CáC thời kỳ sinh tr ởng, phát triển của cây lúa Cây lúa từ khi nảy mầm đến thu hoạch đ ợc ng ời ta chia làm 3 thời kỳ chính.. Thời kỳ sinh tr ởng sinh d ỡng: -Thời kỳ này cây lúa hình t
Trang 1|
0 15 - 20ngày 60 ngày 90 ngày 120 ngày Gieo Cấy 40 – 45 ngày Làm đòng 30 ngày Trỗ 30 ngày Chín |
Khả năng
đẻ nhỏnh
Nhỏnh vụ hiệu
Số bong
Sơ đồ sinh tr ởng của cây lúa có TGST 120 ngày
Trang 2Sinh lý c©y lóa, c¸c biÖn ph¸p kü thuËt th©m canh
vµ phßng trõ dÞch h¹i
Trang 3M¹ CÊy Đẻ nh¸nh Đßng Trç Thu ho¹ch
15 - 20 ngµy 40 – 45 ng ày 30 ngµy 30
ngµy
Tuæi m¹
Trang 4I CáC thời kỳ sinh tr ởng, phát
triển của cây lúa Cây lúa từ khi nảy mầm đến thu hoạch đ
ợc ng ời ta chia làm 3 thời kỳ chính.
1 Thời kỳ sinh tr ởng sinh d ỡng:
-Thời kỳ này cây lúa hình thành nhánh, lá
và một phần thân Cần tác động tổng hợp các biện pháp kỹ tuật tạo cho cây lúa sinh
tr ởng tốt, đẻ nhánh tập trung có nhiều dảnh hữu hiệu.
Trang 52 Thời kỳ sinh tr ởng sinh thực:
-Cây lúa hình thành hoa, tập hợp thành
bông, nếu chăm sóc chu đáo, đủ dinh d ỡng
và cân đối tời tiết thuận lợi thì số hoa trên 1 bông đ ợc hình thành tối đa, tiền đề cho việc
có đ ợc nhiều hạt chắc trên bông.
Trang 63 Thời kỳ trỗ - chín:
- ở thời kỳ này cây lúa thụ phấn thụ tinh,
xẩy ra quá trình tích luỹ tinh bột và sự hoàn thiện của phôi lúa Nếu thời tiết thuân lợi,
đủ dinh d ỡng, không bị dịch hại phá hoại thì các lúa đã đ ợc thụ tinh phát triển thành hạt chắc và đây là sản phẩm thu hoạch chính của cây lúa.
Trang 7II Dinh d ìng kho¸ng cña c©y
lóa.
Trong qu¸ tr×nh sinh tr ëng, ph¸t triÓn c©y lóa cÇn rÊt nhiÒu yÕu tè dinh d ìng vi
Mn, B, Zn, Cu) Nh ng nh÷ng nguyªn tè ®a l îng sau ®©y lµ kh«ng thÓ thiÕu.
Trang 81 Dinh d ỡng đạm.
Đạm là một yếu tố dinh d ỡng không thể thiếu của cây trồng nói chung đặc biệt với cây lúa nói riêng, đạm giữ một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất Đạm là yếu tố cơ bản trong trong quá trình phát triển của tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá
Trang 9- Thiếu đạm cây thấp, đẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá vàng, bông nhỏ ít hạt năng suất
thấp.
- Thừa đạm lá có màu xanh đậm, thân vống gây hiện t ợng lốp đỗ non, nhiễm nhiều loại sâu bệnh, tỷ lệ lép cao năng suất giảm và
nhiễm nhiều loại dịch hại.
- Cây lúa hút đạm nhiều nhất vào 2 thời kỳ + Thời kỳ đẻ nhánh.
+ Thời kỳ làm đòng.
Trang 102 Dinh d ỡng lân.
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế bào Lân có liên quan chặt chẽ đến hình thành diệp lục, protit và sự di chuyển tinh bột Cùng với đạm, lân xúc tiến phát triển của
bộ rễ lúa và làm tăng số nhánh đẻ, đồng thời làm cho cây lúa trỗ bông và chín sớm
Trang 11- Cây lúa hút lân mạnh nhất vào giai đoạn
đẻ nhánh.
- Thiếu lân lá lúa có màu xanh đậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài mềm yếu mép lá có màu vàng tía Cây lúa đẻ kém, thời kỳ trỗ bông, chín chậm và kéo dài, hạt lép nhiều vỏ hạt không sáng, năng suất giảm
Trang 123 Dinh d ỡng kaly.
Kaly đ ợc cây hút d ới dạng K+ và đ ợc hút
nhiều nh đạm, nh ng thừa kaly không có tác hại bằng thừa đạm.
- Cây lúa hút kaly nhiều ở thời kỳ đầu sinh
tr ởng, ng ời ta thấy kaly có tỷ lệ cao ở thời
kỳ lúa làm đòng.
