Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 1970: - Sau chiến tranh đất nước Liên Xô gặp nhièu khó khăn: Đất n
Trang 1Phần một Thế giới lịch sử hiện đại
từ năm 1945 đến nay
Chương I Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất
Đề 1 Câu 1 Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa x hội ở Liên Xô
từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 1970?
Câu 2 Chủ nghĩa x hội ở Đông Âu bị khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ như thế nào?
Đáp án và biểu điểm đề 1 Câu 1 Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 1970:
- Sau chiến tranh đất nước Liên Xô gặp nhièu khó khăn: Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 27 triệu người chêt, 1.710 thành phố, hơn 70 nghìn làng mạc bị tàn phá, gần
32 nghìn nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá Chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên Xô chậm phát triển lại tới gần 10 năm
- Để đưa đất nước vượt qua khó khăn, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng lại đất nước, hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế ( 1946 – 1950 ) trong vòng 4 năm 3 tháng
Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, nền kinh tế Xô Viết tăng trưởng mạnh mẽ:
+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn
+ Than: 624 triệu tấn
- Về khoa học – kỹ thuật:
+ Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu
kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
Trang 2THCS Liêm Hải 08-09
+ Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu “ Phương Đông “ đua nhà du hành vũ trụ ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất
- Về nông nghiệp: Năm 1970 đạt 186 triệu tấn, năng suất trung bình 15,6 tạ/ ha
Câu 2 Chủ nghĩa x hội ở Đông Âu bị khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ:
- Vào những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỷ XX các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và chính trị ngày càng gay gắt
- Sang những năm 1980 Đông Âu đề ra chiến lược phát triển kinh tế – xã hội với chỗ dựa là thành tựu khoa học kỹ thuật nhưng chưa đạt được kế quả gì
- Đến năm 1985, khi Liên Xô tiến hành cải tổ thì các nước Đông Âu vẫn chưa chuyển biến mạnh để thích ứng:
+ Anbani vẫn giữ nguyên cơ chế cũ
+ Cộng hoà dân chủ Đức và Rumani cho rằng mình không có gì sai sót phải cải tổ, cải cách
+ Ru-ma-ni: Năm 1980 nợ nước ngoài 11 tỷ USD, năm 1989 lên tới 21 tỷ USD
+ Ba lan: Tình hình kinh tế, chính trị xã hội trở nên căng thẳng và phức tạp
+ Chính phủ nhiều nước Đông Âu đàn áp quần chúng
- Lợi dụng tình hình đó, các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ra sức kích động công nhân bãi công, quần chúng biểu tình, đấu tranh đòi Đảng và Nhà nước các nước Đông Âu phải cải cách kinh tế, chính trị thực hiện chế độ đa nguuyên về chính trị , xoá bỏ độc quyền lãnh
đạo của Đảng cộng sản, tiến hành cuộc tổng tuyển cử tự do Những hoạt động trên làm tê liệt mọi hoạt động , sinh hoạt của đất nước, đẩy chế độ xã hội chủ nghĩa vào cuộc khủng hoảng toàn diện và trầm trọng Ban lãnh đạo Đảng và nhà nước Đông Âu lần lượt buộc phải chấp nhận xoá bỏ độc quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản, thừa nhận chế độ đa nguyên về chính trị và tiến hành tổng tuyển cử tự do
Kết quả: Các thế lực chống CNXH thắng cử, giành được chính quyền nhà nước, các
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền đại nghị và kinh tế thị trường
+ Giai cấp công nhân chia rẽ thành nhiều phe phái
+ Tên nước, quốc kỳ, quốc huy và ngày quốc khánh đều thay đổi theo hướng chung gọi là cộng hoà
Đây là tổn thất vô cùng nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới cũng như đối với lực lượng tiến bộ và dân tộc trong cuộc chiến tranh vì độc lập, chủ quyền dân tộc hoà bình và tiến bộ xã hội
Trang 3Đề 2 Câu 1 Tình hình kinh tế – x hội ở Liên Xô từ nửa sau những năm 1970 đến năm 1985 như thế nào?
Câu 2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô từ năm 1985 đến năm 1991 đ diễn ra như thế nào? hậu quả của nó?
Đáp án và biểu điểm đề 2 Câu 1 Tình hình kinh tế – x hội ở Liên Xô từ nửa sau những năm 1970 đến năm 1985
- Năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ nghiêm trọng đã nổ ra khởi đầu cuộc khủng hoảng chung của toàn thế giới trên nhiều mặt kinh tế, chính trị, tài chính đặt ra cho nhân loại nhiều vấn đề cấp thiết cần giải quyết:
+ Sự bùng nổ dân số và hiểm hoạ vơi cạn dần các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các quốc gia phải có những điều chỉnh lớn về mọi mặt để thích ứng với tình hình, sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển theo xu hướng quốc tế hoá cao
- Song những người lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô chủ quan cho rằng: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng toàn thế giới, do
đó chậm thích ứng, chậm sửa đổi Trên thực tế mô hình và cơ chế cũ của CNXH về nền kinh tế cũ , chính trị , xã hội được hình thành trước đó vốn đã tích tụ những thiếu sót và sai lầm không nên không phù hợp và cản trở sự phát triển của xã hội Xô Víêt
- Mặt khác cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là tình trạng thiếu dân chủ, thiếu công bằng vi phạm nghiêm trọng pháp chế XHCN và nhiều tệ nạn khác đã gây lên sự bất mãn trong nhân dân, đất nước lâm vào tình trạng “ trì trệ “ kéo dài, lương thực phẩm phải nhập từ các nước phương Tây.Đời sống nhân dân càng giảm sút
Câu 2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô từ năm 1985 đến 1991
Đầu năm 1985 Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô đã tiến hành công cuộc caỉ tổ
- Cuộc cải tổ được tiến hành trên các mặt chính trị, xã hội như: thiết lập chế độ tổng thống tập trung năm mọi quyền lực, thực hiện đa nguyên, đa đảng vè chính trị, đề cao dân chủ và công khai kinh tế: Chính phủ Liên Xô đưa ra nhiều phương án nhằm chuyển biến nền kinh tế Xô Viết sang kinh tế thị trường nhưng chưa thực hiện được gì, trong khi đó quan hệ kinh tế cũ bị phá vỡ mà các quan hệ kinh tế mới chưa hình thành
- Đứng trước những khó khăn về kinh tế, những cải tổ về chính trị - xã hội lại được đẩy mạnh như: thực hiện chế độ tổng thống tập trung mọi quyền lực, chế độ đa nguyên về chính trị , xoá bỏ chế độ một đảng ( xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Liên Xô ) tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt
- Đất nước càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn Nhiều cuộc bãi công diễn ra, mâu thuẫn sâu sắc bùng nổ, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, các tệ nạn xã hội đều gia tăng, các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng
Trang 4THCS Liêm Hải 08-09
Tất cả đã đặt nước Xô Viết trước những khó khăn và thử thách nghiêm trọng, đặc biệt vào đầu thập niên 90
- Ngày 19/8/1991, một số người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Xô Viết đã tiến hành cuộc
đảo chính lật đổ Goocbachốp Cuộc đảo chính thất bại nhanh chóng ( 21/8 )
Kết quả:
Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động trong toàn liên bang ; chính quyền Xô Viết bị giải thể Mười một nước Cộng hoà tuyên bố độc lập
Một làn sóng chống Đảng, chống chủ nghĩa xã hội dấy lên trong nước
- Ngày 21/12/1991 tại thủ đô AnmaAta ( Cadacxtin) những người lãnh đạo 11 nước cộng hoà ký Hiệp định về giải tán Liên bang Xô Viết và thành lập cộng đồng các quốc gia
độc lập ( SNG )
- Ngày 25/12/1991 Tổng thống Goócbachốp phải tuyên bố từ chức và cùng ngày lá cờ
đỏ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa và sự tan vỡ của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết sau 74 năm tồn tại
Trang 5Đề 3
Câu 1 Kết quả của cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu thời kỳ này?
