1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao án 12 10 11 tham khao được

142 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Những nét độc đáo trong quan sát và diễn tả của tác giả về đề tài miền núinếp sinh hoạt, phong tục, thiên nhiên, con người, xây dựng tình huống, cốt truyện, - Giá trị hiện thực, nhân đạ

Trang 1

A Mục tiờu bài học:

1 Veà kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh :

Qua cõu chuyện cuộc đời và số phận của cặp vợ chồng người Mụng: Mị - A Phủ, hiểu được nỗi thống khổ của nhõn dõn miốn nỳi Tõy Bắc dưới ỏch thống trị của bọn phong kiến và thực dõn Vẻ đẹp tõm hồn, sức sống tiềm tàng mónh liệt và quỏ trỡnh vựng lờn tự giải phúng của nhõn dõn vựng cao.

Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật sinh động, chõn thực, miờu tả phõn tớch tõm lớ nhõn vật sắc sảo, tinh tế, lối kể chuyện hấp dẫn mang phong vị và màu sắc dõn tộc giàu tớnh tạo hỡnh và đầy chất thơ.

1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:

- ẹoà duứng daùy hoùc : Tài liệu tham khảo: Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, thiết kế bài giảng

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :

+ Chuẩn bị SGK, vở ghi đầy đủ

+ Chuẩn bị phiếu trả lời câu hỏi theo mẫu.

C Tiến trỡnh lờn lớp:

1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, taực phong hoùc sinh 1’

2 Kieồm tra baứi cuừ : 3’

-Gv kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở, tinh thần thỏi độ của học sinh trong tiết học đầu tiờn của học hỳ

- Nhắc nhở, chấn chỉnh, hướng tới mục tiờu hoàn thành nhiệm vụ năm học.

3 Giaỷng baứi mụựi:

- Hoạt động 1: Giụựi thieọu baứi (1’)

Trong chương trỡnh THCS em đó dược học tỏc phẩm nổi tiếng nào của Tụ Hoài?( Dế mốn phờu lưu kớ)

Tụ Hoài (1920) là một trong những nhà văn lóo thành hiếm hoi của văn đàn VN, người đó sống qua

4/5 của thế kỉ XX và hiện nay, dự ngấp nghộ ỏ tuổi 90 ụng vẫn sống khỏe và viết đều Ngoài Dế mốn phiờu

lưu kớ, tỏc phẩm đầu tay (1941) nổi tiếng thế giới Bạn đọc khắp nơi cũn biết đến nhiều tỏc phẩm nổi tiếng

của Tụ Hoài, trong đú cú truyện ngắn xuất sắc của ụng : Vợ chồng A Phủ, rỳt từ tập truyện Tõy Bắc (1953)

Trang 2

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

- Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 2:(10’) H/dẫn HS tìm hiểu

chung về tác giả và tác phẩm.

? Nêu nét chính về tác giả ?

- HS đọc tiểu dẫn SGk và phát biểu

- Dựa vào tiểu dẫn để phát biểu theo câu

hỏi của giáo viên

Lưu ý về đặc điểm văn phong Tơ Hồi

Hoạt động 3:HS tìm hiểu chi tiết văn

bản đoạn trích.

-Nêu xuất xứ của tác phẩm?

-Gọi HS tĩm tắt cốt truyện

-GV h/dẫn HS nắm cốt truyện: đoạn

trích giảng thuộc phần đầu - phần thành

cơng nhất về nghệ thuật của thiên

truyện

Hoạt động 2:(60’) HS tìm hiểu chi tiết

văn bản đoạn trích.

HS xem lại đoạn trích và trả lời các

câu hỏi của GV

? Đọc đoạn văn giới thiệu sự xuất hiện

của nhân vật Mị và cho biết Mị xuất hiện

trong bối cảnh như thế nào?

Qua sự xuất hiện của Mị, em cảm nhận

-Các tác phẩm tiêu biểu:Dế Mèn phiêu lưu kí,Truyện Tây Bắc…

2.Văn bản

a.Xuất xứ:

- Vợ chồng A Phủ In trong tập Truyện Tây Bắc

–được tặng giải nhất:giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955

- Đoạn trích : phần đầu TP

b.Nhân vật-Cốt truyện:SGK

-Mị,A Phủ,A Sử,Thống lí Pá Tra,A Châu…

-Mị và A Phủ ở Hồng Ngài, -Mị và A Phủ ở Phiềng Sa

II.Đọc –hiểu v ă n b ả n

1 Nhân vật Mị a.Sự xuất hiện của nhân vật

-Hình ảnh: Một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa.Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải,chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”

Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri vô giác:cái quay sợi,tàu ngựa,tảng đá

Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng

Trang 3

? Trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí

PaTra, Mị là một cơ gái cĩ gì đặc biệt?

(Tìm chi tiết về Mị trong văn bản: rất

đẹp, tài hoa, tự trọng)

GV cĩ thể liên hệ đến một số kiểu nhân

vật phụ nữ tương tự (tài, sắc, số phận bất

hạnh) như: Kiều, Đào (Mùa lạc)

? Khi về làm dâu Mị đã phản ứng như

thế nào? Suy nghĩ về những phản ứng

đĩ?

Gv cho HS xem hình ảnh: lá ngĩn

? Theo em nỗi đau lớn nhất của Mị là gì?

(Mị bị bĩc lột sức lao động, nhưng đau

đớn hơn cả là nỗi đau tinh thần)

? Vì sao khi bố Mị qua đời rồi, Mị lại

khơng ăn lá ngĩn để tự tử nữa? (q.niệm

xưa - thần quyền

cường quyền

? Mùa xuân ở Hồng Ngài được miêu tả

như thế nào? Nĩ cĩ tác dụng gì trong

b.Mị và cuộc đời cực nhục,khổ đau

*Mị trước khi làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra

- Là cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo: “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buông Mị”, “Mị thổi sáo giỏi, Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo.Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo mị”

- Là người con hiếu thảo,tự trọng: “Con nay đã biết cuốc nương làm ngô,con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố Bố đừng bán con cho nhà giàu”

*Khi về làm dâu nhà thống lí

-Có đến hàng mấy tháng,đêm nào Mị cũng khóc…Mị ném nắm lá ngón xuống đất”…Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân,đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngàyNỗi khổ thể xác

-Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắngnỗi đau tinh thần

Mị là con nợ vừa là con dâu,linh hồn của Mị đã đem trình ma nhà thống lí Mị phải kéo lê cái thân phận khốn khổ của mình cho đến tàn đời

=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, lặng câm, đau khổ

c.Mị và Sức sống tiềm tàng:

*Cảnh mùa xuân

Trang 4

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

việc thể hiện tâm trạng Mị?

( CH: những tác nhân làm thức dậy sức

sống tiềm tàng của Mị)

? Cảnh thiên nhiên mùa xuân cĩ tác

động gì đến Mị?

? Phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong

đêm tình mùa xuân? Nhận xét về nghệ

thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Tơ

Hồi

? Khi bị A Sử trĩi đứng, Mị cĩ biểu hiện

gì? Vì sao Mị cĩ biểu hiện ấy?

? Diễn biến tâm trạng Mị khi thấy A Phủ

bị trĩi? Nguyên nhân nào khiến cho Mị

vùng dậy cắt dây cởi trĩi cho A Phủ?