Trang 13- Thiếu kaly không ảnh h ởng mấy đến
đẻ nhánh, nh ng cây thấp, lá hẹp, màu xanh tối, lá khô nhanh ở thời kỳ làm
đòng thiếu kaly làm cho các gié bông thoái hoá nhiều, số hạt ít, trọng l ợng hạt giảm, hạt xanh và tỷ lệ bạc bụng cao, phẩm chất gạo bị giảm
Trang 14Sinh lý cây lúa
giai đoạn n Y M M Ả Ầ và các biện
pháp tác động
Trang 15- Giai đoạn này có nhiều hoạt động xảy ra trong hạt giống
đang nảy mầm nh : Hoạt động của men phân giải tinh bột thành đ ờng gluco vận chuyển về nuôi phôi làm cho rễ phôi phát triển xúc tiến quá trình đ ợc tốt Các hợp chất chứa protít, chứa lân cũng bị chuyển đổi thành các chất dễ tiêu vận chuyển về nuôi phôi phát triển.
Trang 163 Các yếu tố ảnh h ởng:
-N ớc là yếu tố cần thiết cho hạt nảy mầm, hạt đủ n ớc các quá
trình biến đổi xẩy ra nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm tốt.
- Nếu hạt giống ngâm quá lâu trong n ớc thì phôi sẽ phát triển
chậm và nảy mầm sẽ mảnh và yếu ủ giống làm cho hạt ẩm tăng
sự phát triển của phôi và hạt nảy mầm đồng đều.
- Nhiệt độ quá cao hoặc thấp làm ảnh h ởng đến các hoạt động
bên trong hạt giống làm tỷ lệ nảy mầm giảm hoặc chết mầm
- ô xy rất cần thiết cho các phẩn ứng sinh hoá xảy ra trong hạt,
đặc biệt là sự hoạt động của các men xúc tiến quá trình của hạt.
- Nếu hạt giống xấu cũng ảnh h ởng đến quá trình nảy mầm và
ng ợc lại.
Trang 174 Các biện pháp tác động
- Phải ngâm hạt giống đủ thời gian
- Phải tạo điều kiện nhiệt độ, ẩm độ thích hợp,
đầy đủ để hạt nẩy mầm tốt Nhiệt độ ấm áp rất cần thiết để tăng c ờng các hoạt động của các men trong hạt đẩy mạnh sự phát triển của
phôi, nhiệt độ thích hợp 30 – 350C
Trang 18Sinh lý cây
lúa
giai đoạn
ma và các biện pháp tác động
Trang 203 Các yếu tố ảnh h ởng:
- Nhiệt độ ảnh h ởng lớn đến sinh tr ởng của
cây mạ ngùng sinh tr ởng.
- ánh sáng yếu kết hợp nhiệt độ thấp làm cho cây mạ trắng lá, nếu kéo dài mạ sẽ chết.
- Dịch hại: Giai đoạn mạ th ờng bị các loại dịch hại nh sau
+ Bọ trĩ, chuột, bệnhLSĐ, VL,LXL
Trang 214 Biện pháp tác động
- C ờng độ ánh sáng phải đầy đủ
- Kỹ thuật canh tác:
Làm đất nhuyễn, gieo mật độ thích hợp,
Phân bón t ới n ớc đầy đủ cân đối, chọn
giống tốt, bố trí thời vụ hợp lý, thăm đồng th ờng xuyên.
Trang 22Sinh lý cây lúa
giai đoạn đẻ nhánh và các biện
pháp tác động
Trang 23I Giai đoạn Đẻ nhánh
1 Thời gian.
Tính từ khi cây lúa có 3 lá thật (với lúa gieo thảng) hoạc sau cấy 7 - 10 ngày đến khi cây lúa b ớc sang giai đoạn đứng cái (TKSK) Thời gian này khoảng 30 - 45 ngày phụ thuộc vào giống, mùa vụ, điều
Trang 242 Đặc điểm cơ bản:
- Thân lúa bẹt số l ợng dảnh lúa tăng lên rất nhanh, màu sắc lá xanh m ợt
- Tốc độ phát triển chiều cao cây lúa tăng mạnh.
- Đây là giai đoạn này quyết định số dảnh lúa trên một đơn vị diện tích.
- Tiếp tục ra thêm lá nhiều lá mới
- Đây là giai đoạn cây lúa cần rất nhiều dinh d ỡng đặc biệt là đạm và kaky là giai
Trang 253 Các yếu tố ảnh h ởng:
- Giống và mật độ gieo cấy: Bản chất
giống và mật độ gieo cấy là yếu tố quyết
định cho quá trìh đẻ nhánh, giống đẻ nhiều cấy mật độ phù hợp cây lúa đẻ nhiều.