Câu 2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX có đem lại kết quả như mong muốn không? Vì sao?
Câu 3 Hy điền trên lược đồ tên các nước Cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG )
Đáp án và biểu điểm đề 3
Câu 1 Kết quả của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
Với sự giúp đỡ của Liên Xô, công cuộc xây dựng đất nước ở các nước Đông Âu đã thu
được những thành tựu to lớn Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Đông Âu đã trở thành những nước công-nông nghiệp, có nền văn hoá, khoa học, giáo dục phát triển cao Bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước này đã thay đổi căn bản và sâu sắc
- An-ba-ni: Sau 20 năm xây dựng CNXH đã điện khí hoá cả nước, sản xuất nông nghiệp phát triển
- Ba Lan: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, sản xuất công nghiệp tăng gấp đôi so với năm 1938
- Bun-ga-ni: Sản xuất công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so với năm 1939, nông thôn đã
- Bởi vì, tháng 3- 1985, Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo đảng, Nhà nước Xô Viết
đã đề ra đường lối cải tổ Cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đây, đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng và xây dựng XHCN theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó
- Nhưng do không chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến lược toàn diện nhất quán, công cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, lúng túng và đầy khó khăn, nền kinh tế vẫn trượt dài khủng hoảng trong khi đó những cải tổ về chính trị đã đưa đến việc thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một
đảng Đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn
- Công cuộc cải tổ thất bại, Liên Xô tan rã thay vào đó là sự ra đời của Cộng đồng các quốc gai độc lập ( SNG )
Trang 6THCS Liêm Hải 08-09
Chương II Các nước á, phi, mỹ – la tinh
( Từ năm 1945 đến nay )
Đề 4 Câu 1 Hy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm
1945 và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn
Câu 2 Thế nào là chủ nghĩa A-pác-thai? Cuộc đấu tranh của nhân dân Châu phi chống chế độ A-pác –thai diễn ra như thế nào?
Câu 3 Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay?
Đáp án và biểu điểm đề 4
Câu 1 Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn:
* Giai đoạn từ năm 1945 đén giữa những năm 60 của thế kỷ XX
- Sau khi phát xít Nhật đầu hàng, nhân dân nhiều nước Đông Nam á đã nổi dậy, tiến hành khởi nghĩa vũ trang, lật đổ ách thống trị của phát xít, thành lập chính quyền cách mạng tiêu biểu là các nước In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào
- Phong trào đấu tranh lan nhanh sang các nước Nam á và Bắc Phi Nhiều nước ở hai khu vực này liên tiếp nổi dậy giành độc lập như Ân’ Độ , Ai Cập Năm 1960, 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập
- Ngày 1-1-1959, cuộc cách mạng của nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của ca-xtơ-rô đã giành thắng lợi
- Tới giữa những năm 60 của thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, thực dân về cơ bản bị sụp đổ
* Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích
và Ghi-nê Bít-xao đấu tranh nhằm lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha
* Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
- Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là đấu tranh nhằm xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ( hay còn gọi là chế độ A-pác-thai ) Cộng hoà Nam Phi, Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a là những nơi mà chế độ phân biệt chủng tộc đẫ từng tồn tại, nhân dân các nước Nam Phi đã
đứng lên đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
Trang 7Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ và gian khổ, người da đen đã giành được thắng lợi thông qua các cuộc bầu cử với việc thành lập chính quyền của người da đen Đó là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử
Câu 2 Chủ nghĩa A-pác-thai
“ A-pác-thai” có nghĩa là “sự tách biệt chủng tộc “ Từ “ apartheid” được ghép từ 2 chữ Anh và Hà Lan – apart là “ tách biệt “, còn heid là “ bầy”, “ chủng “ Đây là một chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện từ 1948, chủ trương đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội của người da đen ở đây và các dân tộc châu á định cư,
đặc biệt là người ấn Độ
Nhà cầm quyền da trắng ở Nam Phi đã ban hành hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, đối xử và tước bỏ quyền làm người của người da đen và da màu, buộc họ phải sống trong những khu riêng biệt, cách li hoàn toàn với người da trắng Quyền bóc lột của người
da trắng đối với người da đen đã được ghi vào hiến pháp
Đó là cuộc đấu tranh của nhân dân 3 nước ở miềm Nam châu Phi: Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hoà Nam Phi Sau nhiều năm chiến đấu ngoan cường và bền bỉ của người
da đen , chính quyền thực dân của giai cấp thống trị người da trắng đã tuyên bố xoá bỏ chế
độ phân biệt chủng tộc, công nhận quyền bầu cử và các quyền tực do, dân chủ khác của người da đen Sau khi giành được thắng lợi trong các cuộc bầu cử, năm 1980 chính quyền của người da đen được thành lập ở Rô-đê-di-a ( sau đổi thàng Cộng hoà Dim-ba-bu-ê ); năm 1990 – ở Tây Nam Phi ( sau đổi thành Na-mi-bi-a ); chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi cũng bị xoá bỏ ( năm 1993 ) Sau hơn 3 thế kỷ tồn tại đến đây hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị sụp đổ hoàn toàn
Câu 3 Những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ cuối năm
- Lĩnh vực đối ngoại: Trung Quốc đã thu được nhiều kết quả, góp phần củng cố địa vị
đất nước trên trường quốc tế
Trang 8đối với Trung Quốc thời kỳ này?
