quát và có ý nghĩa đối với thực tế xã hội
Trang 25Có mấy cách nêu luận điểm?
Xác định các luận điểm?
GV giúp HS lựa chọn các luận
điểm đúng đắn, phù hợp nhất
GV hớng dẫn HS tìm luận điểm
và lựa chọn luận điểm
- Luận điểm phải mới mẻ, sâu sắc
II Cách nêu luận điểm
- Việc nêu luận điểm không tách rời với cách nhìn và cách lập luận Cần cụ thể hóa luận điểm trung tâm thành các luận điểm bộ phận
- Mọi thao tác lập luận đều có thể đợc dùng làm cơ
sở để nêu luận điểm
- Nắm chắc cách nêu luận điểm và lựa chọn luận điểm
- Vận dụng vào việc thao tác nghị luận tạo lập văn bản
………&………
Trang 262 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng luận cứ trong văn nghị luận.
3 Thái độ: - Cú nhận thức đúng đắn trong việc rèn luyện kĩ năng viết văn.
B/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Vai trò của luận cứ ?
Để sử dụng luận cứ cần thực
hiện các bớc nào ?
I Vai trò của luận cứ
Các luận cứ là vai trò và nền tảng và chất liệu để làm nên bài văn nghị luận
II Cách sử dụng luận cứ
1 Tích lúy luận cứ
- Các sự thật lịch sử và đời sống
- Các t tởng, lí luận của các nhà t tởng lớn
- Các số liệu khoa học đợc công bố
Trang 27Khi lựa chọn luận cứ cần có
- Luận cứ phải tiêu biểu
- Luận cứ phải đủ, đáp ứng yêu cầu chứng minh toàn diện cho luận điểm
- Luận cứ phải mới mẻ
- Môi trờng của con ngời bao gồm những yếu tố nào?
- Vì sao phải bảo vệ môi trờng?
- Các yếu tố của môi trờng đang bị phá hoại ntn?
- Làm thế nào để bảo vệ môi trờng sống?
- Ai là ngời phải tham gia bảo vệ môi trờng sống?
- …
4 Củng cố:
- Nắm chắc vai trò của luận cứ và cách sử dụng luận cứ trong việc tạo lập văn bản
- Vận dụng vào việc tạo lập văn bản nghị luận
………&………
Trang 283 Thái độ: : - Vận dụng những điều đó nắm được để tìm hiểu các tác phẩm văn học
B chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
+ Qui luật VH gắn bú với đời sống xó hội
Bản chất của đời sống Xh trong từng thời kỳ lịch sử sẽ
Trang 29triển mà khụng cần giao lưu? Vỡ
sao
- Phong cỏch Vh là gỡ ?
hiện gỡ ?
qui định nội dung, tớnh chất của Vh
+ Qui luật kế thừa và cỏch tõn
Kế thừa là dựa trờn nền tảng t.thống, là cơ sở tồn tại của
Vh Cỏch tõn là làm ra cỏi mới, làm choVh luụn vận động và pt
+ Qui luật bảo lưu và tiếp biến
Văn học mỗi dõn tộc để tồn tại và phỏt triển phải giao lưu với Vh cỏc nước khỏc đồng thời biết chọn lọc, cải biến để làm giàu cho Vh dõn tộc mỡnh
II Phong cỏch văn học :
1 Khỏi niệm :
- Phong cỏch Vh là sự độc đỏo, riờng biệt của cỏc nghệ
sĩ biểu hiện trong tỏc phẩm
- PCVH nẩy sinh do chớnh nhu cầu, đũi hỏi sự xuất hiện cỏi mới và nhu cầu của quỏ trỡnh sỏng tạo Vh
- Qỳa trỡnh Vh được đỏnh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cỏch độc đỏo của họ
- Phong cỏch in dậm dấu ấn dõn tộc và thời đại
2 Những biểu hiện của phong cỏch văn học :
- Giọng điệu riờng biệt, cỏch nhỡn, cỏch cảm thụ cú tớnh khỏm phỏ, ở giọng điệu riêng của tác giả
- Sự sỏng tạo cỏc yếu tố thuộc nội dung tỏc phẩm cũng
in đậm dấu ấn của tác giả
- Hệ thống phương thức biểu hiện, cỏc thủ phỏp kỹ thuật
lu lại đậm đặc cá tính sáng tạo của tác giả, từ việc sử dụn ngôn ngữ, tổ chức kết cấu, định vị thể loại cho đến cách
kể chuyện, miêu tả ngoại hình, tính cách nhân vật
- Thống nhất từ cốt lừi, nhưng cú sự triển khai đa dạng đổi mới của sáng tác
- Cú phẩm chất thẩm mỹ cao, giàu tớnh nghệ thuật, hay