Tẩm trạng Mị: từ thản nhiên – thơng

cảm - đồng cảm – hành động

-“Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội Nhưng trong các làng Mèo Đỏ,những chiếc váy

hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như những con bướm sặc sỡ

-Đám trẻ đợi tết,chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà tiếng sáo: …Ta không có con trai con gái-Ta đi tìm người yêu

*Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân -Lúc uống rượi đón xuân

-“Mị lén lấy hũ rượi,cứ uống ừng ực từng bát”

Mị đang uống cái đắng cay của phần đời đã qua,uống cái khao khát của phần đời chưa tới

-Khi nghe tiếng sáo gọi bạn

-“lòng Mị thì đang sống về ngày trước…Mị thấy phơi phới trở lại,trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước…Mị muốn đi chơi…Anh ném Pao, em không bắt-Em không yêu quả Pao rơi rồi Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo”

-Khi bị A Sử trói đứng

+ “Trong bóng tối,Mị đứng im lặng,như không biết mình đang bị trói.Hơi rượi còn nồng nàn,Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi Mị vùng bước đi.Nhưng tay chân đau không cựa đươc Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi

*Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng

-“Mị nhìn sang thấy A Phủ …Mấy đêm nay như thế.Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay-“Mị lé mắt trông sang,thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở,một dòng nước mắt…Trời ơi nĩ

Trang 5

? Bình luận về giá trị nhân đạo và nghệ

thuật thể hiện tâm lí nhân vật của Tơ

DC: “Một trận đậu mùa,nhiều trẻ con,

cả người lớn,chết,.Anh của A Phủ,em

của A Phủ,bố mẹ A Phủ cũng chết…có

người đói bụng bắt A Phủ đem xuống

bán đổi lấy thóc của người Thái dưới

=> Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội

tâm -> hành động

=> Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí

nhân vật

-Giá trị nhân đạo sâu sắc

2.Nhân vật A Phủ.

*A Phủ với số phận đặc biệt

-Mồ côi cha mẹ,không người thân thích,sống sót qua nạn dịch ,làm thuê,làm mướn,nghèo đến nổi không thể lấy được vợ vì tục lệ cưới xin

*A Phủ với tính cách đặc biệt -Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi,nhưng A

Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp, A Phủ trốn lên núi lạc đến Hồng Ngài”-Ngang tàng, sẵn sàng trừng trị kẻ ác: “một người to lớn chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử”

-Không một lời kêu than khi bị bọn thống lí đánh đập,trói đứng

-Khi trở thành người làm công gạt nợ, A Phủ vẫn là con người tự do không sợ cường quyền, kẻ ác

nghệ thuật xây dựng nhân vật rất đặc trưng

3 ý nghĩa văn bản:

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phong kiến; Thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi;Phản ánh con đường giải phĩng và ca ngợi vẻ đẹp, sức sống tiềm

Trang 6

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

luyện tập.

-Những nét độc đáo trong quan sát và

diễn tả của tác giả về đề tài miền núi(nếp

sinh hoạt, phong tục, thiên nhiên, con

người, xây dựng tình huống, cốt truyện,

- Giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc

Nghệ thuật:SGK 2.Luyện tập

Qua hai nhân vật Mị và A Phủ,phát biểu ý kiến về gia trị nhân đạo của tác phẩm

4.Củng cố, dặn dị:

-Nỗi khổ của người dân miền núi dưới ách thống trị của bọn chúa đất và thực dân qua 2 nhân vật Mị và A Phủ

-Nghệ thuật phân tích tâm lí sắc sảo, ngơn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc đậm đà.

-Chuẩn bị Bài: Nhân vật giao tiếp

Khái niệm nhân vật giao tiếp, vị thế giao tiếp ->chiến lược giao tiép cĩ hiệu quả.

Rút kinh nghiệm:

12ª10 NHÂN VẬT GIAO TIẾP

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp học sinh :

- Thế nào là nhân vật giao tiếp.

- Vị thế giao tiếp của nhân vật giao tiếp.

- Quan hệ thân sơ của các nhân vật giao tiếp.

- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp.

- Sự chi phối của các đặc điểm giao tiếp đến nội dung giao tiếp

2 Về kĩ năng

Trang 7

- Cú kĩ năng núi và viết thớch hợp với vai trũ giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định

- Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cỏc mối quan hệ của cỏc nhõn vật giao tiếp

- Cú ý thức vận dụng trong giao tiếp hằng ngày-kĩ năng giao tiếp của bản thõn

3 Veà thaựi ủoọ:

Tự nhận thức được vị thế giao tiếp của bản thõn trong từng ngữ cảnh cụ thể để chọn nội dung, đề tài giao tiếp cho phự hợp.

Từ những hiểu biết về cỏc phương diện trờn đõy của nhõn vật giao tiếp, mỗi cỏ nhõn cần luyện tập để nõng cao năng lực giao tiếp trong từng ngữ cảnh cụ thể.

B Chuẩn bị của GV và HS :

1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:

- ẹoà duứng daùy hoùc : Taứi lieọu tham khaỷo: Saựch giaựo vieõn, Thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ vaờn 12

- Phửụng aựn toồ chửực lụựp hoùc : Phaựt vaỏn, dieón giaỷng, gụùi mụỷ, thaỷo luaọn

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :

+ Chuẩn bị SGK, vở ghi đầy đủ

+ Chuẩn bị phiếu trả lời câu hỏi theo mẫu.

C Tiến trỡnh lờn lớp:

1 OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp :

2 Kieồm tra baứi cuừ : Hoạt động giao tiếp bao gồm những quỏ trỡnh gỡ? Ngữ cảnh bao gồm những

nhõn tố nào? Nhõn tố nào là quan trọng nhất? 5’

3 Giaỷng baứi mụựi:

- Hoạt động 1: Giụựi thieọu baứi (1’)

Trong hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ, cỏc nhõn vật giao tiếp giữ vai trũ quan trọng nhất Vậy những đặc điểm nào của nhõn vật giao tiếp chi phối hoạt động giao tiếp? Nhõn vật giao tiếp cần lựa chọn chiến lược giao tiếp như thế nào để đạt được mục đớch và hiệu quả giao tiếp? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta hiểu thờm về điều đú.

- Tieỏn trỡnh baứi daùy:

Trang 8

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

ngữ liệu -> thực hiện theo yêu cầu

SGK -> Giáo viên lấy kết quả

a Trong hoạt động giao tiếp trên,

các nhân vật giao tiếp có đặc điểm

như thế nào về lứa tuổi, giới tính,

tầng lớp xã hội?

b Các nhân vật giao tiếp chuyển

đổi vai người nói, vai người nghe

và luân phiên lượt lời ra sao? Lượt

lời đầu tiên của "thị" hướng tới ai?

c Các nhân vật giao tiếp trên có

bình đẳng về vị thế xã hội khổng?

d Họ có quan hệ xa lạ hay thân

tình khi bắt đầu cuộc giao tiếp?

e Những đặc điểm về vị thế xã hội,

quan hệ thân sơ…chi phối lời nói

của các nhân vật giao tiếp như thế

nào?