Câu 3 Hy nêu những biến đổi của các nước Đông Nam á ? Biến đổi nào lớn nhất, vì sao?
Đáp án và biểu điểm đề 5 Câu 2 Những điểm nổi bật
Từ năm 1959 – 1978 tình hình kinh tế, chính trị xã hội Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định Việc thực hiện đường lối” ba ngọn cờ hồng” “ đại nhảy vọt “ và xây dựng “ công xã nhân dân” đã đẩy nền kinh tế Trung Quốc vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Trong bối cảnh đó, tháng 12/1959 Hội Nghị trung ương Đảng Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc đã họp, cử Lưu Thiếu Kỳ làm chủ tịch nước ( thay thế Mao Trạch Đông ) và thành lập tổ sửa sai để sửa chữa những sai lầm , khắc phục hậu quả do đường lối “ ba ngọn
cờ hồng” gây nên Trong nội bộ Đảng Cộng sản quyền lực rất quyết liệt, phức tạp giữa các phe phái, đỉnh cao là cuộc “ đại cách mạng vô sản” diễn ra trong những năm 1966 –
- Cuộc “ Đại cách mạng văn hoá vô sản “ đã gây lên tình trạng hỗn loạn trong nước và
để lại những thảm hoạ nghiêm trọng trong đời sống vật chất và tinh thần của đất nước và người dân Trung Quốc
Câu 3 Những biến đổi của các nước Đông Nam á
+ Biến đổi to lớn thứ nhất: Cho đến nay, các nước Đông Nam á đều giành độc lập
Đây là biến đổi to lớn nhất vì:
- Là biến đổi thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc trở thành những nước độc lập
- Nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh
Trang 9+ Biến đổi to lớn thứ hai: Từ khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam á đều ra sức xây dựng nền kinh tế – xã hội và đạt nhiều thành tích lớn ( đặc biệt Xingapo là nước
có nền kinh tế phát triển nhất trong các nước Đông Nam á và được xếp vào hàng các nước
đang phát triển trên thế giới )
+ Biến đổi to lớn thứ ba: Đến tháng 7/1997, các nước Đông Nam á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam á, gọi tắt là ASEAN Đó là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực Đông Nam á nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực
Trang 10THCS Liêm Hải 08-09
Đề 6
Câu 1 Hy trình bày sự thành lập hiệp hội các nước Đông Nam A’ ( ASEAN )?
Câu 2 So sánh đặc điểm phong trào giaỉ phóng dân tộc ở Châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á ?
Câu 3 Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế, x hội của các nước Châu Phi
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Em biết gì về Nen-xơn-man-đê-la?
Đáp án và biểu điểm đề 6
Câu 1 Hy trình bày sự thành lập hiệp hội các nước Đông Nam A’ ( ASEAN )?
Sau khi giành được độc lập đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xẫ hội của
đất nước, nhiều nước Đông Nam A’ chủ trương thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo nên sự hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học , kỹ thuật và văn hóa, hạn chế sự ảnh hưởng các nước lớn đang tìm mọi cấch nhằm biến Đông Nam á thành “ sân sau
“ của họ
Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc ( Thái Lan ), Hiệp hội các nước Đông Nam á ( ASEAN) được thành lập gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
- Mùa xuân năm 1975, cuộc kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương kết thúc thắng lợi
- Tháng 2/1976 các nước ASEAN đã ký hiệp định thân thiện và hợp tác ở Đông Nam
á tại Ba-li ( In-đô-nê-xi-a )
Hiệp ước Ba-li xác định 6 nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên: Cùng nhau tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào nội bộ cũng như công việc của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; hợp tác phát triển
có kết quả Luc này quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện, nhưng
từ năm 1979, do vấn đề Campuchia, quan hệ gữa ASEAN với 3 nước Đông Dương là “ đối
đầu “ Từ cuối thập niên 1980 “khi vấn đề Campuchia” được giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ “đối đầu” sang “ đối thoại”, mở ra khả năng mới trong quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực ở khu vực Đông Nam á Gĩưa các nước ASEAN với Việt Nam, Lào, Campuchia
đã diễn ra nhiều cuộc tiếp xúc, tảo đổi và hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học Đây cũng là thời kỳ kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
Ngày 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
Ngày 23/7/1997, ASEAN kết nạp thêm Lào và Mianma
Ngày 30/4/1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này ASEAN đã đạt
được những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao , tạo nên những biến đổi sâu
Trang 11sắc trong đời sống kinh tế – xã hội các nước thành viên Mặc dầu có những bước thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN ngày càng tăng
Câu 2
Tổ chức lãnh đạo -Thông qua tổ chức thống
nhất Châu Phi
- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp tư
sản
- Thông qua chính đảng của giai cấp vô sản hoặc tư sản ở từng nước
- Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính đảng của giai cấp vô sản hoặc tư sản Hình thức đấu tranh - Chủ yếu là đấu tranh chính
trị hợp pháp - Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang Mức độ giành độc lập - Các nước giành được độc
lập ở mức độ khác nhau - Các nước giành được độc lập ở mức độ đồng đều
Sự phát triển kinh tế sau khi
giành độc lập - Không đồng đều sau khi giành độc lập Hiện nay vẫn
Kết quả: Nhà cầm quyền Nam Phi phải trả tự do cho những nhà lãnh đạo ANC trong
đó có Nen-xơn-man-đê-la ( tháng 2/1990); công nhận quyền hợp pháp của ANC và các
đảng phái chính trị chống chế độ A-pác-thai, Quốc hộ Nam Phi buộc phảI xoá bỏ hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc
Sau khi ra tù Nen-xơn-man-đê-la được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC ( tháng 9/1991) Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắng lợi áp đảo Ngày 9/5/1995, Nen-xơn-man-đê-la được bầu làm Tổng thống Cộng hoà Nam Phi
Nen-xơn-man-đê-la được tặng giải thưởng Noben về hoà bình ( 1995 ) Ông được nhân dân Nam Phi và thế giới ngưỡng mộ như ngừơi anh hùng chống chế độ phân biệt chủng tộc
Trang 12THCS Liêm Hải 08-09
đề 7
Câu 1 Nêu những nét chính về sự phát triển kinh tế, x hội của các nước Châu Phi sau khi giành được độc lập đến nay?
