1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

IPM CÂY HỒ TIÊU (QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP CÂY HỒ TIÊU)

52 310 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 463,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ tiêu (Piper nigrum L.), “vua của các loại gia vị”, là một loài cây leo có hoa, được trồng chủ yếu để lấy hạt; thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), có nguồn gốc từbang Tây Ghast và Assam của Ấn Độ (Rahiman và ctv, 1979). iện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 60% tổng lượng xuất khẩu của thị trường hồ tiêu thế giới. Việt Nam đã xuất khẩu hồ tiêu đến 72 nước trên thế giới. Năm 2012, iện t ch sản xuất hồ tiêu của Việt Nam đạt 47.0 2 ha, năng suất trung b nh đạt ,2 tấn ha, lượng xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đạt 152. 00 tấn ST T, 2015 . Tuy nhiên, cây hồ tiêu tại Việt Nam đang bị tác động của bệnh và côn trùng được ghi nhận trong hơn nữa thế kỷ 20 (Chevalier, 1925; Biard và Roule, 1942). Diện t ch đang trồng tiêu ở Kiên Giang và Bà Rịa Vũng Tàu bị giảm từ 930.000 trụở năm 1 10 xuống còn 540.000 trụ ở năm 1 27 o bệnh, và nhiều nhất là do thối rể (Barat, 1952). Một báo cáo về nghiên cứu và khảo sát trong 25 năm đã cho thấy rằng sự tác động của bệnh và côn trùng, đặc biệt bệnh thối rể là vấn đề ch nh đối mặt cho sự phát triển bền vững của hồ tiêu Việt Nam (Nguyễn Phi Long, 1987; Phạm Văn Biên, 1 8 ; Nguyễn Ngọc Châu, 1995; Nguyễn Thị Chắt, 2001; Nguyễn Tăng Tôn, 2005; Ngô Vĩnh Viễn, 2007; Khoa bảo vệ thực vật, 2007; Nguyễn Tăng Tôn, 2011). Nhằm tăng năng suất của cây hồ tiêu, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và inh ưỡng cần phải cải tạo giống cây trồng, kỹ thuật bón phân, tưới nước và đặc biệt là cần phải quản lý tốt các dịch hại. Hiện nay, tr nh độ thâm canh của nông ân được nâng lên, kéo theo đó là t nh h nh ịch hại càng bùng phát và tổn thất nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của cây hồ tiêu.Quản lý dịch hại tổng hợp là một trong những biện pháp hiệu quả được áp dụng trên nhiều loại cây trồng (Phạm Văn Lầm, 2006). Chính vì vậy chuyên đề“IPM trên cây hồ tiêu” đã được thực hiện.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

CHUYÊN ĐỀ

IPM TRÊN CÂY HỒ TIÊU

Giảng viên phụ trách: TS Võ Thị Thu Oanh

Học viên thực hiện : Trần Văn Bình Chuyên ngành : Khoa học Cây trồng

Khóa : 2014

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang tựa i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG iii

NỘI DUNG 4

1 Tổng quan về IPM 4

1.1 Lịch sử của thuật ngữ và khái niệm 4

1.2 Nguyên lý cơ bản của điều khiển dịch hại tổng hợp (IPM) 4

2 Tổng quan về cây hồ tiêu 7

3 Bệnh hại trên cây hồ tiêu và biện pháp quản lý 8

3.1 Bệnh trong vườn ươm 8

3.1.1 Bệnh do Phytophthora 8

3.1.2 Cháy và thối lá 9

3.2 Bệnh trên vườn sản xuất 9

3.2.1 Bệnh Phytophthora 9

3.2.2 Bệnh thán thư 10

3.2.3 Bệnh giả lá (Phyllody) 10

3.2.4 Bệnh còi 11

3.3 Quản lý bệnh hại tổng hợp 11

3.3.2 Vệ sinh đồng ruộng (Phytosanitation) 11

3.3.3 Kỹ thuật canh tác 11

3.3.4 Bổ sung chất hữu cơ 12

3.3.5 Sử dụng hóa chất 12

3.4 Chiến lược quản lý bệnh hại trong vườn ươm 13

3.4.1 Khử trùng giá thể vườn ươm 13

3.4.2 Sử dụng VAM 13

3.4.3 Bổ sung các tác nhân kiểm soát sinh học 13

4 Sâu hại trên cây hồ tiêu và biện phán quản lý 14

Trang 3

4.1 Sâu hại chính 17

4.1.2 Cydia hemidoxa Meyr (Tortricidae : Lepidoptera) 18

4.1.3 Liothrips karnyi Bagn (Phlaeothripidae : Thysanoptera) 19

4.1.4 Rệp (Hemiptera) 20

4.2 Sâu hại phụ 20

4.2.1 Côn trùng hút nhựa cây 20

4.2.2 Sâu ăn lá 21

4.2.3 Mọt và bọ cánh cứng ăn lá 21

4.2.4 Sâu đục thân 22

4.2.5 Bọ trĩ u sưng 22

4.2.6 Muỗi 22

5 Một sô biện pháp quản lý bệnh chết nhanh cây hồ tiêu 24

5.1 Kiểm soát sinh học 24

5.2 Hiệu lực của dịch chiết từ thực vật 25

5.3 Sử dụng thuốc hóa học 26

5.4 Giống kháng bệnh 28

5.5 Quản lý tổng hợp 28

6 Sâu bệnh hại hồ tiêu ở Việt Nam và biện pháp quản lý tổng hợp 29

6.1 Sâu bệnh hại trên cây hồ tiêu 29

6.1.1 Sâu hại trên cây hồ tiêu 30

6.1.2 Bệnh hại cây hồ tiêu 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1 Danh sách các loại sâu hại trên hồ tiêu tại Ấn Độ 14

Bảng 2 Danh sách các thiên địch của các loại sauu hại chính trên hồ tiêu (Piper

nigrum L.) tại Ấn Độ 22

Trang 5

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Hồ tiêu (Piper nigrum L.), “vua của các loại gia vị”, là một loài cây leo có hoa, được trồng chủ yếu để lấy hạt; thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), có nguồn gốc từ bang Tây Ghast và Assam của Ấn Độ (Rahiman và ctv, 1979) iện nay, Việt Nam

là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 60% tổng lượng xuất khẩu của thị trường hồ tiêu thế giới Việt Nam đã xuất khẩu hồ tiêu đến 72 nước trên thế giới Năm 2012, iện t ch sản xuất hồ tiêu của Việt Nam đạt 47.0 2 ha, năng suất trung b nh đạt ,2 tấn ha, lượng xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đạt