1 Ngữ liệu 1

a) Nhân vật giao tiếp là hắn (Tràng) và thị (một trong

số các cô gái cùng tuổi) Họ là những người trẻ tuổi, cùng lứa, cùng tầng lớp xã hội (những người lao động nghèo khó), tuy có khác nhau về giới tính (nam / nữ)

b) Các nhân vật giao tiếp thường xuyên chuyển đổi vai nói và vai nghe, nghĩa là có sự luân phiên lượt lời

Lượt lời đầu tiên của nhân vật thị có hai phần: phần đầu là nói với các bạn gái (Có khối cơm trắng mấy giò

đấy!), phần sau là nói với hắn (Này, nhà tôi ơi, nôi thật hay nói khoác đấy?) Cô gái đã nhanh chóng và

rất tự nhiên chuyển từ sự giao tiếp với các bạn gái sang sự giao tiếp với chàng trai Điều đó là do họ cùng lứa tuổi, cùng trẻ trung, cùng tầng lớp lao động nghèo, mặc dù khác nhau về giới tính

c) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn trích đều ngang hàng, bình đẳng về lứa tuổi, về tầng lớp xã hội, về vị thế xã hội Vì thế sự giao tiếp diễn ra tự nhiên, thoải mái: nhiều câu nói trống không (không có chủ ngữ, không có từ xưng hô) hoặc dùng từ xưng hô kiểu thân

mật của khẩu ngữ - đằng ấy, nhà tôi, nhiều câu đùa

nghịch thân mật, dí dỏm, dùng cả hình thức hò trong dân gian

d) Lúc đầu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp là xa

lạ, không quen biết, nhưng họ đã nhanh chóng thiết lập được quan hệ thân mặt, gần gũi, do cùng lứa tuổi, cùng tầng lớp xã hội (đều là lao động nghèo khó)

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ,

về lứa tuổi, về nghề nghiệp, về tầng lớp xã hội như trên đã chi phối lời nói: nội dung nói và cách nói năng của các nhân vật Họ cười đùa nhưng đều nói về

Trang 9

oạt động 3:10’

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

ngữ liệu 2 và trả lời câu hỏi trong

chuyện làm ăn, về cơng việc và miếng cơm manh áo

Họ nĩi năng luơn cĩ sự phối hợp với cử chỉ, điệu bộ

(cười như nắc nẻ, đẩy vai nhau, cong cớn, ton ton chạy, liếc mắt cười tít, ) Lời nĩi mang tính chất khẩu

ngữ (này, đấy, cĩ khối, nhà tơi ơi, đằng ấy nhỉ, ), nhiều kết cấu khẩu ngữ (cĩ thì, đã thì, ), ít từ

xưng hơ hoặc nĩi trống khơng,

2 Ngữ liệu 2

a) Trong đoạn trích cĩ các nhân vật giao tiếp: Bá Kiến, Chí Phèo, Lí Cường, các bà vợ Bá Kiến, dân làng Hội thoại của Bá Kiến với Chí Phèo và lí Cường chỉ cĩ một người nghe, cịn với các bà vợ và dân làng thì cĩ nhiều người nghe

b) Với tất cả những người nghe trong đoạn trích, vị thế của Bá Kiến đều cao hơn Trong gia đình, Bá Kiến là chồng, cha; đối với những người làng, trong đĩ cĩ Chí Phèo, Bá Kiến từng là lí trưởng, chánh tổng Do đĩ Bá Kiến thường nĩi với giọng hống hách Tuy nhiên, cĩ khi lời Bá Kiến khơng cĩ lời hồi đáp, vì người ta sợ hoặc vì nể, khơng muốn can hệ đến sự việc

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến cĩ vì thế cao hơn Nhưng trước cảnh Chí Phèo rạch: ăn vạ và đổ tội cho cha con Bá Kiến, Bá Kiến đã lựa chọn một chiến lược giao tiếp khơn ngoan, gồm nhiễu bước: từ (l) đến (4)

bước đầu là xua quát các bà vợ và dân làng để tránh to

chuyện, để cơ lập Chí Phèo và dễ dàng đụ dỗ hắn, đồng thời để cĩ thể giữ được thể diện với dân làng và các bà vợ Sau đĩ hạ nhiệt cơn tức giận của Chí Phèo bằng những cử chỉ nhẹ nhàng, bằng từ xưng hơ tơn

Trang 10

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

- Nhóm 4: ý d

Giáo viên: nêu những điểm cần lưu

ý về nhân vật giao tiếp trong hoạt

động giao tiếp?

Học sinh trả lời

giáo viên chốt lại 5’

? Thế nào là nhân vật giao tiếp?

? Quan hệ giữa các nhân vật gao

tiếp có nhiệm vụ gì?

Cho HS đọc to phần Ghi nhớ, giải

thích thêm những chi tiết cần thiết

và yêu cầu HS nhập tâm nội dung

chủ yếu

Giáo viên giải thích thêm những

chi tiết cần thiết và yêu cầu học

trọng: anh, bằng giọng nói có về bông đùa, vui nhộn

(Cái anh này nói mới hay ! Lại say rồi phải không

bằng lời thăm hỏi tỏ vẻ quan tâm, với cách nói của

những người bạn gần gũi (Về bao giở thế Đi vào nhà

uống nước.) Tiếp theo là hai lượt lời nhằm nâng cao

vị thế của Chí Phèo (dùng ngôi gộp để xưng hô - ta, coi Chí Phèo là người trong nhà đối lập với người

ngoài, coi Chí Phèo cũng là người lớn, người có họ, ) Cuối cùng là bước già vờ kết tội Lí Cường, có

nghĩa là gián tiếp bênh vực Chí Phèo (người có lỗi để xảy ra sự việc là Lí Cường, chứ không phải Chí Phèo).d) Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt

được mục đích và hiệu quả giao tiếp (cụ Bá biết rằng

mình đã thắng) Chí Phèo đã thấy lòng nguôi nguôi,

chấm dứt cuộc chửi bới, rạch,mặt ăn vạ

II Nhận xét:

1 Nhân vật giao tiếp

- Xuất hiện trong vai người nói hoặc người nghe

- Dạng nói: các nhân vạt giao tiếp thường đổi vai luân phiên lượt lời với nhau Vai người nghe có thể gồm nhiều người, có trường hợp người nghe không đáp lại lời

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp: chi phối lời

nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp các nhân vật giao tiếp tuỳ ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để đạt mục đích và hiệu quả giao tiếp.

III.Ghi nhớ

Trang 11

sinh nhập tâm nội dung chủ yếu.

H

oạt động 4:

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

tập 1, 2, và 3 trong SGK (T21 - 22)

- Gọi học sinh lên bảng chữa ->

Giáo viên chữa (cĩ thể cho điểm

nếu bài làm tơt)

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc

đoạn trích

- Xác định nhân vật giao tiếp và vị

thế xã hội của các nhân vật giao

tiếp?

- Chỉ ra những đặc điểm nổi bật

trong lời nĩi của các nhân vật?

Giáo viên yêu cầu HS đọc đoạn

trích

- Xác định nhân vật giao tiếp trong

đoạn trích

- Mối quan hệ giữa đặc điểm vị thế

xã hội, giới tính văn hố của các

nhân vật giao tiếp với đặc điểm

trong lời nĩi của các nhân vật?

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1

Nhân vật giao tiếp

Anh Mịch Ơng Lí

Vị thế

xã hội

Kẻ dưới - nạn nhân

bị bắt đi xem đá bĩng

Bề trên - thừa lệnh quan bắt người đi xem đá bĩng

Lời nĩi

Van xin, nhún nhường

Hách dịch, quát nạt

2 Bài tập 2

a Nhân vật giao tiếp

- Viên đội xếp Tây

- Đám đơng

- Quan tồn quyền Pháp

b Mối quan hệ giữa đặc điểm vị thế xã hội, giới tính văn hố của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nĩi của các nhân vật:

- Chú bé: trẻ con - chú ý đến cái mũ, nĩi rất ngộ nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ - chú ý cách ăn mặc, khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết nĩi như một dự đốn chắc chắn

Trang 12

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

tập

-> thực hiện theo hướng dẫn SGK

- Bác culi xe: chú ý đơi ủng

- Nhà nho: chú ý đến tướng mạo, nĩi bằng câu thành ngữ thâm nho

-> Kết hợp với ngơn ngữ là những cử chỉ, điệu bộ, cách nĩi Điểm chung: châm biếm, mỉa mai