Câu 2 Nêu những nét nổi bật của tình hình Mỹ la - tinh từ sau năm 1945?
Câu 3 Ghi sự kiện vào các ô đ cho sau đây thể hiện sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
được độc lập đến nay:
- Sau khi giành được độc lập, các nước Châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội và thu được nhiều thành tựu bước đầu Song những thành tựu ấy chưa
đủ để thay đổi căn bản bộ mặt của châu lục này
- Nhiều nước Châu Phi vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu không ổn định và khó khăn, đặc biệt từ cuối những năm 80 trở lại đây các cuộc xung đột, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên; bệnh tật và mù chữ; sự bùng nổ dân số; nợ nần và phụ thuộc nước ngoài v.v Tất cả những điều đó đã và đanglà thách thức lớn đối với nhân dân châu Phi
- Trong những năm gần đây, cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các nước Châu Phi đã tích cực tìm kiếm các giải pháp, đề ra cải cách nhằm giải quyết các cuộc xung
đột, khắc phục những khó khăn về kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực
Câu 2 Những nét nổi bật của tình hình Mỹ La-tinh từ sau năm 1945:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mỹ đã tìm mọi cách để biến khu vực Mỹ La-tinh thành “ sân sau “ của mình và dựng lên các chế độ độc tài thân Mỹ Không cam chịu áp bức, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài của nhân dân các nước Mỹ La-tinh lại bùng nổ và phát triển
- Cách mạng Cuba thành công (1959) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, từ đầu những năm 80 của thể kỷ XX, cao trào đấu tranh bùng nổ mạnh
mẽ, đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước, Mỹ La-tinh trở thành “ Đại lục núi lửa
” Các chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập Trong đó nổi bật là các sự kiện ở Chi-lê và Ni-ca-ra-goa
Trang 13- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mỹ La-tinh đã thu được những thành tựu quan trọng: củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hoá sinh hoạt chính trị, tiến hành cải cách kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác và phát triển kinh tế
- Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, tình hình kinh tế, chính trị ở Mỹ La-tinh gặp nhiều khó khăn, có lúc căng thẳng
Câu 3
1/ Ngày 10/3/1952, tướng Btixta lên cầm quyền ở Cuba
2/ Ngày 26/7/1983, 135 thanh niên yêu nước do luật sư Phiđen Caxtơrô lãnh đạo tấn công vào pháo đài Môncađa
3/ Ngày 25/11/1956 Phiđen cùng 81 chiến sỹ đáp tàu Grâm vượt biển trở về Tổ quốc 4/ Gĩưa năm 1958, sau khi đập tan cuộc vây bắt của quân đội Batixta, nghĩa quân đã chuyển sang tổng tiến công trên hầu khắp các mặt trận, giải phóng được nhiều thành phố
Trang 14- Từ năm 1945 đến thắng lợi của cách mạng Cuba (1959), cao trào đấu tranh bùng nổ
ở hầu khắp các nước Mỹ La-tinh dưới hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang của nhân dân chống lại giới cầm quyền và cuộc đấu tranh nghị trưởng để lập các Chính phủ tiến bộ Các Chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ được thành lập
ở Goatêmala, Achentina, Vênêduêla
- Từ năm 1959 đến cuối những năm 1980, giai đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh, mở đầu bằng những thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) Từ
đó cơn bão táp cách mạng với hình thức chủ yếu đấu tranh vũ trang đã bùng nổ ở Mỹ tinh và trở thành “ Lục địa bùng cháy “ Đấu tranh vũ trang bùng nổ ở nhiều nước như: Bô-li-vi-a, Vênêduêla, Nicaragoa, Côlômbia, Pêru Với những hình thức đấu tranh khác nhau, các nước Mỹ La-tinh đã lần lượt lật đổ các chính quyền độc tài phản động, thành lập Chính phủ dân tộc, dân chủ, giành lại chính quyền dân tộc của mình
Trong thời kỳ này nổi lên những sự kiện diễn ra ở Chi-lê và Nicaragoa, nhưng cuối cùng do nhiều nguyên nhân nhất là sự can thiệp của Mỹ, phong trào cách mạng ở các nước này thất bại vào năm 1973 và 1991
Trang 15Sau khi khôi phục lại được nền độc lập chủ quyền, các nước ,Mỹ La- tinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội.Chính phủ các nước đã tiến hành một số cải cách kinh tế, xã hội để cải thiện tình hình đất nước
Tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, do nhiều nguyên nhân, tình hình kinh tế, tình hình chính trị ở nhiều nước Mỹ La-tinh gặp nhiều khó khăn, thậm chí có lúc căng thẳng
Câu 2 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra như thế nào?
- Vốn là nước thuộc địa của Anh, từ năm sau 1961, khi nước Cộng hoà Nam Phi thành lập, những người da đen, da màu chiếm 80% dân số vẫn phải sống cơ cực, tủi nhục dưới
ách thống trị của ách thống trị phân biệt chủng tộc và kỳ thị chủng tộc kéo dài ( thai) của người da trắng Do đó phong trào đấu tranh của người da đen, da màu diễn ra mạnh mẽ
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở Nam Phi đã phát triển thành một cao trào cách mạng rộng lớn dưới sự lãnh đạo củaĐại hội dân tộc Phi ( ANC), liên minh với Đảng cộng sản Liên Xô và các tổ chức dân chủ
Từ cuối những năm 1980, được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ, cuộc đâú tranh chống chế độ A-pác-thai của người Châu Phi đã giành được những thắng lợi to lớn.Năm
1990 Tổng thống cộng hoà Nam Phi, Đơ Cléc tuyên bố từ bỏ chính sách Apácthai, đồng thời đảng phái chính trị ở Nam Phi được hoạt động hợp pháp Chủ tịch ( ANC ), ông Nen-xơn Man-đê-la được tự do sau 27 năm bị cầm tù
Tháng 11/1993, 21 đảng phái ở Nam Phi thông qua hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên 3 thể kỷ của chế độ Apácthai ở Nam Phi Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên (1994 Chủ tịch ( ANC) Nen-xơn Man-đê-la tuyên thệ nhậm chức Tổng thống Cộng hoà Nam Phi bước sang thời kỳ phát triển mới: Nam Phi dân chủ không phân biệt chủng tộc Câu 3
(A) Thời gian ( B) Các nước giành độc lập Tháng 8/1945
Trang 16Câu 2 Nội dung và ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
Câu 3 So sánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong thời kỳ 1949-1959; 1978; 1978 đến nay?