152 00 tấn ST T, 2015

Tuy nhiên, cây hồ tiêu tại Việt Nam đang bị tác động của bệnh và côn trùng được ghi nhận trong hơn nữa thế kỷ 20 (Chevalier, 1925; Biard và Roule, 1942) Diện t ch đang trồng tiêu ở Kiên Giang và Bà Rịa Vũng Tàu bị giảm từ 930.000 trụ

ở năm 1 10 xuống còn 540.000 trụ ở năm 1 27 o bệnh, và nhiều nhất là do thối rể (Barat, 1952) Một báo cáo về nghiên cứu và khảo sát trong 25 năm đã cho thấy rằng sự tác động của bệnh và côn trùng, đặc biệt bệnh thối rể là vấn đề ch nh đối mặt cho sự phát triển bền vững của hồ tiêu Việt Nam (Nguyễn Phi Long, 1987; Phạm Văn Biên, 1 8 ; Nguyễn Ngọc Châu, 1995; Nguyễn Thị Chắt, 2001; Nguyễn Tăng Tôn, 2005; Ngô Vĩnh Viễn, 2007; Khoa bảo vệ thực vật, 2007; Nguyễn Tăng Tôn, 2011) Nhằm tăng năng suất của cây hồ tiêu, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và inh ưỡng cần phải cải tạo giống cây trồng, kỹ thuật bón phân, tưới nước

và đặc biệt là cần phải quản lý tốt các dịch hại Hiện nay, tr nh độ thâm canh của nông ân được nâng lên, kéo theo đó là t nh h nh ịch hại càng bùng phát và tổn thất nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của cây hồ tiêu

Quản lý dịch hại tổng hợp là một trong những biện pháp hiệu quả được áp dụng trên nhiều loại cây trồng (Phạm Văn Lầm, 2006) Chính vì vậy chuyên đề

“IPM trên cây hồ tiêu” đã được thực hiện

Trang 6

Mục tiêu

Xác định các phương pháp quản lý dịch hại trên cây hồ tiêu (Piper nigrum

L.)

Trang 8

NỘI DUNG

1 Tổng quan về IPM

1.1 Lịch sử của thuật ngữ và khái niệm

IPM là các chữ viết tắt của thuật ngữ tiếng nh “Integrate Pest Management” Thuật ngữ này được phát triển từ thuật ngữ “Integrate Pest Control” Phạm Văn Lầm, 2006)

Quản lý tổng hợp được đưa ra bởi một nhóm các nhà nghiên cứu năm 1 50 tại đại học Califonia tại Riverside, do V.Stern Quản lý tổng hợp được nhấn mạnh việc lựa chọn sử dụng hóa chất trong nông nghiệp nhằm bảo tồn các loại thiên địch trong hệ sinh thái (Alston, 1996) Bosh và Stern (1962) và Luckmann và Metcalf (1982) cho rằng thuật ngữ IPC được Bartlett ùng đầu tiên vào năm 1 56 Nhưng theo Coppel và Mertins (1997) thì cho rằng thuật ngữ IPC được Kennedy dùng sớm hơn vào năm

1953 Frisbie và Adkisson (1985) cho rằng Michelbacher và Bacon là những người đầu tiên sử dụng thuật ngữ IPC từ năm 1 52 Tr ch ẫn bởi Phạm Văn Lầm, 2006) Quản lý mùa vụ tổng hợp, Quản lý nguồn tài nguyên tổng hợp và Nông nghiệp bền vững là những thuật ngữ được dùng rộng rãi ở nhưng năm 1 80 và 1 0 lston, 1996)

IPM được mở rộng toàn diện nhằm kiểm soát côn trùng và sử dụng để làm giảm mức độ xuất hiện của côn trùng trong khoảng cho phép, nhằm giữ chất lượng bền vững cho môi trường

1.2 Nguyên lý cơ bản của điều khiển dịch hại tổng hợp (IPM)

- Để các loài dịch hại tồn tại ở mật độ thấp có thể chấp nhận được:

Cây trồng thường bị rất nhiều loài sinh vật khác nhau (côn trùng, nhện nhỏ, nấm) sử dụng làm nguồn inh ưỡng Trên cây lúa ở Trung Quốc có hơn 200 loài côn trùng gây hại, Ấn Độ có 81 loài, Malaysia 81 loài, Malaysia có 189 loài, Việt Nam có

133 loài Những nghiên cứu đã chứng minh rằng các tác động gây hại nhẹ do dịch hại

Trang 9

gây ra đều không làm giảm năng suất cây trồng, đôi khi còn làm tăng năng suất nhờ khả năng tự đền bù của cây trồng

Trong điều khiển dịch hại tổng hợp, người ra chấp nhận mỗi loài dịch hại có thể tồn tại với mật độ thấp nào đó mà không làm giảm năng suất cây trồng Điều khiển dịch hại tổng hợp không ủng hộ và không mong mỏi có thể trừ hoàn toàn các loài dịch hại trên cây trồng Mọi biện pháp tác động yêu cầu duy trì dịch hại ở mức độ không gây hại kinh tế

- Hệ sinh thái nông nghiệp là đối tượng để điều khiển và tác động:

Những quan hệ qua lại giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái được hình thành dựa trên quan hệ inh ưỡng giữa chúng với nhau Các thành viên của hệ sinh thái nông nghiệp liên hệ với nhau theo thứ bậc trong chuổi thức ăn và tạo thành mắc xích của hệ sinh thái nông nghiệp Trong hệ sinh thái nông nghiệp, cây trồng đóng vai trò là loài sản xuất chất hữu cơ, đồng thời cũng là thức ăn cho các loài ịch hại Các loài dịch hại đóng vai trò tiêu thụ thức ăn bậc một trong chuổi thức ăn và cũng là thức ăn cho các loài thiên địch Các loài sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp sống dựa vào nhau, ức chế lẫn nhau Do đó, một loài nào bị thay đổi là một mắc xích trong chuổi thức ăn bị thay đổi, dẫn đến hệ sinh thái thay đổi