3 Bài tập 3

a) Hai nhân vật quan hệ thân tình, gần gũi, tuy bà lão nhiều tuổi hơn (ở vị thế trên), nhưng quan hệ khơng cách biệt Do đĩ, lới nĩi của họ mang rõ sắc thái thân

mật Chi Dậu xưng hơ với bà cụ là: cụ - cháu, cịn bà

lão khơng dùng từ xưng hơ với chị Dậu, nhưng với anh

Dậu thì cụ gọi là bác trai Các từ ngữ gọi - đáp cũng thể hiện sự thân mặt, nhưng, kính trọng: này, vâng,

cám ơn cụ Nội dung lời nĩi của bà cụ thể hiện sự

quan tâm, đồng cảm, cịn lời của chị Dậu thể hiện sự biết ơn và kính trọng

b) Sự tương tác về hành động nĩi theo các lượt lời của

bà lão láng giềng và của chi Dậu: hỏi thăm - cảm ơn; hỏi về sức khoẻ - trả lời chi tiết; mách bào – nghe theo; dự định - giục giã

c) Lới nĩi và cách nĩi của hai nhân vật cho thấy đây là những người láng giềng nghèo khổ nhung luơn quan tâm, đồng cảm, sẵn sàng giúp đỡ nhau Trong giao tiếp ngơn ngữ của, họ thể hiện sự tơn trọng lẫn nhau và ứng xử lịch sự: cĩ hỏi thăm, cảm on, khuyên nhủ, nghe lới,

4 Củng cố - luy ệ n t ậ p:

- Ra bài tập về nhà cho Hs phân tích

5 Dặn dị:

- Chuẩn bị bài Soạn bài: Vợ nhặt - Kim Lân

Trang 13

- Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945

do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.

- Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết.

- Xây dựng tình huống độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.

2 Kĩ năng:

Củng cố nâng cao kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn hiện đại.

Phân tích bình luận tác phẩm.

3 Thái độ:

-Trân trọng cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn cách mạng đã đem lại

sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ ->xác định những giá trị cuộc sống mà con người cần hướng tới.

B.Chu ẩ n b ị c ủ a Gv và HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án

Trang 14

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị bài học theo HDHB.

C Ti ế n trình lên l ớ p: giáo án điện tử

1 Ổn định lớp: 1p cho l ớ p xem side 1

2 Kiểm tra bài cũ : 5p

Tóm tắt truyện Vợ chồng A Phủ, phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm cứu A Phủ

3 Giới thiệu bài mới: 1p cho l ớ p xem side 2

Giới thiệu bài: Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên chỉ trong vài tháng đầu năm

1945, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói Nhà văn Kim Lân đã kể với ta một câu chuyện bi hài đã diễn ra trong bối cảnh ấy cho l ớ p xem side 3 và giới thiệu nội dung của tiết học

cho l ớ p xem side 4

(Đặc biệt ông có những trang viết đặc

sắc về phong tục và đời sống thôn quê

Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi

về với "đất", với "người", với "thuần hậu

nguyên thủy" của cuộc sống nông thôn).

cho l ớ p xem side 5

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: (1920- 2007)

-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài

-Quê: làng Phù Lưu, tỉnh Bắc Ninh

-Kim Lân là cây bút truyện ngắn

-Thế giới nghệ thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn, người nông dân -Ngoài viết văn ông còn làm báo,diễn kịch đóng phim

-Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó

xấu xí (1962).

-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001

2.Văn bản:

Trang 15

2) Xuất xứ - HCST của truyện ngắn

Vợ nhặt ?

cho l ớ p xem side 6-12

Gv nói thêm về bối cảnh xã hội của

truyện lưu ý thêm cho Hs kết cấu

truyện: trời nhá nhem tối – sáng

hôm sau

Gọi Hs tóm tắt

cho l ớ p xem side 13

-Gv hướng dẫn Hs chia như sau:

a) Tràng đưa vợ về nhà.

b) Tràng nhớ lại chuyện gặp gỡ, làm quen

dẫn đến việc đưa người vợ mới về nhà.

c) Tâm trạng bà cụ Tứ khi gặp nàng dâu

mới.

d) Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm hôm sau

ở gia đình Tràng.

Cho Hs xem tiếp các Side từ 14->17 và

thuyết minh theo nội dung tóm tắt.

a/ Xuất xứ - hoàn cảnh sáng tác:

“Vợ nhặt” viết năm 1955 được in trong tập truyện ngắn “Con chó xấu xí”(1962) Tiền thân của truyện

là truyện dài “Xóm ngụ cư” - viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng đã mất bản thảo

? Nêu vấn đề: Nhà văn đã xây

dựng tình huống truyện như thế

nào?

? Em chỉ ra tình huống đó độc đáo

ở chỗ nào?

cho l ớ p xem side 18

Gv thuyết minh vì sau nói đó là một

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Tình huống truyện:

- Tình huống nghịch lí (chuyện lạ - nhưng lại rất hợp lí), độc đáo

Trang 16

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

tình hưông nghịch lí

+ Nguời như Tràng (nghèo, xấu,dở hơi) ->lại lấy

được vợ, mà vợ lại theo không vô điều kiện.

+ Nhặt được vợ trong khi bản thân còn lo chưa

xong, khi sự sống đang đặt bên bờ vực cái chết

+ Đám cưới của Tràng: tiếu tất cả nhưng dường

? Khi xây dựng tình huống nhà văn

muốn thể hiện ý nghĩa gì?

Hướng dẫn tiết học sau (3p)

*Ý nghĩa tình huống truyện.

+ Giúp các nhân vật bộc lộ tính cách rõ nét

+ Gợi cả quá khứ đau thương của dân tộc

->Dù trong hoàn cảnh bi thảm, dù cận kề cái chết con người vẫn khát khao yêu thương hạnh phúc, hi vọng ở tương lai, vẫn hướng về ánh sáng, sự sống

2 Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng các nhân vật.

Trang 17

?Tràng có vợ trong hoàn cảnh nào?

? Việc nhặt được vợ của Tràng

đượv tg miêu tả ntn? Tâm trạng đầi

? Em thấy T là người như thế nào?

?Vì sao thị quyết định theo không

Tràng? Tính cách của thị được tg

miêu tả ntn? Vì sao thị như vậy?

?Trên đường về biểu hiện của thị ra

* Diễn biến tâm trạng sau khi nhặt vợ:

- Mới đầu Tràng cũng lo( đói, đèo bòng) nhưng

rồi Tràng cũng chặc lưỡi “thôi kệ”

"Chậc, kệ", cái tặc lưỡi của Tràng bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bên trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa đôi, điều mà với Tràng trong hoàn

cảnh bình thường thì chỉ là mơ ước Quyết định có vẻ

giản đơn nhưng chứa đựng tình thương đối với người gặp cảnh khốn cùng.

-Trên đường về, Tràng không cúi xuống lầm lũi

như mọi ngày mà "phởn phơ"khác thường, "vênh vênh

ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối,

"chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên", và lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đi cạnh cô

vợ mới.

- Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn

thấy bây giờ hắn mới nên người" Tràng có trách nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình hơn

-> Tràng: nhân đạo cao cả

b) Người vợ nhặt:

- Thị theo Tràng trước hết là chạy trốn cái đói

- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, táo tợn

- Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép

Trang 18

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

? Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế

ntn? Em có thể lí giải vì sao thị lại

cố gắng như vậy? Vì dù sao với thị

lúc này vẫn còn hơn là sống bơ vơ

vất vưởng ngoài chợ.

? Sự thay đổi ở thị trong buổi sáng

hôm sau ntn?

Cảm nhận của anh (chị) về diễn

biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ-

mẹ Tràng (lúc mới về, buổi sớm

mai, bữa cơm đầu tiên).

?Tg đã giới thiệu h/ả bà cụ Tứ ntn?

Cho xem side 20

?Diễn biến tâm trạng của bà cụ tứ

- Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp,

thị đã trở thành một người vợ đảm đang, người con

dâu ngoan tham gia công việc nhà chồng một cách tự

nguyện, chăm chỉ.