1959-Đáp án và biểu điểm đề 9 Câu 1 Công cuộc xây dựng nước cộng hoà Cuba:
- Sau chiến tranh dưới sự lãnh đạo của Phiđen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cuba đã hoàn thành triệt để những cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản nước ngoài Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp và thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
- Năm 1961, sau khi đánh bại cuộc đổ bộ của quân đội đánh thuê Mĩ trên bãi biển Hêrôn, Chính phủ Cuba tuyên bố tiến hành cách mạng xẫ hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Cuba do Phiđen Ca-xtơ-rô đứng đầu, công dân Cuba đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước Cuba đã xây dựng một nền công nghiệp với cơ cấu hợp lý, và một nền nông nghịêp đa dạng Sản lượng công nghiệp đường tăng 160%, bình quân 8 triệu tấn/ năm, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao phát triển mạnh mẽ đạt trình độ cao của thế giới
Trong 4 thập kỷ qua, Cuba luôn phải đối phó những âm mưu phá hoại và chính sách cấm vận của Mĩ Bên cạnh đó, những biến động về chính trị, kinh tế ở Liên Xô, Đông Âu
Trang 17đã đặt ra nhiều khó khăn, thử thách cho Cuba Trong hoàn cảnh đó Cuba vẫn quyết tâm đi theo con đường XHCN
- Trước đây, Cuba luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập thống nhất của nhân dân Việt Nam Ngày nay nhân dân Việt Nam luôn luôn đồng tình ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Cuba anh em
Câu 2 Nội dung và ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản:
* Nội dung:
- Ban hành hiến pháp mới (1946) với những nội dung tiến bộ
- Cải cách ruộng đất (1946-1949)
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và tội phạm chiến tranh
- Giải giáp các lực lượng vũ trang
Trung Quốc thực hiện đường
lối đối ngoại hoà bình, góp
phầm củng cố hoà bình và
thúc đẩy sự phát triển của
cách mạng thế giới Nhờ đó
địa vị của Trung Quốc được
nâng cao trên trường quốc
tế
Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại bất lợi cho cách mạng và nhân dân Trung Quốc: chống lại Liên Xô và các nước XHCN Gây căng thẳng với các nước láng giềng như Việt Nam, Lào , Campuchia
Trung Quốc đề ra nhiều chính sách đối ngoại tiến bộ, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-
đô-nê-xia, Việt Nam mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới Trung Quốc đã thu nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường quốc tế
Trang 18
THCS Liêm Hải 08-09
đề 10 Câu 1 Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kỳ của nên kinh tế Nhật Bản? Câu 2 Nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản?
Câu 3 Em hy nêu những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Đáp án và biểu điểm đề 10
Câu 1 Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản:
* Nguyên nhân khách quan:
- Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới
- Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật
* Nguyên nhân chủ quan:
- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật Bản- sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc
- Hệ thống tổ chức , quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt
đúng thời cơ và những điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động, đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm
Câu 2 Những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản:
- Về tổng sản phẩm quốc dân, năm 1950 chỉ đạt 20 tỉ USD, bằng 1/17 của Mĩ Đến năm 1968 đã đạt 183 tỉ USD vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ ( 830 tỉ USD)
- Về công nghiệp, trong những năm 1967-1969 đã cung cấp 80% nhu cầu lương thực trong nước 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá đã đứng thứ hai thế giới- sau Pêru
- Thu nhập bình quân đầu người năm 1990 là 23.796 USD đứng thứ hai –sau Thuỵ Sỹ ( 29.850 USD)
Trang 19Câu 3 Những nét nối bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Thực hiện “ Chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
- Sau khi trật tự thế giới “hai cực” bị phá vỡ Mĩ ráo riết tiến hành nhiều chính sách, biện pháp để xác lập trật tự thế giới “ đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế
đề 11
Câu 1 Nêu những nét nổi bật của tình hình các nước Tây Âu từ sau năm 1945?
Câu 2 Điểm cơ bản nào trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau năm 1945 là gì? Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình nước Đức có gì nổi bật?
Đáp án và biểu điểm đề 11 Câu 1 Những nét nổi bật của tình hình các nước Tây Âu từ sau năm 1945:
- 16 nước Tây Âu phải thừa nhận viện trợ của Mĩ để phục hồi nền kinh tế
- Giai cấp tư sản cầm quyền tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phong trào công nhân và phong trào dân chủ
- Những năm đầu tiên sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu đã tiến hành chạy đua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN
- Nước Đức bị phân chia làm hai: Cộng hoà liên bang Đức và Công hoà dân chủ Đức (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc hết sức viện trợ cho Cộng hoà liên bang Đức Nhờ đó nền kinh
tế Cộng hoà liên bang Đức phục hồi và phát triển nhanh chóng, vươn lên đứng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa Ngày 3/10/1990, nước Đức thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất châu Âu
Câu 2 Điểm cơ bản nhất trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau năm 1945:
- Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ “ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận dặt dưới “ ô bảo vệ hạt nhân “ của Mĩ để Mĩ đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt đối với các nước Đông Nam á
Trang 20THCS Liêm Hải 08-09
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc chính trị tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế
Câu 3 Tình hình nước Đức:
Là nước bại trận, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia thành 4 khu vực
do các cường quốc thắng trận là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng và kiểm soát
Trong bối cảnh mâu thuẫn Xô - Mĩ ngày càng gay gắt, các khu vực chiếm đóng và kiểm soát của Mĩ, Anh, Pháp đã hợp nhật lại, thành lập nước Cộng hoà Liên bang Đức ( 9/1949) Tháng 10/1949, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời
Để thực hiện ý đồ biến Tây Đức thành một lực lượng xung kích chống Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu, Mĩ, Anh, Pháp đã tích cực giúp đỡ Cộng hoà Liên bang Đức,
đưa nền kinh tế nước này nhanh chóng phục hồi và phát triển, đặc biệt những năm 60 và 70 cuả thế kỷ XX
Do những biến động của tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu, tháng 10/1990, Cộng hoà Dân chủ Đức sát nhập Cộng hoà Liên bang Đức trở thành một nước Đức thống nhất
đề 12 Câu 1 Nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học- kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 2 Hy cho biết mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây
Âu và giải thích vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?