Bất kỳ một biện pháp tác động đến hệ sinh thái nông nghiệp cũng đều có thể hoặc ức chế được dịch hại hoặc làm tăng thêm t nh trầm trọng của dịch hại như sự thay đổi về giống, luân canh xen canh các loại cây trồng, thay đổi phân bón, mật độ gieo trồng, chế độ tưới tiêu đều gây ra những thay đổi lớn về tình hình dịch hại trong hệ sinh thái nông nghiệp Chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp hướng đến các tác động lên hệ sinh thái nông nghiệp nhằm điều khiển dịch hại chính ở mức thấp có thể chấp nhận được, cần hiểu biết về biện pháp tác động, phản ứng và tác động qua lại giữa các thành viên trong hệ sinh thái nông nghệp để có một chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp tốt nhất

- Sử dụng một cách tối đa các tác nhận gây chết tự nhiên đối với dịch hại:

Trang 10

IPM nhấn mạnh sự tồn tại trong hệ sinh thái nông nghiệp những yếu tố gây ảnh hưởng đến sự t ch lũy số lượng của dịch hại như: điều kiện sống hạn chế (thức ăn, không gian, nơi ẩn nấp), chu kỳ khắc nghiệt của thời tiết (nóng lạnh, hạn hán, mưa lũ ,

sự cạnh tranh trong và ngoài loài cũng như thiên địch Các yếu tố này là những tác nhân gây chết tự nhiên của dịch hại và thường có ý nghĩa rất lớn trong sự hạn chế sự phát triển quần thể của dịch hại Do đó, cần xem xét đủ các tác nhân gây chết tự nhiên,

uy tr , làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên và khi cần có thể nhân nuôi thả thêm thiên địch vào quần thể của dịch hại là một điều rất cần thiết trong IPM

Mục tiêu quan trọng của chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp là thay đổi môi trường sao cho làm tăng hoạt động của các tác nhân gây chết tự nhiên, khích lệ những mối quan hệ đã h nh thành giữa các loài dịch hại và các loài thiên địch để có lợi cho con người và sử dụng tối đa các cơ chế điều hòa số lượng dịch hại do thiên nhiên tạo ra trong quần thể nông nghiệp Do đó, cần phải duy trì và phát triển quần thể các loài thiên địch có sẳn trong đồng ruộng, có thể nhân thả thêm vào quần thể dịch hại

- Tất cả các biện pháp Bảo vệ thực vật được áp dụng đều có thể gây ra hậu quả không mong muốn:

Có nhiều biện pháp phòng chống dịch hại mang tính lựa chọn với biện pháp hóa học Tất cả các biện pháp đều có giá trị cho IPM, kể các biện pháp hóa học Việc nhập nội côn trung thiên địch sẽ làm giảm hiệu quả của những thiên địch bản xứ Dùng chế phẩm sinh học Bt một cách thường xuyên sẽ gây ra tính kháng ở sâu tơ Sự phổ biến của các giống lúa kháng sâu bệnh có chữa một gen kháng dẫn đến sự làm tăng nhanh việc hình thành nòi sâu mới ở sâu hại và vi sinh vật gây bệnh hại lúa Cày là biện pháp

có hiệu quả hạn chế một số dịch hại nhưng lại là sự rửa trôi đất Tưới nước đã làm tăng mật độ của một số loài sâu hại

Do đó, mô h nh bảo vệ thực vật bền vững sẽ đạt được khi chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp các biện pháp kỹ thuật sẵn có một cách hài hòa và hợp lý

- Điều khiển dịch hại tổng hợp phải xây dựng theo hướng Bảo vệ thực vật cộng đồng:

Trang 11

Nhiều biện pháp cấu thành trong chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp chỉ do từng hộ nông dân thực hiện sẽ không có hiệu quả Cơ sở của áp dụng chiến lược điều khiển dịch hại tổng hợp là xây dựng cộng đồng, thực hiện trên diện tích rộng

- Điều khiển dịch hại tổng hợp là hướng chiến lược liên ngành khoa học:

IPM yêu cầu phải xây dựng được những mô hình bảo vệ thực vật bền vững trong nền nông nghiệp bền vững Để xây dựng được những mô hình này cần phải có

sự hợp tác thực sự giữa các ngành khoa học ở tất cả các giai đoạn từ nghiên cứu đến áp dụng vào sản xuất

Các bước quan trọng trong quản lý dịch hại tổng hợp (Alston, 1996):

- Nắm được tình hình của dịch hại và cây trồng (hệ sinh thái)

- Lựa chọn những thiệt hại cho từng trường hợp cụ thể

- Xem xét tất cả những biện pháp quản lý dịch hại sẵn có

- Xác định thời điểm kiểm soát dịch hại

2 Tổng quan về cây hồ tiêu

Cây hồ tiêu (Piper nigrum L , “vua của các loại gia vị”, là một loài cây leo có

hoa, được trồng chủ yếu để lấy hạt; thuộc họ hồ tiêu Piperaceae , có nguồn gốc từ bang Tây Ghats và ssam của Ấn Độ Rahiman và ctv, 1 7

Hiện tại, các sinh vật gây bệnh trong đất và sinh vật hại bên ngoài là hai tác nhân ch nh đang tác động sự phát triển cây hồ tiêu tại Việt Nam Theo kết quả nghiên cứu về sinh vật hại trên hồ tiêu và sinh vật hại bên ngoài đã cho thấy rằng trong đất có

năm nhóm nấm gây hại ch nh, trong đó Phytophthora capsici là nấm gây hại nghiêm

trọng nhất; tuyến trùng và rệp phấn là hai loại sinh vật bên ngoài gây hại chính trên hồ tiêu

Thoát nước tốt trong mùa mưa, việc tiết kiệm nước tưới bao gồm hệ thống nước tưới nhỏ giọt và các b nh tưới dạng nhỏ qua đó giảm thiểu việc lây lan, nhiễm bệnh và

Trang 12

sự sụt giảm đáng kể các tác động làm mất năng suất vườn hồ tiêu Tuy nhiên, không có hiệu quả rõ rệt về việc thoát nước đến mật độ của tuyến trùng trong đất và rễ của gốc tiêu Việc rắc vôi và xử lý đất trước khi trồng với một số loại hóa chất, như là hỗn hợp Bor eux, exaconazol, Mancozeb, Đồng hi roxit, đã mang lại hiệu quả trong việc quản lý bệnh thối rễ và chết chậm Trồng cây che phủ đất sẽ không làm giảm mật độ của các vi sinh vật gây hại nhưng những cây trồng che phủ sẽ đảm bảo có thể giúp cải thiện được inh ưỡng đất và giữ ẩm đất, o đó có thể cải thiện sức khỏe của cây trồng Việc bón phân đúng lúc và các vi lượng từ các sản phẩm phân vi sinh, như