Người phụ nữ không tên tuổi, quê quán như "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng "nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, khi người phụ nữ này quyết định gắn sinh mạng mình với Tràng, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đã được đánh thức Chính chị cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật.

c) Bà cụ Tứ:

- Mợt người đàn bà già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổi tác.

- Tâm trạng bà cụ Tứ:

+ Chưa hiểu chuyện: Rất ngạc nhiên

+ Khi hiểu ra : Mừng, vui, xót, tủi

Thương vì con trai phải lấy vợ nhặt, vì cơn đói to này mới lấy nổi vợ, thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễ cưới.

Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai.

Trang 19

?Sau đó bà xử ntn với người con gái

mà con trai bà mới dẫn về?

? Trong bữa cơm đầu tiên bà cụ Tứ

Nén vào lòng tất cả, Bà dang tay đón người đàn bà

xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải

duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng".

+ Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới bà nói đến

chuyện tương lai, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem".

Bà động viên các con bằng niềm tin lạc quan dân dã “

Ai giàu 3 họ, … sông có khúc …”

-Bà là một người mẹ có tấm lòng nhân hậu, bao dung,

đầy hi sinh  h/ả tiêu biểu của người mẹ nghèo VN.

Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà Dù ngạc nhiên hay xót thương đều xuất phát từ tình yêu thương Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn,… Kim Lân đã khám phá

ra một nét độc đáo khi để cho một “bà cụ” nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.

+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên

6 ý nghĩa truyện Vợ nhặt của Kim Lân?

Trang 20

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

Nêu ý nghĩa của văn bản?

- Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếpnăm 1945

- Thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm

-Yêu cầu HS: Hãy khái quát lại bài

học và tổng kết trên hai mặt: nội

dung và hình thức

ý nghĩa truyện Vợ nhặt :

- Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra

nạn đói khủng khiếpnăm 1945

- Thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta

trong nạn đói năm 1945

- Khẳng định: ngay bên bờ vực của cái chết

con người vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm

gia đình.

III Tổng kết

+ Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo,

cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh

tế, đối thoại sinh động

+ Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945 Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên

bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2 phút

- Nhận xét chung tiết học

- Tiết sau: Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

+ Thế nào là nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

+ Các thao tác

• Rút kinh nghiệm:

Trang 21

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Huy đọng kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận

về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

Trang 22

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

3 Về thái độ: Giáo dục ý thức để làm tốt văn nghị luận về một tác phẩm hay đoạn trích

văn xuơi

B Chuẩn bị của Gv và HS:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học : Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng Ngữ văn

12

- Phương án tổ chức lớp học : Phát vấn, diễn giảng, gợi mở, thảo luận

2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn sách giáo

khoa

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra nề nếp, sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Em hãy nêu những nhận xét của mình về đặc điểm của một tác phẩm văn xuơi?

3 Giảng bài mới:

Hoật động 1: giới thiệu bài : (2 phút)

Trong học kì một, chúng ta đã học “Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ” Chúng ta cũng đã tìm hiểu những đặc trưng riêng của từng thể loại văn học Mỗi thể loại cĩ những đặc điểm riêng địi hỏi người phân tích, bình giảng phải chú ý nếu khơng sẽ hoặc lạc đề, hoặc phiến diện , Trong tiết học nầy, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuơi.

Trang 23

Cho HS lần lượt tìm hiểu 2 đề

trong SGK

- Nêu các bước khi tìm hiểu một đề

văn?

=>Thể loại (thao tác chính), nội

dung, nguồn tư liệu

GV định hướng cho HS lần lựơt

tìm hiểu các bước trong đề

- Để lập một dàn bài chúng ta cần

thực hiện những bước nào?

=> Mở bài, thân bài, kết bài

GV định hướng cho HS tìm hiểu

từng phần

- Nêu yêu cầu của phần mở bài?

- Em hãy cho biết trong phần thân

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện

=> GV chia nhóm cho HS thảo luận

từng vấn đề trong phần thân bài

* Tìm hiểu đề:

- Thao tác chính: Phân tích

- Nội dung: Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của

truyện ngắn “Tinh thần thể dục”

- Tư liệu: Tác phẩm “Tinh thần thể duc” của

Nguyễn Công Hoan

* Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn truyện ngắn “

Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện: Gồm những

cảnh khác nhau tưởng như rời rạc (cảnh van xin, đút lót, thuê người đi thay, bị áp giải đi xem bóng đá ), nhưng tất cả đều tập trung biểu hiện chủ đề: bọn quan lại cầm quyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện một ý đồ bịp bơm đen tối

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng truyện:

• Việc xem bóng đá vốn mang tính chất giải trí

bỗng thành một tai hoạ giáng xuống người dân

• Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh trên của lí

trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

• Ngôn ngữ người kể chuyện: Rất ít lời, mỗi cảnh

có khoảng 2 dòng, như muốn để người đọc tự hiểu lấy ý nghĩa

• Ngôn ngữ các nhân vật: Lời đối thoại giữa các

nhân vật rất tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng thân phận và trình độ của họ Ngôn ngữ của lí trưởng không mang “ kiểu hành chính” nào

Trang 24

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

13’

Hoạt động 2

Đối với đề 2 cũng thức hiện các

thao tác như ở đề 1

Từ việc tìm hiểu 2 đề ở trên GV

cho HS thảo luận để tìm hiểu những

tri thức cơ bản về cách viết bài nghị

luận về một tác phẩm, đoạn trích

văn xuơi

Định hướng cho HS lập dàn bài

cả Qua ngơn ngữ các nhân vật, người đọc cĩ thể hình dung đĩ là một xã hội hỗn độn

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện: Tác giả dùng bút pháp trào phúng để châm biếm trị lừa bịp của chính quyền Nội dung truyện khơng phải hồn tồn bịa đặt Để tách người dân khỏi ảnh hưởng của các phong trào yêu nước, thực dân Pháp đã bày ra các trị thể dục, thể thao (đua xe đạp, thi bơi lội, đầu bĩng đá ) để đánh lạc hướng Do đĩ, truyện “cười ra nước mắt” này cĩ ý nghĩa hiện thực, cĩ giá trị châm biếm sâu sắc

- Kết bài: Qua tác phẩm, cần thấy được mối

quan hệ giữa văn học và thời sự; văn học và sự thức tỉnh xã hội

* Lập dàn ý:

- Mở bài:

- Thân bài:

+ Sự khác nhau về từ ngữ:

• Tác phẩm “ Chữ người tử tù” của Nguyễn

Tuân: dùng nhiểu từ Hán Việt cố, cách nĩi cổ =>Dụng nên những cảnh tượng, những con

Trang 25

Hoạt động 3:

người thời phong kiến suy tàn

• Trong trích đoạn “Hạnh phúc của một tang gia”: Dùng nhiều từ, nhiều cách chơi

=> Để mỉa mai giễu cợt tính chất giả dối, lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước cách mạng tháng tám

+ Sự khác nhau về giọng văn:

• Tác phẩm “ Chữ người tử tù”: Giọng cổ kính

trang trọng => Nĩi đến con người tài hoa, trọng thiên lương

nay chỉ cịn là “vang bĩng” của “một thời”

• Trích đoạn “Hạnh phúc của một tang gia”:

Giọng mỉa mai, giễu cợt

=> Giả dối, lố lăng, đồi bại của xã hội

- Kết bài: Đánh giá chung sự khác nhau về từ

ngữ, giọng văn trong hai văn bản

2/ Đối tượng và nội dung:

a) Đối tương: Đa dạng

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nĩi chung

- Một phương diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

Trang 26

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

5’

- Luyện tập, sgk

GV nhận xét về buổi luyện tập,

khẳng định những ưu điểm và nĩi

rõ hơn một vài điếu cần lưu ý để

- Địn chầm biếm, đả kích tập trung vào các mặt:+ Biến Khải Định thành một tên hề (màu da khác

lạ, ăn mặc nhố nhăng)