Câu 3 Tại sao nói: Hội nghị cấp cao giữa các nước EC ( họp tại Ma-a-xtơ-rich ( Hà Lan), tháng 12/1991) đánh dấu một mốc mang tính đột biến của qú trình liên kết quốc
tế ở Châu Âu?
Đáp án và biểu điểm đề 12 Câu 1 Những thành tựu chủ yếu về khoa học-kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế thứ hai:
- Sáng chế các công cụ sản xuất mới ( máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự
động)
- Tìm ra nguồn năng lượng mới (năng lượng nguyên tử ,năng lượng mặt trời )
- Chế tạo những vật liệu tổng hợp mới
- “Cách mạng xanh’’ trong nông nghiệp
- Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc
- Chinh phục vũ trụ (1969 đưa người lên mặt trăng)
- Sản xuất vũ khí hiện đại
Câu 2.Mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu
Tháng 4-1951- “Cộng đồng than thép Châu Âu’’
Tháng 3-1957- “Cộng đồng năng lượng nguyên tử ở Châu Âu’’
Năm 1957 - “Cộng đồng kinh tế Châu Âu’’ (EEC)
Trang 21Năm 1965,ba cộng đồng trên sát nhập lại thành cộng đồng Châu Âu (EC)
Ngày 1-1-1993-Liên minh Châu Âu (EU)
*Các nước Tây âu có xu hướng liên kết với nhau:
- Có chung một nền văn minh , nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu
đã liên hệ mật thiết với nhau Sự hợp tác là cần thiết nhằm mở rộng thị trường ,giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị ,khắc phục những nghi kỵ ,chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử
- Từ năm 1950 sau khi đã hồi phục nền kinh tế bắt đầu phát triển nhanh ,các nước Tây Âu muốn thoát dần sự lệ thuộc Mĩ Nếu đứng riêng lẽ các nước Tây Âu không thể đọ sức với Mĩ , họ cần liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
Câu 3.Hội nghị cấp cao giữa các nước EC ( Họp tại Ma-a-xtơ-rich (Hà Lan),tháng 1991) đánh dấu một mốc mang tính đột biến của quá trình liên kết quốc tế ở Châu Âu Tại hội nghị này,các nước EC đã thông qua 2 quyết định quan trọng đó là:
- Xây dựng một thị trường nội địa Châu Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ Châu
Âu , có đồng tiền chung duy nhất - đồng ơrô (EURO)
- Xây dựng một liên minh chính trị ,mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung Châu Âu
Trên cơ sở đó ,hội nghị Ma-a-xtơ-rích quyết định cộng đồng Châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu(EU) với 15 nước thành viên (năm 1999) và đến năm 2004 là 25 nước Hiện nay, đây là một liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất thế giới
Trang 22THCS Liêm Hải 08-09
Đề 13 Câu 1 Bối cảnh lịch sử dẫn đến việc triệu tập hội nghị I-an-ta?
Hội nghị I-an-ta đ có những quyết định gì? và hệ quả của các quyết định?
Câu 2 Nêu những nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc Hoạt động của Liên hợp quốc dựa trên nguyên tắc nào?
Câu 3 Những việc làm của Liên hợp quốc đ giúp đỡ nhân dân ta mà em đ biết?
Đáp án và biểu điểm đề 13 Câu 1 Bối cảnh dẫn đến việc triệu tập hội nghị I-an-ta:
Cuối năm 1944 đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào gia đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa phát xít là không tránh khỏi Trong khi đó mâu thuẫn nội bộ phe đồng minh cũng nổi lên gay gắt xung quanh việc tranh giành và phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến, có liên quan đến tình hình hoà bình, an ninh và trật tự thế giới Trong bối cảnh đó, tháng 2/1945, Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh được triệu tập ở I-an-ta ( Liên Xô) để giải quyết những vấn đề sau chiến tranh
* Hội nghị I-an-ta đ7 có những quyết định gì và hệ quả của các quyết định đó:
Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng sau:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xiat Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chóng kết thúc chiến tranh
- Thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm gìn giữ hoà bình, an ninh và trật
tự thế giới sau chiến tranh
Trang 23- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng
* Hệ quả: Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thường được gọi là “ Trật tự hai cực I-an-ta “ đứng đầu là Liên Xô và Mĩ
Câu 2 Những nhiệm vụ chính của Liên hiệp quốc:
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc và thực hiện sự hợp tác quốc tế
về văn hoá, kinh tế, xã hội và nhân đạo
- Hoạt động của Liên hiệp quốc trên nguyên tắc:
Nguyên tắc hoạt động của Liên hiệp quốc là: tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước nào; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô ( nay là Liên Bang Nga), Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc
Câu 3 Những việc làm của Liên hiệp quốc giúp đỡ nhân dân
- Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ; tiêm chủng phòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực, các dự án trồng rừng, cải cách hành chính, giúp đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AISD, giáo dục
- Chương trình phát triển Liên hiệp quốc UNDP viện trợ khoảng 270 triệu USD, quĩ Nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF giúp khoảng 300 triệu USD, quĩ dân số thế giới và UNFPA giúp 86 triệu USD, tổ chức Nông lương thế giới FAO giúp 76,7 triệu USD
Trang 24THCS Liêm Hải 08-09
đề 14
Câu 1 Vì sao chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện “ Chiến tranh lạnh”? Cuộc “ Chiến tranh lạnh” diễn ra như thế nào? Hậu quả của nó ra sao?
Câu 2 Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay là gì?
Tại sao xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc?