Tricoderma, Pseudomonas, Bacillus sp giúp hạn chế sự phát triển của bệnh thối rễ và

chế chậm trong canh tác hồ tiêu

Quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất hồ tiêu được xem là biện pháp thực hành tốt nhất nhằm hạn chế sự phát triển của các bệnh có trong đất gây hại cho cây hồ tiêu Thực hiện tốt việc trên sẽ giúp cho năng suất vườn tiêu được ổn định và đóng góp vào sự phát triển bền vững của hồ tiêu

3 Bệnh hại trên cây hồ tiêu và biện pháp quản lý

Trong số 17 bệnh hại đã biết trên cây hồ tiêu (Piper nigrum L.), bệnh thối gốc Phytophthora và chết chậm gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng Các bệnh mới như bệnh

còi (stunted disease và thán thư cũng ảnh hưởng đến sản xuất hồ tiêu Trong vườn

ươm, bệnh thối Phytophthora làm chết nhiều cành giâm Thông thường nấm bệnh được lan truyền qua vật liệu trồng Khi rễ hấp thu bị Phytophthora capsici gây hại, cây

hồ tiêu sẽ chết từ từ Cây hồ tiêu bệnh có thể sống hơn một vụ dù tán cây bị suy giảm Trong những năm gần đây, bệnh còi hay bệnh lá nhỏ và bệnh thán thư đang gia tăng

3.1 Bệnh trong vườn ươm

Cây hồ tiêu được nhân giống vô tính (trồng trực tiếp hom thân tại vườn trong mùa mưa; giâm cành lươn 2 – 3 mắt trong bầu/giá thể cho ra rễ rồi mới trồng) (Sivaraman, 1991; Ramadasan, 1992) Do điều kiện vườn ươm đồng nhất và ổn định nên có nhiều bệnh hại

3.1.1 Bệnh do Phytophthora

Trang 13

Trong mùa mưa, các vết bệnh ướt đen có lông ở mép do P capsici gây ra xuất

hiện trên lá sau đó lan rộng cả phiến lá và lan đến thân Bệnh sẽ nặng hơn nếu hom giống được lấy từ những vườn bị nhiễm bệnh Thông thường bệnh được lan truyền

thông qua các mầm bệnh trong hom giống hay những hạt đát bám trên hom (Sarma và ctv., 1988a) Do điều kiện vườn ươm rất thuận lợi nên mầm bệnh được nhân lên và lây

nhiễm vào các rễ đang phát triển gây nên bệnh thối rễ Có thể hạn chế bệnh bằng cách thu hoạch hom giống từ những vườn sạch bệnh, rửa sạch đất bám trên hom và xử lý thuốc nấm trước khi giâm Có thể phun Bordeaux (1%) hai tuần/lần trong mùa mưa

(Sarma và ctv., 1988; Ramachandran và ctv., 1988)

3.1.2 Cháy và thối lá

Các bệnh này do nấm Rhizoctonia solani, Pythium sp và Colletotrichum sp gây ra Nấm R solani gây ra những đốm xám trên lá Vết đốm hoại tử do Colletotrichum được bao bọc bởi vòng màu vàng Các bệnh này có thể được hạn chế

bằng cách thu hoạch hom gióng từ những vườn sạch bệnh và phun Bordeaux (1%) Dọn sạch tàn ư thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc giảm sự t ch lũy mầm

bệnh; cần nhổ bỏ và đốt các cây bệnh (Mammootty và ctv., 1980; Mammootty & Sukumara Pillay, 1981) Héo gốc do Sclerotium rolfsii làm chết cây Biện pháp phòng

bệnh tốt nhất là giử cây con sạch bệnh

3.2 Bệnh trên vườn sản xuất

3.2.1 Bệnh Phytophthora

P capsici gây hại trên tất cả các bộ phận của cây hồ tiêu (cành, lá, gié); mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào bộ phận bị hại và mức độ gây hại (Anandaraj và ctv., 1991) Nếu nấm bệnh tấn công cổ rễ, làm cây chết trong vài ngày, gọi là héo

nhanh Tuy nhiên nếu nấm gây hại rễ hấp thu, gây nên hiện tượng chết chậm

(Anandaraj và ctv., 1994)

Có ba loại thối gốc Nấm bệnh lây nhiễm qua hom giống hay rễ ở phần thân gần mặt đất, làm cây chết đột ngột; nếu nấm bệnh gây hại phần rễ tấp hơn làm lá vàng, cây

Trang 14

chết; trường hợp bệnh gây hại hệ thống rễ gây bệnh chết chậm (Anandaraj & Sarma, 1994a & b) Cây bệnh chuyển vàng, rụng lá, tán nhỏ, có thể sống được hơn một năm

(Anandaraj et la., 1994) Rễ hấp thu bị nhiễm P capsici, Radopholus similis và Meloidogyne incognita (một mình hay kết hợp) gây nên bệnh chết chậm (Anandaraj và ctv., 1994) Cành bệnh thường bị khô

Nấm bệnh có thể lây truyền từ mùa này sang mùa khác; sự xâm nhiễm

Phytophthora trên hồ tiêu phụ thuộc vào thời tiết Điều kiện thời tiết thích hợp cho sự

phát tán của nấm bệnh trong không khí là 23 – 29oC, ẩm độ tương đối 81 – 99%, lượng

mưa 15,8 – 23,0 mm/ngày 3,5 giờ nắng/ngày (Ramachandran và ctv.,1988;

Ramachandran và ctv., 1990) Chồi và cành non nhiễm bệnh sẽ lây lan cho các bộ

phận khác của cây và các cây lân cận qua giọt nước mưa bắn lên (Ramachandran và

ctv., 1988; Ramachandran và ctv., 1990) Hoạt động của nấm được giới hạn trong giai đoạn gió mùa Tây Nam khi ẩm độ không kh và đất cao, nhiệt độ thấp và giờ chiếu sáng giảm thấp; đây cũng là thời kỳ cây hồ tiêu sinh trưởng inh ưỡng mạnh nhất, ngay sau những cơn mưa rào đầu mùa, rễ hấp thu, lá và chồi hồ tiêu bắt đầu hình thành Rễ hấp thu và chồi non xuất hiện nhiều nhất trong tháng bảy Nấm bệnh tồn lưu một cách miên trạng ở dạng các bào tử trong các tàn ư thực vật nhiễm bệnh cũng như các phần tiềm ẩn nguy cơ nhiễm bệnh trong đất Điều kiện lý tưởng cho cả nấm bệnh

và các bộ phận mẫn cảm với bệnh của cây hồ tiêu đều phát triển mạnh, làm cho việc phòng trừ bệnh càng khó khăn hơn

