1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HỌC KỲ II

3 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi V1,V2 là thể tích tương ứng của hai hình cầu nói trên, khi đó: A.. Hai đoạn thẳng AD và BC cắt nhau tại E, các đường thẳng AC và BD cắt nhau tại F a Chứng minh rằng tứ giác FCED nội

Trang 1

UBND HUYỆN HÒA AN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 9

NĂM HỌC 2010-2011

Môn : TOÁN

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm ( 2 đ)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Phương trình bậc hai 2x2 – 3x – 5 = 0 có bộ ba hệ số a; b; c là:

A 2; 3; 5, B 2; -3; -5, C 2; -3x; -5, D 2; 3; -5

Câu 2: Hệ phương trình  + =x y x y− =24 có nghiệm là:

A (3;1), B (1; 3), C (-1; 3), D (-3; 1)

Câu 3: Một hình trụ có bán kính đáy là 5cm, chiều cao 2cm, thì có thể tích là:

A 5π cm2; B 50π cm2; C 50π m2, D 25π cm2

Câu 4: Hàm số y = ax2 đồng biến khi:

A a > 0 và x < 0, B a > 0 và x > 0, C a < 0 và x > 0, D a = 0 và x > 0

Câu 5: Giá trị của biệt thức ∆ của phương trình bậc hai x2 – 3x + 5 là:

A -11; B 29; C -29; D 11

Câu 6: Cho đường tròn tâm O bán kính R và góc nội tiếp ABC có số đo bằng 500, khi đó

số đo của góc AOC là:

A 1000, B 500, C 250, D 1500

Câu 7: Cho hai hình cầu có bán kính lần lượt là R1 và R2, biết R1=2R2 Gọi V1,V2 là thể tích tương ứng của hai hình cầu nói trên, khi đó:

A V1= 2V2, B V2 = 2 V1 , C V1 = 8V2, D V1 = 2

1

8V

Câu 8: Cho phương trình bậc hai x2 + 3x− 5 = 0, gọi x1, x2 là hai nghiệm , giá trị của biểu thức x1 2 + x2 2 bằng:

A -3+ 2 5, B 25, C 3 + 2 5 , D -2 5 + 3

Phần II : Tự luận

Câu 9: Cho hệ phương trình  + =2mx x y−2y=34

a) Giải hệ phương trình với m = 1

b) Với giá trị nào của m thì hệ trên vô nghiệm

Câu 10: Cho hàm số y = 2x + b

a) Xác định b biết đồ thị của hàm số đi qua điểm M ( 0; 3)

b) Vẽ đồ thị của hàm số ứng với b vừa tìm được ở câu a

Câu 11:

a) Giải phương trình: x2 – 8x + 7 = 0

b) Hai ô tô khởi hành từ A đến B cách nhau 120 km, xe thứ nhất chạy nhanh hơn xe thứ hai là 10km/h nên đến B sớm hơn xe thứ hai 1h Tính vận tốc mỗi xe

Câu 12: Trên nửa đường tròn đường kính AB, lấy một cung CD ( C ∈AD) Hai đoạn

thẳng AD và BC cắt nhau tại E, các đường thẳng AC và BD cắt nhau tại F

a) Chứng minh rằng tứ giác FCED nội tiếp

b) ∠AFE = ∠ CBA

c) Chứng minh rằng tiếp tuyến với nửa đường tròn tại B song song với EF

ĐÁP ÁN TOÁN 9

Trang 2

Phần I mỗi ý đúng được 0,25 đ

Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: B

Câu 5: A Câu 6: A Câu 7: C Câu 8: C

Phần II

Câu 9:

a) giải hệ phương trình tìm được nghiệm ( 2; -1) ( 0,5đ)

2 1

m

m

= → = − ( 0,5đ)

Câu 10:

a) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm M ( 0; 3) nên toạ độ của điểm M phải thỏa mãn hàm số, nghĩa là: 3 = a.0 + b => b = 3 y

Vậy hàm số có dạng y = 2x + 3 ( 0,5đ)

b) (1 đ) •3

Cho x = 0 => y = 3

Cho y = 0 => x = -1,5

• x

-1,5 O

Câu 11: a) Ta có 1 – 8 + 7 = 0

Nhẩm nghiệm ta được hai nghiệm cảu phương trình là x1= 1; x2= 7

b) Gọi vận tốc xe thứ hai là x ( km/h) x > 0

Thì vận tốc xe thứ nhất là x + 10 ( km/h)

Thời gian xe thứ nhất đi là 120

10

x+ (h)

Thời gian xe thứ hai đi là: 120

x (h)

Vì xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai một giờ, nên ta có phương trình:

120 120

1 10

+

120( x+ 10) – 120x = x ( x + 10)

<=> x2 + 10x – 1200 = 0

∆ = 4900 > 0

Phương trình có hai nghiệm x1= 30; x2 = -40 ( Loại) F

Vậy vận tốc xe thứ hai là 30km/h

Và vận tốc xe thứ nhất là 40 km/h x

Câu 12

GT (O,AB/2); AD ∩BC = {E}

AC∩BD={F}

KL a) Tg FCED nội tiếp

b)∠AFE = ∠ CBA

c) Bx // EF

D C

E

A B

Chứng minh

a) Ta có: ∠ACB = 1v ( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

Trang 3

=> ∠FCE = 1v (1)

∠ADB = 1v ( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

=> ∠FDE = 1v (1)

Từ (1) và (2) ta có: ∠FCE + ∠FDE = 1800

=> Tứ giác FCED nội tiếp đường tròn đường kính FE (1đ)

b) Tứ giác FCED nội tiếp đường tròn đường kính FE

Nên ∠CFE = ∠CDE ( Góc nội tiếp cùng chắn cung CE của đường tròn đường kính FE) Hay ∠AFE = ∠CDA (3)

Mặt khác ∠CDA = ∠CBA (4)( Góc nội tiếp cùng chắn cung AC của đường tròn đường kính AB)

Từ (3) và (4) => ∠AFE = ∠CBA (1đ)

c) Kẻ tiếp tuyến Bx vuông góc với AB tại B (5)

Ta có: ∠ACB = 1v=> BC ⊥AF

∠ADB = 1v => AD ⊥FB

Mà AD cắt BC tại E => E là trực tâm của tam giác FAB=> FE ⊥ AB (6)

Từ (5) và (6) => Bx PFE (1đ)

Ngày đăng: 09/11/2015, 07:33

w