Đáp án và biểu điểm đề 14 Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ thực hiện “ Chiến tranh lạnh”
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào cách mạng ở các nước chiến bại và chiến thắng đều phát triển mạnh mẽ
Các nước Đông Âu và Liên Xô hợp thành hệ thổng XHCN ngày càng hùng mạnh,
ảnh hưởng của CNXH ngày càng to lớn
Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thé giới thứ hai phát triển mạnh mẽ Vào tháng 3/1947, Tổng thống Mĩ Tơruman chính thức phát động “ Chiến tranh lạnh
“ nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN, chống phong trào giải phóng dân tộc nhằm
đi đến chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ
* Mĩ cho xây dựng khối quân sự và căn cứ quân sự khắp nơi trên thế giới nhằm bao vây Liên Xô và các nước XHCN: NATO ( ở Châu Âu), SEATO (Đông Nam á ) , ANJUS ( Nam Thái Bình Dương), CENTO ( Trung Cận Đông)
Trang 25- Mĩ và phương Tây chạy đua vũ trang với khoản chi tiêu quân sự khổng lồ, chuẩn bị phát động “ Chiến tranh tổng lực” chống Liên Xô và các nước XHCN: phát động hàng chục cuộc chiến tranh lớn nhỏ dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm chống lại cách mạng thế giới ( chống các nước Đông Dương- 1954-1975 ); can thiệp vũ trang vào Grênađa -
1983, Panama -1990, sử dụng Ixraen trong việc gây chiến tranh ở Trung Đông – 1948
- Bao vây kinh tế, cô lập chính trị, lật đổ chống các nước XHCN
- Cuộc “ Chiến tranh lạnh “ đã dẫn tới chạy đua vũ trang, gây ra tình trạng đối đầu giữa hai khối quân sự NATO và VACSAVA làm cho quan hệ quốc tế luôn căng thẳng
* Hậu quả của “ Chiến tranh lạnh”
Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng , có lúc còn đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới Các cường quốc phải chi một khối lượng lớn tiền của và sức người, để chế tạo và sản xuất vũ khí huỷ diệt, xây dựng căn cứ quân sự Đời sống nhân dân nhiều nước bị giảm sút, tình hình xã hội bất ổn do sự đầu tư quá lớn về tiền của và sức người vào cuộc chạy đua vũ trang, phục vụ cho tham vọng của giới cầm quyền
Câu 2
* Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay:
- Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
- Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đang dần dần hình thành
- Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm
- ở nhiều khu vực, xảy ra những vụ xung đột hoặc nội chiến
Xu thế chung là hoà bình, ổn định hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thơi cơ, vừa
là thách thức của các dân tộc, trong đó có Việt Nam
* Xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc là vì:
- Thời cơ: Có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
- Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hoà tan
Trang 26THCS Liêm Hải 08-09
Chương iv Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật
Từ năm 1945 đến nay
đề 15 Câu 1 Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 2 Trong những thập niên qua, loài người đ đạt được những thành tựu chủ yếu nào trong lĩnh vực khoa học – kỹ thuật?
Câu 3 ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai?
Đáp án và biểu điểm đề 15 Câu 1 Đặc điểm của cách mạng khoa học – kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Được gọi là cách mạng khoa học – kỹ thuật bởi vì mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với kỹ thuật, khoa học đi trước mở
đường cho kỹ thuật Vì vậy, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiêp
- Thời gian từ phát minh đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn
Trang 27- Hiệu quả kinh tế của công tác nghiên cứu khoa học ngày càng cao Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư vào các lĩnh vực khác
Câu 2 Những thành tựu chủ yếu:
- Đó là những phát minh to lớn trong lĩnh vự khoa học cơ bản ( toán học , vật lỹ, hoá học và sinh học ) được con người ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất phục vụ cuộc sống của mình
- Phát minh về công cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động )
- Phát hiện ra nguồn năng lượng mới như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều để thay thế dần các nguồn năng lượng thiên nhiên
đang ngày càng cạn kiệt
- Sáng chế ra những vật liệu mới, đặc biệt là chất pô-li-me (chất dẻo) với độ bền và giá trị sử dụng cao trong nhiều lĩnh vực của đời sống con người
- áp dụng cuộc “ Cách mạng xanh “ trong nông nghiệp, nhờ đó năng suất lao động
và thu hoặch cây trồng được nâng cao rất nhiều, khắc phục dần nạn thiếu lương thực và đói
ăn kéo dài ở nhiều nước
- Những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc qua hệ thống vệ tinh đã rút ngắn thời gian đi lại và khẳ năng tiếp cận thông tin ngày càng nhanh của con người
- Những khám phá mới với những thành tựu kỳ diệu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ Câu 3 ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai
- Đây là mốc đánh dấu trong lịch sử tiến hoá văn minh của loài người
- Mang lại những tiến bộ phi thường, những tiến bộ kỳ diệu và thay đổi to lớn trong cuộc sống con người
- Trong cuộc cách mạng này, con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng xuất nhảy vọt
- Mức sống và chất lượng cuộc sống được nâng cao
Trang 28THCS Liêm Hải 08-09
đề 16 Câu 1 Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay đ và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống con người?
Câu 2 Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trong thời gian gần đây có những thành tựu quan trọng nào đáng chú ý?
Đáp án và biểu điểm đề 16 Câu 1 Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay đ và đang có những tác động đối với cuộc sống con người;
- Tích cực:
+ Trong cách mạng khoa học – kỹ thuật đã làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động, sản xuất ra khối lượng hàng hoá đồ sộ, tiện nghi, hiện đại Vì vậy đời sống không ngừng được cải thiện, mức sống càng được nâng cao
+ Đưa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân cư với xu hướng cơ cấu dân số trong lao động nông nghiệp giảm đi, dân số trong các ngành dịch vụ tăng lên
Trang 29+ Đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới: sau văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp đó là” Văn minh trí tuệ’ lấy vi tính, điện tử thông tin và khoa học làm cơ sở
+ Làm cho sự giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật ngày càng được quốc
tế hoá cao Một thị trường thế giới đang hình thành, bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau, chung sống hoà bình
- Hạn chế: Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật do con người làm chủ, nên được sử dụng theo những mục đích khác nhau Nếu được sử dụng đúng hướng sẽ mang lại nguồn lực và sức mạnh to lớn Ngược lại, nếu bị sử dụng với mục đích trá với lợi ích phát triển của nhân loại, có thể dẫn đến sự tàn phá không lường hết được
+ Đã tạo ra nhiều loại vũ khí huỷ diệt có số lượng rất lớn mà chỉ cần một phần rất nhỏ trong số đó đã đe doạ sự sống của cả hành tinh
+ Tài nguyên ngày càng kiệt quệ, trái đất đang kêu cứu
+ Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe doạ sự sống của loài người
+ Sinh ra nhiều bệnh tật, tai nạn gắn liền với kỹ thuật hiện đại
+ Đặt ra nhiều vấn đề xã hội gắn liền với kỹ thuật hiện đại
Những hậu quả nói trên đang đặt trước nhân loại nhiều vấn đề cấp bách:
+ Phải bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Phải sử dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào mục đích hoà bình
Câu 2 Thành tựu của cách mạng khoa học – kỹ thuật trong thời gian gần đây:
- Các nhà khoa học đã tạo ra một con cừu bằng phương pháp sinh sản vô tính – Cừu
Trang 30THCS Liêm Hải 08-09
đề 17 Câu 1 Đặc điểm của giai đoạn lịch sử sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Câu 2 Em hy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay?