- Nhiệt độ, ánh sáng: Nhiệt độ quá cao
hoặc quá thấp, ánh sáng không đầy đủ đều
ảnh h ởng tới quá trình đẻ nhánh của cây
lúa.
- N ớc và chế độ n ớc: Thiếu n ớc và thừa n
ớc đều làm giảm khả năng và tốc độ đẻ
Trang 26- Dinh d ỡng: Thời kỳ này cây rất cần dinh d ỡng, đặc biệt là đạm và kaly, bón phân cân
đối đủ l ợng làm cho cây lúa đẻ khoẻ, đẻ tập trung tăng số dãnh hữu hiệu, tăng năng
suất.
- Dịch hại: Đây là giai đoạn rất mẫn cảm
của cây lúa với các loại dịch hại, cây lúa th ờng nhiễm một số loại sau.
+ Sâu cuốn lá nhỏ, đục thân,
+ Bệnh LSĐ, nghẹt rễ,
Trang 274 Biện pháp tác động.
- Thời vụ: Bố trí thời vụ thích hợp để giai
đoạn đẻ nhánh trùng vào cung thời tiết
thuận lợi nhất cho cây lúa đẻ nhánh.
- Phân bón: Giai đoạn này rất cần dinh d ỡng do đó phải bón đủ đúng đặc biệt là đạm
và kaly
Trang 28-T ới n ớc: Duy trì mực n ớc 3 - 5 cm trong ruộng, ở những vùng chủ động n ớc sau khi thúc đẻ 5 - 7 ngày tháo kiệt n ớc trong 7 - 10 ngày
- Phòng trừ dich hại : Thăm ruộng th ờng xuyên, xử lý kịp thời các đối t ợng dịch hại khi mật độ, tỷ lệ cao.
Trang 29Sinh lý cây lúa
giai đoạn TKSK và các biện pháp
tác động
Trang 312 Đặc điểm cơ bản:
- Thân lúa bắt đầu tròn, lá đứng cứng, chóp lá có thắt eo, màu sắc lá chuyển sang màu xanh vàng.
- Khi bóc cây lúa ỏ đầu điểm sinh tr ởng có khối màu trắng mịn nh bông.
- Giai đoạn này quyết định chiều dài bông,
số gié/bông, số hoa lúa/bông.
- Tiếp tục ra thêm lá ( lá đòng và lá bao
đòng).
Trang 32- Cây lúa v ơn lóng mạnh cao lên nhanh.
- Đây là giai đoạn cây lúa từ giai đoạn sinh
tr ởng dinh d ỡng chuyển sang sinh tr ởng sinh thực Nên có sự biến đổi rất lớn về chất
do đó yêu cầu dinh d ỡng và n ớc rất lớn Sản phẩm của quá trình quang hợp đ ợc vận chuyển về TKSK là tiền đề tạo năng suất lúa sau này.
Trang 333 Các yếu tố ảnh h ởng:
- Giống: Bản chất giống là yếu tố quyết
định cho quá trình phân hoá mầm hoa, giống có tiềm năng năng suất cao thì số mầm hoa đ ợc phân hoá nhiều và ng ợc lại.
- Nhiệt độ, ánh sáng: Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ánh sáng không đầy đủ đều
ảnh h ởng tới quá trình phân hoá mầm hoa.
Trang 34- Dinh d ỡng: Thời kỳ này cây rất cần dinh d ỡng, đặc biệt là đạm và kaly, bón phân cân
đối đủ l ợng tạo thuận lợi cho quá trình phân hoá mầm hoa, số hoa hoàn chỉnh tăng lên.
- Dịch hại: Đây là giai đoạn rất mẫn cảm của cây lúa với các loại dịch hại, cây lúa th ờng nhiễm một số loại sau.
+ Chuột, sâu cuốn lá nhỏ, đục thân, nhện gié, rầy nâu - rầy l ng trắng.
+ Bệnh khô vằn, LSĐ, bạc lá
Trang 354 Biện pháp tác động.
- Thời vụ : Bố trí thời vụ thích hợp để giai
đoạn phân hoá đòng trùng vào cung thời tiết thuận lợi nhất cho sự phân hoá mầm hoa.
- Phân bón: Giai đoạn này rất cần dinh d ỡng do đó phải bón đủ đúng đặc biệt là đạm
và kaly.
Trang 36- T ới n ớc: Sau thúc đòng 5 – 7 ngày tháo cạn ruộng trong 7 – 10 ngày, sau đó duy trì mực n ớc 3 – 5 cm trong ruộng.
- Thăm ruộng th ờng xuyên, xử lý kịp thời
cỏ dại và các đối t ợng dịch hại khi mật độ,
tỷ lệ cao.