3.2.2 Bệnh thán thư

Nấm C gloeosporioides gây hại lá, gié và quả hồ tiêu Trên lá non và gié, đốm

bệnh nhỏ màu nâu được bao quanh với vòng vàng Bệnh nặng làm rụng lá và gié Trên quả, bệnh làm nứt quả làm giảm chất lượng quả

3.2.3 Bệnh giả lá (Phyllody)

Bệnh này được ghi nhận ở nhiều vùng ở Wynad (Kerala), vùng sản xuất hồ tiêu chính Gié hồ tiêu bệnh bị chuyển thành dạng giống lá Tác nhân gây bệnh được cho là

Trang 15

do tác nhân giống mycoplasma (Mycoplasma like organism, MLO) Dù cây không chết, nhưng năng suất quả bị giảm nghiêm trọng (Sarma và ctv., 1988b)

3.2.4 Bệnh còi

Cây bệnh có triệu chứng còi và năng suất giảm từ từ Lá bệnh có gân, giảm kích thước, phiến lá hẹp lại, chiều dài lóng giảm; với những triệu chứng như vậy, bệnh này

còn được gọi là bệnh lá nhỏ (Sarma và ctv., 1988b) Các nghiên cứu cho thấy, virus

gây bệnh, được cho là chủng CMV banana, có thể được truyền qua cây ghép hay nhiễm chéo

3.3 Quản lý bệnh hại tổng hợp

3.3.1 Tránh bệnh

Hồ tiêu được nhân giống vô t nh, o đó việc sử dụng vật liệu tốt là bước đầu tiên trong quản lý bệnh hại Vật liệu sạch phải được thu thập từ các vườn/khu vực sạch bệnh Các bệnh do viris có thể lây truyền cho thế hệ sau qua cành giâm; tương tự

Phytophthora có thể được lây truyền một cách thu động thông qua các hạt đất dính

trên hom hay mầm bệnh tiềm ần trong rễ của hom hồ tiêu

3.3.2 Vệ sinh đồng ruộng (Phytosanitation)

Giảm nguồn bệnh ban đầu và loại bỏ nguồn bệnh là các bước quan trọng trong quản lý bệnh hại Cây bệnh phải được phòng trừ bằng hóa chất nếu không phải được nhổ bỏ và tiêu hủy Cây hồ tiêu bị bệnh còi, cây bị chết do thối gốc hay cây có triệu chứng chết chậm phải được nhổ bỏ và đốt Tỷ lệ bệnh thối gốc thường tập trung quanh các cây bệnh trước đó; o đó, việc giảm các nguồn bệnh ban đầu là bước quan trọng trong quản lý bệnh hại hồ tiêu

3.3.3 Kỹ thuật canh tác

Làm đất tối thiểu: P capsici lan truyền nhờ nước trong đất và các hạt đất bắn

lên khi mưa hay tưới) Làm đất trắng thích hợp cho việc lan truyền mầm bệnh thông qua các hạt đất bắn lên o mưa Sự hiện diện của thảm cỏ phủ đất giúp ngăn cản các

Trang 16

hạt đất nhiễm mầm bệnh bắn lên Để giảm sự lây lan của bệnh, khuyến cáo nên tủ gốc bằng vật liệu thích hợp và giữ thảm cỏ giữa các hàng hồ tiêu Ý tưởng làm đất tối thiểu

là phần quan trọng trong kỹ thuật canh tác Tất cả các hoạt động làm tổn thương bộ rễ đều làm bệnh nặng hơn

Điều khiển che bóng: nhằm đảm bảo cây hồ tiêu tiếp nhận ánh sáng và sự lưu thông không khí trong vườn tốt, việc điều chỉnh che bóng trở thành một hoạt động canh tác quan trọng Trong thời kỳ gió mùa, che bóng rợp làm tăng ẩm độ, điều kiện rất thích hợp cho bệnh phát triển; nên tỉa bớt nhánh của cây che bóng hay trụ sống trogn khoảng tháng tư - năm

3.3.4 Bổ sung chất hữu cơ

Bổ sung vào đất bánh neem (neem cake), phân chuồng… phù hợp cho sự sinh trưởng của các vi sinh vật đối kháng và giảm sự t ch lũy mầm bệnh Sử dụng bánh dầu

neem làm ức chế cả tuyến trùng và Phytophthora, thúc đẩy sinh trưởng hoại sinh của

các vi thực vật đối kháng, ngoài tác dụng cung cấp inh ưỡng cho cây hồ tiêu

3.3.5 Sử dụng hóa chất

Bệnh thối gốc Phytophthora, chết chậm và thán thư xuất hiện trong mùa mưa

Do mưa lớn hóa chất bị rửa trôi o đó cần sử dụng thuốc trừ nấm nội hấp Phun Bordeaux (1,0%) hai lần trong thời gian gió mùa giúp ngăn chặn sự nhiễm bệnh qua không khí Nhằm giảm thiểu sự t ch lũy mầm bệnh trong đất, nên sử dụng copper oxychloride (0,2%) @ 5 – 8 L/cây (Ramachandran và ctv., 1991) Hai loại thuốc nội hấp có hiệu lực là Metalaxyl và Fosetyl Al trong điều kiện thí nghiệm (Ramachandran

và ctv., 1991)

3.3.6 Kiểm soát sinh học

Nấm rễ (Vesicular Arbuscular Mycorrhizae, VAM) thúc đẩy sự sinh trưởng của nhiều cây trồng, trong đó có cây hồ tiêu (George & Ghai, 1987; Bopaiah & Khader, 1989); Anandaraj & Sarma, 1994a) Trên hồ tiêu, ngoài tác động đến sinh trưởng,

VAM giảm tỷ lệ thối rễ do P capsici, R similis và M incognita (Anandaraj và ctv.,

Trang 17

1992; 1993) Trên vườn, nhiều loài Trichoderma và Gliocladium virens đối kháng với

P capsici Bổ sung vào đất bánh neem thúc đẩy sự sinh trưởng của các vi thực vật đối

kháng Thí nghiệm đồng ruồng cho thấy sử dụng kết hợp các tác nhân kiểm soát sinh học làm giảm mầm bệnh trong đất (Anandaraj & Sarma, 1994b) Sử dụng kết hợp