+ Biến Khản Định thành một kẻ cĩ hành động lén lút đáng ngờ (vi hành vào xĩm ăn chơi, vào hiệu cầm đồ, )

+ Biến mật thám Pháp thành những người “phục

vụ tận tuỵ” (bám lấy đế giày) vời cái nhìn hồ đồ, lẫn lộn

Cần chú ý đến những từ ngữ, giọng văn tác giả

đã sử dụng (qua những đoạn đối thoại của đơi thanh niên Pháp) Kết thúc bài viết cần cĩ những nhận định về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện ngắn “Vi hành”

4 Củng cố : 4’

- Ra bài tập về nhà: Học sinh về nhàhọc bài, đọc lại tác bài làm bài tập ở sách giáo

khoa

- Chuẩn bị bài : - Xem trước bài mới bài Rừng Xà Nu - NTT

+ Soan câu hỏi HDHB

+ Tĩm tắt, phân tích nhân vật

Trang 27

Tiết PPCT 62,63– Văn học Lớp 12A7 Ngày dạy

12A10 RỪNG XÀ NU

Nguyễn Trung Thành

-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Hình tượng RXN biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường bất diệt.

- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất cho chân lí: dùng bạo lực CM để chống lại bạo lực phản CM, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm.

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

C PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, hoạt động nhóm, diễn giảng

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút

Ổn định trật tự, điểm danh học sinh trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Tóm tắt truyện ngắn ”Vợ nhặt ” của Kim Lân Trình bày chủ đề tư tưởng của tác phẩm

3 Giảng bài mới: 83 phút

- Tạo tâm thế tiếp thu bài mới.

- Giới thiệu bài:

Trang 28

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giỏo ỏn NV 12 NH 10-11

-Kể tờn một vài tỏc phẩm của ụng?

-Hs túm tắt tp gv nhận xột và ghi điểm?

Gọi HS túm tắt

I- Giới thiệu:

1- Tỏc giả: Tờn khai sinh là Nguyễn Văn Bỏu – Bỳt danh khỏc là Nguyờn Ngọc Sinh năm

1932, quờ ở Quảng Nam

-ễng tham gia 2 cuộc khỏng chiến chống Phỏp và chống Mỹ - Hoạt động chủ yếu và gắn bú mật thiết với chiến trường Tõy Nguyờn

-TP tiờu biểu: Đất nớc đứng lên- giải nhất,

giải thởng Hội văn nghệ Việt Nam năm

1954- 1955; Trên quê hơng những anh hùng

Điện Ngọc (1969); Đất Quảng (1971- 1974);

-Năm 2000, ông đợc tặng giải thởng Nhà

n-ớc về văn học nghệ thuật.2- Tỏc phẩm:

-Hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm:Viết vào mựa

hố 1965 khi đế quốc Mỹ đổ quõn ồ ạt vào MN tiến hành chiến tranh cục bộ

-Xuất Xứ: Tỏc phẩm được đăng trờn tạp trớ văn nghệ quõn giải phúng Miền Trung trung

bộ số 2/1965, sau đú đưa vào tập truyện“TQHNAHĐN”

3- Đọc-Túm Tắt Tỏc Phẩm:

Cú thể túm tắt tỏc phẩm theo 3 ý sau đõy:

1 Đại bỏc tàn phỏ rừng Xà Nu cũng như những người dõn Xụman Rừng Xà nu vẫn kiờn cường vươn tới Nhõn vạt Tnỳ về thăm nhà và nghỉ lại nhà cụ Mết, đờm đú cụ kể cho dõn làng nghe về cuộc đời của Tnỳ.

2 Dưới sức ộp của giặc Mỹ dõn làng vẫn tỡm cỏch nuụi giấu cỏn bộ, Tnỳ được cỏn bộ Quyết dỡu dắt anh làm liờn lạc,sau bị giặc bắt, bị giam Thoỏt khỏi nhà tự anh trở về cựng dõn làng chuẩn bị vũ khớ chiến đấu.

Trang 29

3 Được tin này giặc kéo về làng Trước cảnh vợ con bị đánh đập dã man, Tnú đã nhảy vào giữa bọn lính để cứu vợ con Anh bị bắt, vỡ con anh bị giết, giặc đốt mười ngón tay anh, dân làng đã vùng lên cứu anh và giết bọn ác ôn  Tnú đi bộ đội để trả thù quê hương.

?Sức sống ấy được biểu hiện qua

những chi tiết cụ thể nào? ?Với

cách miêu tả như vậy thì ta thấy

-Nhân hoá thông qua bút pháp tả thực, tương trưng.

.(38) Cả rừng Xà Nu hàng vạn cây…

Cây xà nu: Là hình ảnh của những con người đang bị chiến tranh tàn phá

-Rừng Xà Nu vẫn có sức sống mãnh liệt, vượt lên

bom đạn, vượt lên cái chết.(38)

“Trong rừng ít có … lên bầu trời”, “cũng có ít loại cây … những cây đã ngã …”  Với tg thì Xà Nu là

một thứ cây ham ánh sáng mặt trời, nó có sức sống khoẻ khoắn đến kiên cường bất khuất.

-NTT rất thành công trong việc mô tả hình tượng trung tâm rừng Xà Nu, một loại cây có vẻ đẹp hiếm

có Loại cây tượng trưng cho sức sống mãnh liệt và

vẻ đẹp phẩm chất của con người Tây Nguyên – Cây

Xà Nu giống như người dân làng Xôman vậy

2- Hình ảnh những con người Tây Nguyên:

a) Cụ Mết:

-Nhân vật hiện lên bằng những đường nét rất ấn

tượng(39) “Một bàn tay nặng …Xà Nu lớn”

Trang 30

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

-Em có nhận xét gì về đoạn văn mà NTT miêu tả cụ Mết?- Giọng văn miêu tả giọng điệu

của ông cụ khi kể chuyện về Tnú cho bọn trẻ nghe như giọng nói của cha ông, như âm vang của rừng núi nhắc nhở mọi người nhó lấy, ghi lấy những đau thương, nnhững kinh nghiệm chiến đấu với kẻ thù.

-Qua miêu tả của tg, em có nhận

-Bản tính gan dạ, lanh lợi ngay từ nhỏ.

-Trưởng thành là một bí thư chi bộ kiêm chính trị viên xã đội đầy bản lĩnh được mọi người tin yêu ( Khi Dít làm liên lạc, bị bắt, bị kẻ thù uy hiếp, bị Tom-xon bắn “ Đạn sượt qua tai, sém tóc, cầy đất xung quanh hai bàn chân nhỏ của Dit … Nó khóc thét, nhưng đến viên thứ 10, nó chùi nước mắt, từ

đó nó im bặt … đôi mắt nó vẫn nhìn bọn giặc bình thản.

=> Có thể nói Dit là một cây Xà Nu trưởng thành,

là sự nối tiếp tự giác, quyết liệt tinh thần CM

c) Bé Heng:

-Heng là hình ảnh của Tnú thủa trước có dáng vẻ của người chiến sỹ thực thụ, là thế hệ Xà Nu con.d) Nhân vật Tnú (Nhân vật trung tâm của tác phẩm):

-Tnú là người Strá, cha mẹ mất sớm, được dân làng Xôman đùm bọc và nuôi dạy lớn khôn.

-Tnú sớm tham gia CM: Từ nhỏ đã làm nhiện vụ liên lạc, nuôi giấu cán bộ

+Liên lạc: Tnú gan góc, dũng cảm, thông minh

(mưu trí, lanh lợi) ( ko bao giời đi đường mòn…

lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang …như một con cá

Trang 31

-Em cú suy nghĩ gỡ về nhõn vật

Tnỳ?