Trang 37Sinh lý cây lúa
giai đoạn ôm đòng và các biện
pháp tác động
Trang 381 Thêi gian: TiÕp sau giai ®o¹n t îng
khèi s¬ khëi.
2 §Æc ®iÓm c¬ b¶n:
- Lµ giai ®o¹n h×nh thµnh vµ hoµn chØnh c¸c bé phËn cña hoa lóa ( vá trÊu, h¹t phÊn, nhÞ, nhuþ ).
- C¸c chÊt dinh d ìng ® îc tæng hîp tõ l¸ ®
Trang 404 Biện pháp tác động:
- Luôn luôn duy trì mực n ớc 5 - 10 cm trong ruộng.
- Bón phân nôi đòng (chỉ bón cho những chân ruộng xấu, cây sinh tr ởng kém).
- Theo dõi xử lý kịp thời các loại dịch hại.
Trang 41Sinh lý cây lúa
giai đoạn trỗ bông phơi màu
và các biện pháp tác động
Trang 421 Thời gian:
Từ khi hoa lúa đầu tiên chui ra khỏi bẹ lá
đòng đến khi kết thúc quá trình phơi màu của bông lúa.
Trang 432 Đặc điểm cơ bản:
- Lóng cây v ơn nhanh đẩy bông lúa ra khỏi bẹ lá đòng.
- Hoa lúa đã phát triển thành thục.
Rất mẫm cảm với thời tiết và các loại dịch hại.
- Xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh ( 98% hoa lúa tự thụ ).
Trang 443 Các yếu tố ảnh h ởng:
- Thời tiết: Nhiệt độ quá cao, quá thấp, ánh sáng yếu đều ảnh h ởng lớn đến quá trình phơi màu của bông lúa Gió to m a lớn quá trình phơi màu bị ảnh h ởng, tỷ lệ lép cao.
Trang 45- N ớc: Nếu thiếu n ớc quá trình trỗ bông phơi màu gặp nhiều khó khăn vì cơ chế tách vỏ trấu nhờ n ớc, ẩm độ thấp không khí khô làm cho hạt phấn không nảy mầm đ ợc
ảnh h ởng tới thụ phấn, thụ tinh.
- Sâu bệnh: Trong giai đoạn này cây lúa th ờng nhiễm một số đối t ợng sau
+ Sâu đục thân, nhện gié, Rầy nâu - rầy l
ng trắng, sâu cuốn lá nhỏ.
+ Bệnh khô vằn, bệnh LSĐ, bệnh bạc lá
Trang 464 Biện phát tác động:
- Luôn duy trì mực n ớc trong ruộng 3-5 cm
để cho cây lúa đủ n ớc thúc đẩy nhanh quá trình trỗ bông phơi màu.
- Tránh tác động cơ giới khi không cần
thiết.
- Kiểm tra th ờng xuyên ruộng lúa xử lý kịp thời các loại dịch hại khi có mật độ tỷ lệ cao.
Trang 47Sinh lý cây lúa
giai đoạn chín và các biện
pháp tác động
Trang 481 Thời gian.
Hoa lúa sau phơi màu chuyển sang giai
đoạn chín sữa - chín sáp - chín hoàn toàn.
2 Đặc điểm cơ bản:
- Chín sữa: Hoàn chỉnh các bộ phận nh vỏ trấu, nội nhũ, hạt gạo dần dần đ ợc đầy lên.
- Chín sáp: Vỏ gạo vẫn còn màu xanh, nội nhũ đặc nh ng còn mềm nh sáp có màu
trắng đục.
Trang 49- ChÝn hoµn toµn: Vá g¹o cã mµu n©u, sù s¾p xÕp tinh bét trong h¹t g¹o sÝt nªn h¹t
cã mµu trong.
•§Æc ®iÓm chung cña qu¸ tr×nh nµy:
Qu¸ tr×nh quang hîp, tæng hîp c¸c chÊt h÷u c¬ diÔn ra m¹nh ChÊt h÷u c¬ ® îc vËn chuyÓn vÒ c¬ quan dù tr÷ lµ h¹t lóa.
Trang 503 Các yếu tố ảnh h ởng:
- Nhiệt độ, ánh sáng ảnh h ởng rất lớn đến quá trình quang hợp, tích luỹ chất khô do
đó ảnh h ởng tới sự vào chắc của hạt.
- Dinh d ỡng và n ớc: Cần cho quá trình trao
đổi chất đặc biệt là kaly đây là nhân tố tăng
c ờng quá trình vận chuyển chất khô về hạt.
Trang 514 Biện pháp tác động:
- Duy trì mực n ớc 3 - 5 cm ở giai đoạn chín sữa, từ chín sáp - chín hoàn toàn có thể rút n ớc trên ruộng nhằm thúc đẩy
nhanh quá trình chín của hạt