V M trong giai đoạn vườn ươm; bón các tác nhân kiểm soát sinh học làm mgiarm mầm bệnh trong đất và phun lên lá Bordeaux (1%) để bảo vệ các phần trên mặt đất

3.4 Chiến lược quản lý bệnh hại trong vườn ươm

Cách tiếp cận tổng hợp là cần thiết trong vườn ươm Khi vật liệu trồng khỏe mạnh là điều kiện tiên quyết để có vườn hồ tiêu khỏe mạnh

3.4.1 Khử trùng giá thể vườn ươm

P capsici và tuyến trùng sống trong đất Phơi ải là biện pháp đơn giản và an

toàn với môi trường giúp đất khỏe Giá thể sau khi được phối trộn được tưới ẩm, phủ polythene trong và phơi nắng Nhiệt độ cao t ch lũy bên trong tiêu iệt tất cả các sinh vật Sau một tháng có thể sử dụng giá thể để giâm hom

3.4.2 Sử dụng VAM

Khi cắm hom, có thể sử dụng 100 cc đất có VAM/bầu

3.4.3 Bổ sung các tác nhân kiểm soát sinh học

Nấm đối kháng như Trichoderma và Gliocladium được nhân trên hạt lúa miến

và được bổ sung 5 g/bầu để tạo cây con sạch bệnh

3.5 Định hướng trong quản lý bệnh hại tổng hợp

Nhằm giảm thiểu thiệt hại do bệnh hại gây ra trên hồ tiêu một số định hướng chiến lược quản lý bệnh hại tổng hợp được xác định như sau:

Mở rộng quy mô sử dụng VAM: VAM là vật cộng sinh bắt buộc, nên không thể nuôi cấy trên các môi trường nhân tạo, mà cần chuẩn hóa phương pháp nhân sinh khối

để có thể mở rộng quy mô sử dụng VAM

Trang 18

Bộ dụng cụ xét nghiệm: khi bệnh virus ngày càng tăng, cần phát triển bộ dụng

cụ ELIS để kiểm tra sự hiện diện của virus gây bệnh còi

Phát triển các dòng kháng/chống chịu bệnh: hiện tại chưa có giống kháng Các

nổ lực phát triển các dòng chống chịu bệnh nhờ các kỹ thuật công nghệ sinh học ngày càng lớn

Sử dụng thuốc trừ sâu thực vật: các sản phẩm từ cây neem, Chromolaena odorata, Piper colubrinum… có chứa các hợp chất kháng nấm ức chế P capsici; có

thể được sử dụng làm chất bổ sung vào đất

4 Sâu hại trên cây hồ tiêu và biện phán quản lý

Nh n chung năng suất hồ tiêu bình quân của thế giới còn thấp, có nhiều nguyên nhân, trong đó sâu hại là một trong các nguyên nhân chính

Nhiều loại sâu hại được phát hiện gây hại trên hồ tiêu ở Ấn Độ (Bảng 1) Trong

số 34 loại sâu hại được ghi nhận trên hồ tiêu, bốn loài quan trọng là bọ cánh cứng

“pollu”, sâu đục ngọn, bọ trĩ sưng lá leaf gall thrips) và rệp

Bảng 1 Danh sách các loại sâu hại trên hồ tiêu tại Ấn Độ

Trang 19

Ferrisia virgata Ckll Striped mealy bug Hại lá và chồi non

Hemichionaspis aspidistrae

Sign

Bao phủ thân, lá và quả

Family: Miridae

Family: Pentatomidae

Order: Thysanoptera

Family: Phlaeothripidae

Order: Coleoptera

Family: Cerambycidae

Trang 20

Family: Chrysomelidae

thành hại lá và quả

Family: Curculionidae

galls on leaves Unidentified cecidomyis Larvae induce rinden galls on

stems

Order: Lepidoptera

Family: Limacodidae

Trang 21

Family: Geometridae

and spikes

4.1 Sâu hại chính

4.1.1 Longitarsus nigripennis Mots (Chrysomelidae: Coleoptera)

Bọ cánh cứng “pollu” là loại sâu hại phá hoại nhất trên hồ tiêu Ấn Độ, tỷ lệ sâu cao (20 – 30%) ở vùng đồng bằng Malabar và thấp (5 – 10%) ở vùng Wynad và Travancore của Kerala (Anonymous, 1954) Tùy theo vùng, ở Ấn Độ bọ cánh cứng

“pollu” làm giảm năng suất từ 6 – 40% (Abraham, 1959; Rehiman và Nambiar, 1967; Premkumar, 1980) Tỷ lệ sâu hại lớn hơn ở đồng bằng và ở độ cao duwosi 300 m so với mực nước biển; không ghi nhận được sâu hại ở độ cao trên 900 m

Các nghiên cứu về vòng đời và tác hại của bọ cánh cứng “pollu” đã được thực

hiện bởi Ayyar (1920), Ayyar và ctv (1921), Rao và Ramaswamiah (1927) và

Premkumar (1980) Bọ trưởng thành đã được Maulik (1926) mô tả Gần đây,

Vidyasagar và ctv (1988) đã mô tả phương pháp ễ àng để phân biệt giới tính của

trưởng thành còn sống Trưởng thành nhỏ, dài khoảng 2,5 mm, đầu và ngực màu nâu vàng, phần bụng (elytra) màu đen Đùi cặp chân sau lớn đáng kể, phù hợp để nhảy Trứng được đẻ trên quả non sau đó nở thành ấu trùng trắng kem trong 5 – 8 ngày Ấu trùng đục vào quả và ăn phần bên trong làm rổng quả Quả bị hại chuyển vàng và cuối cùng đen và ễ dàng vụn nát khi tác động Giai đoạn ấu trùng dài 20 – 32 ngày và suốt thời gian này mỗi aassu trùng phá hủy khoảng 4 – 5 quả Ấu trùng đẫy sức dài khoảng

5 mm Nhộng xuất hiện trong đất với kén đất h nh oval; giai đoạn nhộng kéo dài 6 – 7 ngày; có 4 – 5 thế hệ năm Con trưởng thành ăn chồi non, lá và gié Từ tháng 12 đến tháng năm năm sau khi hồ tiêu không mang trái và trưởng thành không đẻ trứng, con trưởng thành tồn tại trong vườn và ăn lá già Mức độ nhiễm sâu hại ở vườn che bóng thường lớn hơn