-Em thấy cỏch XD nhõn vật Tnỳ cú

gỡ đỏng chỳ ý?

-Qua phõn tớch em hóy nờu chủ đề

của bài thơ?

Gọi Hs nờu ý nghĩa vb

Hoạt động 4: Tổng kết

-Em hóy nờu những đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của tỏc phẩm?

kỡnh -44-)

-Biết vượt lờn trờn mọi đau đớn và bi kịch cỏ nhõn

“Hai con mắt anh bõy giờ là là hai cục lửa lớn” (45)

- Là người cú nghị lực phi thường khi bị kẻ thự tra

tấn “Tnỳ nhắm mắt lại … khụng!” (47)

=> Tnỳ, một người con ưu tỳ của nỳi rừng Tõy Nguyờn tiờu biểu cho tộc người Strỏ kiờn trung, bất khuất, yờu tự do và cú lẽ sống cao đẹp Tnỳ như một cõy Xà Nu trưởng thành được tụi luyện trong phong ba bóo tỏp, là niềm tự hào của người dõn làng Xụman

-Tnỳ trong tỏc phẩm là một nhõn vật được XD mang t/chất sử thi và là một nhõn vật sử thi.

3- Chủ đề: Từ trong đau thương người dõn l;àng Xoman núi riờng và người dõn Miền Nam núi chung đó đứng dậy cầm vũ khớ chống giặc để tự cứu mỡnh và gúp phần giải phúng dõn tộc

4/ ý nghĩa văn bản:

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào cỏc dõn tộc Tõy Nguyờn núi riờng và đất nước, con người

VN núi chung trong cuộc đấu tranh GPDT ;

- Khẳng định chõn lớ của thời đại: để giữ gỡn sự sống của đất nước và nhõn dõn, khụng cú cỏch nào khỏc là phải cựng nhau đứng lờn cầm vũ khớ chống lại kẻ thự

III- Tổng Kết:(ghi nhớ)

-Rừng Xà Nu là bản hựng ca về con người Tõy Nguyờn: Anh hựng bất khuất trong khỏng chiến.-Tỏc phẩm mang đậm màu sắc sử thi với những hỡnh ảnh chúi lọi kỳ vỹ, giọng văn trang nghiờm hựng trỏng nhưng vẫn đậm chất trữ tỡnh

Trang 32

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giỏo ỏn NV 12 NH 10-11

-GV gợi ý

-Kết cấu truyện độc đỏo, khắc hoạ tớnh cỏch nhõn vật sinh động, tạo ấn tượng tốt trong lũng người đọc

IV- Luyện Tập:

Viết một đoạn văn phỏt biểu cảm xỳc của mỡnh về hỡnh ảnh đụi bàn tay Tnỳ

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài ở nhà:

Nội dung : Hs cảm nhận, phõn tớch được vẻ đẹp anh hựng bất khuất của con người cũng như rừng Xà Nu

Chuẩn bị bài mới:

Tiết sau: Soạn bài đọc thờm Bắt sấu rừng U Minh Hạ

Trả lời cõu hoỉ ở phần hướng dẫn đọc thờm

Sưu tầm tài liệu về Sơn Nam

Trang 33

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới: Giới thiệu ngắn gọn.

kiện hiểu biết kĩ về thiên

nhiên, lịch sử, con người

của vùng đất mũi Cà Mau

- Tác phẩm: SGK Tiêu biểu là tác phẩm Hương rừng Cà Mau gồm 18 truyện ngắn Tác phẩm sẽ đưa người đọc vào thé giới của một bức tranh thiên nhiên kì thú và những người dân lao động mộc mạc, đôn hậu, dũng cảm

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Xuất xứ:

- Được rút ra từ tập Hương rừng Cà Mau

Trang 34

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

- Yêu cầu hs nêu hướng tìm

hiểu

- Hướng dẫn hs thảo luận và

trả lời câu hỏi 1

- Chốt lại phần trả lời của

- Bài hát của Năm Hên gợi

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam em những cảm

nghĩ gì?

* Lưu ý: Yêu cầu hs trả lời

theo những suy nghĩ, cảm

nhận riêng của mình nhưng

phải đảm bảo được những ý

cơ bản

2 Bố cục:3 phần

- Phần1: Đầu đến" ngoài Huế"

- Phần 2:" Sáng hôm sau đi bộ về sau"

- Con người:họ là những con người gan góc mưu trí, cần

cù và sức sống mãnh liệt, giàu tình nghĩa

b Nhân vật Năm Hên:

- Tính cách và tài nghệ của Năm Hên gây ấn tượng sâu sắc với người đọc

+ Là người giàu tình thương người, rất mộc mạc, khiêm nhường và cũng rất mưu trí, gan góc, can trường

+ Là "người thợ già chuyên bắt cá sâu ở Kiên Giang đạo"

- Ý nghĩa bài hát của Năm Hên:

* Tưởng nhớ hương hồn những người dã bị cá sấu bắt,

trong đó có người anh ruột của ông

* Bài hát gợi nhiều cảm nghĩ về

một vùng đất khắc nghiệt , đồng thời cũng cho ta thấy tấm lòng của Năm Hên

Trang 35

-Yêu cầu hs nêu những đặc

điểm nghệ thuật nổi bật của

tác phẩm

c Nghệ thuật:

- Kể chuyện: mộc mạc, tự nhiên, gọn gàng, sáng rõ, chỉ cần một vài nét đơn sơ cảnh vật và con người hiện lên rõ nét

- Sử dụng ngôn ngữ, mang đậm phong vị Nam Bộ

- Chuẩn bị: Nhũng đúa con trong gia đình - Nguyễn Thi

+ Trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài

+ Phân tích nhân vật: ngoại hình tính cách

* Rút kinh nghiệm:

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

Trang 36

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

- Hiểu được những phẩm chất tốt đẹp của con người trong gđ Việt nhất là Việt, Chiến.

- Nghệ thuật trần thuật đắc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chấthiện thực và màu sắc Nam Bộ

2 Kĩ năng: Đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại.

Kn giao tiếp trình bày trao đổi tư duy sáng tạo, phân tích bình luận

- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm…

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị bài học theo HDHB.

Cho HS xem ảnh chân dung tác giả Nguyễn Thi

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn trong

SGK

Dựa vào phần tiểu dẫn hãy tóm tắt

vài dòng về tiểu sử của tác giả

Nguyễn Thi?

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: (1928-1968) tên khai sinh Nguyễn

Hoàng Ca, bút danh khác Nguyễn Ngọc Tấn, -Quê ở tỉnh Nam Định, (quê ông ở MB nhưng sống gắn bó với MN) ông thực sự xứng đáng với danh hiệu “Nhà văn của người nông dân Nam Bộ trong cuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước”

-Sáng tác nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết… “Truyện và kí”(1978), “Nguyễn Ngọc

Trang 37

Tấn- Nguyễn Thi toàn tập” (1996).

-NT là cây bút có năng lực phân tích tâm lý sắc sảo Văn Nguyễn Thi giàu chất hiện thực nhưng thấm đẫm chất trữ tình

- Ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất Nam Bộ

-Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng HCM

về VH-NT (2000)

- Hiểu biết của em về hoàn cảnh ra

đời, giá trị tác phẩm “Những đứa

con trong gia đình?

2 Tác phẩm "Những đứa con trong gia đình"

- Truyện ngắn xuất sắc - ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh đọc, tìm hiểu văn bản

III Đọc - hiểu văn bản

- Truyện "Những đứa con trong

gia đình" được trần thuật chủ yếu

từ điểm nhìn của nhân vật nào?