Ở Calicut, bọ xuất hiện nhiều trong khoảng tháng bảy đến tháng 1; trong khi ở Kottayam mật độ bọ cánh cứng “pollu” cao từ tháng năm đến tháng chín Mưa thúc đẩy chồi và gié mới, là nguồn thức ăn th ch hợp và mơi sinh sản của bọ trưởng thành

Trang 22

Tương quan thuận và có ý nghĩa giữa mưa và mật độ bọ; tuy nhiên tương quan giữa

ẩm độ và mật độ bọ lại không có ý nghĩa Tương quan giữa nhiệt độ và mật độ bọ là tương quan nghịch có ý nghĩa (Premkumat và Nair, 1985)

Ngoài một số loài nhện ăn thịt chưa xác định là thiên địch của trưởng thành (Premkumar, 1980), chưa ghi nhận được thiên địch khác của bọ cánh cứng “pollu” Không tìm thấy ký chủ khác của bọ cánh cứng “pollu”

Các thí nghiệm đồng ruộng cho thấy phản ứng khác nhau của các giống hồ tiêu đối với bọ cánh cứng “pollu” Pillai và Abraham (1979) khảo sát 44 giống tại Trạm Nghiên cứu Hồ tiêu, Panniyur, Kerala và thấy rằng giống lai Panniyur-1 mẫn cảm nhất

và Kalluvally type-II ít mẫn cảm nhất Premkumar (1980) cũng báo cáo kết quả tương

tự

Nambiar và Kurien (1962), Rehiman và Nambiar (1967) khuyến cáo phun DDT 0.2% để phòng trừ bọ cánh cứng “pollu” Pillai và Abraham (1974) cho rằng sử dụng dimethoate, quinalphos hay endosulfan (0.1%) hai lần năm, trong khoảng từ tháng 7 đến tháng 10 là hiệu quả Premkumar và Nair (1986) khuyến cáo sử dụng endosulfan 0.05% có hiệu quả phòng trừ trưởng thành đến 51 ngày Các kết quả tương tự cũng được báo cáo bởi Premkumar và ctv (1986); Premkumar và Nair (1987a); Nandakumar và ctv (1987) và Balakrishnan và ctv (1984)

4.1.2 Cydia hemidoxa Meyr (Tortricidae : Lepidoptera)

Sâu đục ngọn cũng là đối tượng gây hại nguy hiểm của hồ tiêu đặc biệt là những vườn còn nhỏ Visalakshi và Joseph (1965) ghi nhận sâu đục ngọn xuất hiện khắp vùng trồng hồ tiêu ở Kerala và hại nặng hơn ở vùng Malabar Pillai (1978) ghi nhận đến 48% chồi bị tấn công ở vườn một năm tuổi ở Nam Kerala

Vòng đời và tác hại của sâu đục ngọn đã được Visalakshi và Joseph (1965) nghiên cứu Trưởng thành đã được mô tả bởi Meyrick (1931) Trưởng thành nhỏ với sải cánh khoảng 10 – 15 mm, cánh trước màu đỏ thẩm và vàng, cánh sau màu xám Các sâu non tuổi nhỏ sống trong các bọc lụa trên chồi non và ăn chúng; sau đó sâu non

Trang 23

đục vào chồi non và ăn phần bên trong làm khô chồi Sâu gây hại nặng ảnh hưởng đến sinh trưởng cây hồ tiêu Sâu non đẫy sức màu xanh xám, dài khoảng 12 – 14 mm Giai đoạn sâu non kéo dài khoảng 14 ngày Nhộng thường hình thành trong chồi và đôi khi

ở ngoài, kéo dài khoảng 8 – 10 ngày Sâu hại phổ biến trên vườn trong khoảng tháng tám đến tháng 12

Ba ký sinh họ Hymenoptera là Apanteles sp (Braconidae), Eudederus sp (Eulophidae) và Goniozus sp (Bethylidae) đã được ghi nhận ky sinh trên sâu non sâu

đục ngọn (Visalakshi và Joseph, 1965) Tuyến trùng mermithid (unidentified) cũng ký sinh sâu non ở Peruvannamuzhi (Calicut) Không ghi nhận được ký chủ khác của sâu này

Rất ít thí nghiệm đồng ruộng đã được thực hiện để kiểm soát sâu đục ngọn

Banerjee và ctv (1981) khuyến cáo endosulfan 0.05% có hiệu quả phòng trừ sâu đục

ngọn cao nhất Các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng “pollu” cũng có hiệu quả trong kiểm soát sâu đục ngọn hồ tiêu

4.1.3 Liothrips karnyi Bagn (Phlaeothripidae : Thysanoptera)

Bọ trĩ sưng lá tấn công hồ tiêu và tạo thành các u sần hình ống ở mép lá, đây cũng là nơi sống của bọ trĩ sưng lá Dịch hại thường gây hại nặng ở những vùng cao và trong vườn ươm ở đồng bằng Visalakshi và Joseph (1967) cho rằng bọ trĩ sưng lá xuất

hiện thường xuyên khắp Kerala Banerjee và ctv (1981) ghi nhận bọ trĩ sưng lá là ịch

hại quan trojnh nhất trên hồ tiêu ở vùng Nam Wynad (Kerala)

Trưởng thành bọ trĩ sưng lá đã được Ananthakrishnan (1960) mô tả Visalakshi

và Joseph (1967) đã nghiên cứu vòng đời và tác hại của bọ trĩ sưng lá Raman và Ananthakrishnan (1983) đã nghiên cứu chi tiết những thay đổi hình thái do dịch hại gây ra trên lá Ngoài việc h nh thành các u sưng ở mép lá, dịch hại còn làm giảm kích thước lá, biến dạng lá Trong trường hợp bị hại nặng, sinh trưởng cây hồ tiêu và đôi khi sự hình thành gié bị ảnh hưởng xấu, Trưởng thành màu đen, ài khoảng 2 – 3 mm Sâu non và nhộng màu trắng kem Trứng được đẻ trong các u sưng và mở sau 6 – 8

Trang 24

ngày Hai giai doạn ấu trùng, giai đoạn tiền nhộng và hai giai đoạn nhộng kéo dài lần lượt khoảng 4 – 7, 4 – 7, 2, 2 – 3 và 2 – 3 ngày

Montandoniola moraguesi Puton (Anthocoridae) và Androthrips flavipes

Schmutz (Phlaeothripidae) đã được ghi nhận là loài ăn thịt của bọ trĩ sưng lá (Ananthakrishnan, 1978) Visalakshi và Joseph (1967) đã ghi nhận các loài anthocorid không xác định và nhện ăn thịt dịch hại giai đoạn non