GV tiếp tục bổ sung, giảng giải,

kết luận

1 Cảm nhận chung

- Kể chuyện: tự sự qua dòng hồi tưởng của Việt khi

bị trọng thương nằm lại 1 mình ở chiến trường, trong bóng tối

→ nhà văn có điều kiện nhập sâu vào thế giới nội

tâm nhân vật để dẫn dắt câu chuyện

⇒ Diễn biến câu chuyện biến đổi linh hoạt, tự

nhiên

- Sự hòa quyện, gắn bó giữa tình cảm gia đình với tình yêu đất nước, những truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh to lớn của người Việt nam, dân tộc Việt nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

Trang 38

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

lại tất cả những sự kiện diễn ra trong gia đình

 kết tinh đầy đủ truyền thống của gia đình

-Là người lao động chất phác nhưng rất đỗi giàu

tình cảm, cũng dạt dào cảm xúc khi cất lên điệu hò “Tiếng hị khàn đục, tức như tiếng gà gáy…”

-Chú Năm chính là khúc thượng nguồn trong “ dòng sông truyền thống” của gia đình Việt

- Hình tượng người mẹ được nhắc

đến ntn trong tp?

?Em thấy má Việt là người như

thế nào?

(a2) Má Việt - Chiến:

-Người phụ nữ lao động nghèo, cứng cỏi-Rất gan góc, căm thù giặc sâu sắc -Rất mực thương chồng, thương con, đảm đang, tháo vát, nén chặt nỗi đau thương để nuôi con, đánh giặc

Một người mẹ suốt đời vất vả, lam lũ nhưng

rất đỗi kiên cường, cao cả

?Hồn cảnh gia đình chị em Chiến

ntn?

? Chiến đã vun vén cơng việc ntn

để chuẩn bị lên đường đi bộ đội?

(a3) Nhân vật Chiến:

- Trải qua hoàn cảnh bi thương cha mẹ chết sớm, rất đảm đang, tháo vát :“Chị em mình đi thì thằng Út sang ở với chú Năm Cịn cái nhà này ba

má làm ra đĩ thì cho các anh ở xã mượn mở trường học Giường ván cũng cho xã mượn làm ghế học.Cịn năm cơng ruộng hồi trước mấy chú cấp cho ba má, giờ mình đi mình trao lại chi bộ đặng chia cho cơ bác khác mần, nghen”

Mang nét tính cách của mẹ sớm trưởng thành: đảm đang, vén khéo( già dặn trước tuổi)

- Có một tính cách rất đa dạng : là cô gái mới

Trang 39

Nhận xột? lụựn, tớnh khớ coứn treỷ con, bieỏt nhửụứng nhũn

em(trửứ vieọc ủi “ boọ ủoọi”), Caờm thuứ giaởc saõu saộc thửùc hieọn lụứi theà nhử “dao cheựm ủaự” : “Neỏu giaởc coứn thỡ tao maỏt”

Chieỏn mang neựt tieõu bieồu cuỷa phuù nửừ thụứi chieỏn, ủửụng ủaàu vụựi hoaứn caỷnh bi thửụng, vửụn leõn maùnh meừ ủeồ chieỏn ủaỏu anh duừng

- Em ấn tượng ở nhõn vật Việt bởi

những nột tớnh cỏch tiờu biểu nào?

? Tớnh cỏch này được biểu hiện ntn?

GV gợi ý, phõn tớch, bỡnh 1 vài chi tiết

?Thỏi độ của Việt trước kẻ thự ntn?

?Tỡnh cảm gia đỡnh của Việt được tỏc

a/ Nhõn vật Việt : (Xuất hiện nhiều lần nhất)

+Tớnh tỡnh deó meỏn, treỷ con, hieỏu ủoọng, hay giaứnh phaàn hụn vụựi chũ

( soi ếch cũng giành soi đợc nhiều hơn, bắn thằng

Mĩ trên dòng sông Định Thuỷ cũng là cụng của Việt, gi nh nhau à đi bộ đội với chị …)

-Voõ tử, trong saựng, moùi vieọc ủeàu phoự thaực cho chũ

“Nghe chị tớnh toỏn đồng ý hết, laờn keành ra vaựn, cửụứi khỡ khỡ, chuùp bắt ủom ủoựm để nghịch…”

- Yeõu quyự ủoàng ủoọi nhửng giaỏu là coự chũ, giaỏu

chũ “nhử giaỏu cuỷa rieõng vỡ sụù maỏt chũ”.

 Vieọt hoàn nhieõn, ngaõy thụ nhử moùi ủửựa treỷ cuứng

- Khi lụựn leõn: Vieọt xung phong ủi boọ ủoọi “ Tụi tờn

là Việt, anh cho tụi đi bộ đội với “ Sao hồi nóy chị ngăn tụi? Người ta mười tỏm rồi mà núi chưa…” -Luoõn trong tử theỏ chieỏn ủaỏu vụựi giaởc ”Chà, nổ

dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thụi! Việt

Trang 40

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Giáo án NV 12 NH 10-11

giả nĩi đến ntn?

?Em cĩ nhận xét gì về nhân vật Việt?

vẫn cịn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nịng, ngĩn cái cịn lại vẫn sẵn sàng nổ súng.”

 Việt mang trong mình dòng máu kiên cường

của gia đình, của dòng họ, quê hương, là niềm tự hào của chú Năm, của đất nước.

+ Sống rất tình cảm

“ Việt khẽ ngĩc đầu lên dịm bàn thờ Từ nãy giờ đang mải với ý nghĩ má đã về, nghe chị hỏi, Việt lại tin má đã về ngồi đâu đĩ thật”.“ Việt đi câu ít con cá về làm bữa cúng má trước khi dời bàn thờ sang nhà chú Nào, đưa má sang ở tạm bên nhà chú, chúng con đi đánh giặc trả thù cho ba má, đến chừng nước nhà độc lập, con lại đưa má về…

“Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ”  thành cơng trong việc miêu tả tâm lý nhân vật

 Tình cảm gia đình thiêng liêng, ấm áp hoà quyện

trong tình yêu quê hương, đánh giặc trả thù cho ba má cũng là đánh đuổi giặc ngoại xâm giành độc lập tự do cho đất nuớc.

 Nhân vật Việt tiêu biểu mang đầy đủ phẩm chất của người Việt Nam : kiên cường, bất khuất, không sợ hi sinh, sống hồn nhiên nhưng rất giàu tình cảm…

- Những nét thống nhất tạo nên nét

truyền thống của gia đình Việt -

Chiến?

Cho HS phân nhĩm, trả lời GV bổ

sung, giảng giải, kết luận

b Nét chung thống nhất của gia đình:

+ Căm thù giặc sâu sắc+ Gan gĩc, dũng cảm, khao khát, chiến đấu, giết giặc

+ Giàu tình nghĩa, rất mực thủy chung son sắt với quê hương, Cách mạng

→ truyền thống gia đình trong mối quan hệ với

truyền thống Cách mạng, dân tộc tạo nên 1 dịng sơng truyền thống

- Khái quát những nét cơ bản về

ngơn ngữ nghệ thuật của tác

3 Ngơn ngữ nghệ thuật:

Ngày đăng: 09/11/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tượng nhân vật: - giao án 12 10 11 tham khao được
2. Hình tượng nhân vật: (Trang 37)
Bảng trình bày nội dung - giao án 12 10 11 tham khao được
Bảng tr ình bày nội dung (Trang 50)
1. Hình tượng nhân vật cô Hiền: - giao án 12 10 11 tham khao được
1. Hình tượng nhân vật cô Hiền: (Trang 60)
Bảng ôn tập về Nguồn gốc và lịch sử phát triểnđặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn - giao án 12 10 11 tham khao được
ng ôn tập về Nguồn gốc và lịch sử phát triểnđặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w