Nair và Christudas (1976) ghi nhận hiệu lực phòng trừ dịch hại giảm dần của các loại thuốc monocrotophos 0.02%; dimethoate 0.03% và phosphamidon 0.05%

Theo Vivekanandan và ctv (1981), fenvalerate và methamidophos tương đối có hiệu

quả kiểm soát sâu hại khi phun 30 – 60 ngày/lần Sử dụng monocrotophos 0.05% để lại ư lượng lớn nhất (Devasahayam, 1987)

4.1.4 Rệp (Hemiptera)

Đôi khi rệp là đối tượng gây hại nguy hiểm trên cây hồ tiêu đặc biệt là ở các vùng cao Rệp gây hại bám thành lớp dày trên thân, lá và quả hồ tiêu và thường trở nên nawjgn hơn trong các tháng mùa hè Rệp hút nhựa cây làm chồi bị vàng và héo, trường hợp năng có thể khô dây Dịch hại đôi khi rất nặng trong vườn ươm đặc biệt sử dụng

cành già Trong nhiều loài khác nhau được ghi nhận trên hồ tiêu, Lepidosaphes (Mytilaspis) piperis Gr (hình dài, màu nâu tối) và Marsipococcus (Lecanium) marsupiale (Gr.) (oval, nâu nhạt) quan trọng

4.2 Sâu hại phụ

4.2.1 Côn trùng hút nhựa cây

Gautam (1980) ghi nhận sự xuất hiện của Toxoptera aurantii (B de F.) trên mặt

ưới lá hồ tiêu tại Sultan’s Battery Wyna và Koothali (Calicut) làm vàng lá

Đôi khi các ổ rệp sáp xuất hiện trên chồi non và quả Các loài gây hại trên hồ

tiêu là Ferrisia (Pseudococcus) virgata Ckll (Rao, 1926) và Planococcus citri (Risso) (Nayar và ctv., 1976)

Trang 25

Ngoài các loại rệp đề cập ở trên, Hemichionaspis aspidistrae Sign (Ayyar, 1919), Pinnaspis aspidistrae Sign (Rao, 1926), Aspidiotus destructor Sign (Fletcher, 1914), P marchali Ckll và Chionaspis raricosa Gr (Nair, 1975) cũng đã được ghi

nhận trên hồ tiêu Abraham (1959) cho rằng việc sử dụng hỗn hợp bor eaux để phòng

trừ bệnh do P capsici sẽ bị nhiễm rệp sáp trong các tháng mùa hè tiếp theo

Devasahayam và ctv (1986) ghi nhận sự xuất hiện của Helopeltis antonii Sign

gây hại trên lá và chồi non trên các cây hồ tiêu non ở Kottaparamba (Calicut) Sâu hại tạo ra những vết hoại tử; chồi non bị hại sẽ khô hoàn toàn

Một số loài sâu hại hút nhựa trên hồ tiêu khác là Amrasca devastans (Dist.), Disphinetus maesarum Kirk (Hill, 1983), Cyclopelta siccifolia Westw (Nayar và ctv., 1976) và Aleurocanthus piperis Mask (Nair, 1975)

4.2.2 Sâu ăn lá

Gautam (1980) ghi nhận Spodoptera litura F phá hại trên hồ tiêu 2 – 3 năm

tuổi và cây con trong vườn ươm ở Peruvannamuzhi

Premkumar và Devasahayam (chưa xuất bản) đã báo cáo Synegia sp phá hoại

trên chồi non, lá và quả hồ tiêu ở Peruvannamuzhi Sư phá hại thường ở cây non: 52%

lá cây hồ tiêu non bị hại trong khi chỉ 17% gié cây lớn bị hại

Các loài sâu ăn lá hại hồ tiêu khác bao gồm Latpia (Parasa) lepida Cram (Fletcher, 1914), Cricula trifenestrata Helf (Ayyar, 1940) và Thosea sinensis Wlk

(Hill, 1983)

4.2.3 Mọt và bọ cánh cứng ăn lá

Bọ ăn lá hồ tiêu gồm Neculla pollinaria B và Pagria costatipennis J ở Kerala (Nair, 1975), Hermaeophaga sp ở Trivandrum và Kottayam và Lanka sp in Lakkidi ở

Wynad (Premkumar và Nair, 1987b)

Mọt hại lá hồ tiêu gồm Eugnathus curvus Faust (Nair, 1975) và Myllocerus sp

(Pillai, 1978)

Trang 26

4.2.4 Sâu đục thân

Abraham (1959) ghi nhận thân hồ tiêu bị sâu đục thân chưa xác định) tấn công

ở vùng Cochin và Coorg làm cây héo và khô

Dubey và ctv (1976) báo cáo sự xuất hiện của Diboma procera Pasc và Pterolophia annulata Chevr ở Cannanore và Calicut Ấu trùng tạo đường hầm và ăn

lỏi hồ tiêu ở vùng cổ rễ Ấu trùng được tìm thấy ở các cây gì còn sống và cả các phần cây khô và chết

4.2.5 Bọ trĩ u sưng

Ngoài L karnyi, hai loài Liothrips cũng đã được ghi nhận trên hồ tiêu Theo Mani (1973) triệu chứng gây hại của L chavieae Z là mép lá cuốn lại, phiến lá dày lên, gồ ghề Nair (1975) cũng đã ghi nhận sự xuất hiệu của L pallipes Karny trên hồ

tiêu ở Nam Ấn Độ

4.2.6 Muỗi

Sự xuất hiện và vòng đời của Cecidomyia malabarensis Felt Trên hồ tiêu đã

được Rao (1925, 1928) ghi nhận Giòi phát triển trong quả, cuống lá và chồi làm sưng

bộ phận bị hại Polygaster sp ký sinh trên giòi

Bảng 2 Danh sách các thiên địch của các loại sauu hại chính trên hồ tiêu (Piper

nigrum L.) tại Ấn Độ

Sâu hại Thiên địch Tài liệu tham khảo

a Bọ cánh cứng “Pollu” Longitarsus nigripennis Most.)

a1 Genus et sp indet (Nematoda : Mermithedae) Kết quả mới

a2 Genus et sp indet (Araneae) Premkumar, 1980

a3 Oecophylla smaragdina Fabr (Hymemnoptera :

Formicidae)

Kết quả mới

b Sâu đục ngọn (Cydia hemidoxa Meyr.)

Ngày đăng: 03/12/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w