Đáp án và biểu điểm đề 17 Câu 1 Đặc điểm nổi bật của giai đoạn lịch sử thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, với chiến thắng của Liên Xô và các lực lượng cách mạng trên thế giới, thé giới đã chí thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe Đây là đặc điểm chủ yếu, bao trùm suốt 4 thập niên ( 1945 – 1992), chi phối mạnh mẽ và tác động sâu sắc tình hình chính trị thế giới Trong giai đoạn này, quan hệ giữa 2 siêu cường quốc luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng và mục tiêu đấu tranh của các lực lượng XHCN, các lực lượng cách mạng dân chủ tiến bộ là hoà bình, độc lập và tiến bộ xã hội
Câu 2 Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới:
Trang 31- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới và trở thành một lực lượng hùng mạnh về chính trị , quân sự, kinh tế trong nhiều thập niên của nửa sau thế kỷ XX Do sai lầm nghiêm trọng và sự chống phá của các thế lực thù địch, CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu
- Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ
ở châu á, châu Phi và Mĩ La-tinh, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
và chế độ phân biệt chúng tộc làm xuất hiện hơn 100 quốc gia độc lập Các nước á, Phi ,
Mĩ La-tinh ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới: nhiều nước
đạt được thành tựu to lớn trong xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội như Trung Quốc,
ấn Độ, các nước ASEAN
- Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, mưu đồ làm bá chủ thế giới, nhưng cũng phải chịu những thất bại nặng nề Nhất là trong chiến tranh xâm lược Việt Nam ( 1954-1975) Sau khi khôi phục nền kinh tế, các nước tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng về kinh tế ( tiêu biểu là Nhật Bản và Cộng hoà Liên bang Đức) và ngày càng có xu hướng liên kết khu vực, tiêu biếu là sự ra đời của Cộng đồng kinh tế châu Âu Thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế- tài chính là Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản
- Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật với những tiến bộ phi thường và những thành tựu kỳ diệu là nhân tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống con người
đề 18 Câu 1 Hy nêu xu thế phát triển chính của thế giới ngày nay?
Câu 2 Tại sao nói “ Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vưà là thời cơ vừa là thách thức với các dân tộc?
Đáp án và biểu điểm đề 18 Câu 1 Xu thế phát triển chính của thế giới ngày nay:
- Sự hình thành một trật tự thế giới mới theo hướng đa cực, nhiều trung tâm
- Quan hệ giữa các nước lớn dần chuyển sang xu thế hoà hoãn , thoả hiệp
- Do tác động của cuộc Ccáh mạng khoa học – kỹ thuật, các nước đều tích cực điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm và mở rộng quan hệ quốc để cùng hợp tác, phát triển
- Tuy hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển là xu thế chung của thế giới ngày nay, nhưng ở nhiều khu vực vẫn nổ ra nội chiến và xung đột kéo dài do những mâu thuẫn về dân
Trang 32để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước
- Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt của thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay bên ngoài; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc và sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố truyền thống dân tộc và hiện đại Nếu nắm bắt thời cơ thì kinh tế, xã hội của đất nước phát triển, nếu không nắm bắt được thời cơ sẽ bị tụt hậu so với các dân tộc khác Nếu nắm bắt được thời cơ nhưng không có đường lối, chính sách phù hợp, đúng đắn thì sẽ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
Vì vậy mỗi dân tộc đều có những chính sách, đường lối phù hợp để phát triển kinh tế phù hợp để phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá dân tộc
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có những chính sách, đường lối phù hợp, nhờ đó đất nước ta từng bước phát triển, hoà nhập dần vào đời sống khu vực và thế giới
Phần ii lịch sử việt nam từ năm 1919 đến nay
Chương I Việt nam những năm 1919 – 1930
đề 19 Câu 1 Tại sao đế quốc Pháp đấy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? Chương trình khai thác lần thứ hai của đế quốc Pháp tập trung vào những nguồn lợi nào?
Câu 2 Cuộc khai thác thuộc địc lần thứ hai của thực dân Pháp có tác động như thế nào
đối với nền kinh tế Việt Nam?
Trang 33Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thực dân Pháp đ thi hành những thủ
đoạn về văn hoá, chính trị, giáo dục như thế nào?
Đáp án và biểu điểm đề 19 Câu 1 Tại sao đế quốc Pháp đấy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? Chương trình khai thác lần thứ hai của đế quốc Pháp tập trung vào những nguồn lợi nào?
* Đế quốc Pháp đấy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất vì:
Nước Pháp bị Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914-1918) tàn phá nặng nề, nền kinh
tế kiệt quệ Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra, ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đế quốc Pháp đã đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương
* Chương trình khai thác lần thứ hai của Pháp tập trung vào những nguồn lợi:
- Tăng cường vốn đầu tư mở rộng sản xuất
- Nông nghiệp: chủ yếu là đồn điền cao su
- Công nghiệp : chủ yếu là khai thác than đá, mở rộng một số công nghiệp để chế biến: nhà máy sợi Nam Định, rượu Hà Nội, nhà máy xay xát gạo ở Chợ Lớn
- Thương nghiệp : Để nắm bắt thị thường Việt Nam và Đông Dương, Pháp đánh thuế nặng hàng háo các nước nhập vào nước ta
- Giao thông vận tải: Được đầu tư phát triển thêm đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn: Đồng Đăng – La Sầm 91992), Vinh - Đông Hà (1927)
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế
- Thuế khoá: Đánh thuế nặng và đặt nhiều thứ thuế
Câu 2 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp có tác động đối với nền kinh tế Việt Nam:
- Qúa trình khai thác thuộc điạ của Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển biến theo hướng tư bản Chính sự thâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn tới sự tan rã của nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc ở nông thôn Nền kinh tế hàng hoá do đó có điều kiện để phát triển
- Tuy nhiên, do mục đích của Pháp biến Việt Nam thành thị trường cung ứng và tiêu thụ hàng hoá, nên tác dụng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào cũng chỉ hạn chế
- Mặt khác, Pháp vẫn tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến ở Việt Nam, tiếp tục sử dụng giai cấp địa chủ, phong kiến Vì vậy, Việt Nam không còn là nước độc lập và không thể có nền kinh tế dân tộc phát triển bình thường lên tư bản chủ nghĩa, mà trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến Và suy cho cùng đó là nên nông nghiệp lạc hậu, què quặt phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp
Câu 3 Thực dân Pháp đ thi hành những thủ đoạn chính trị, văn hóa, giáo dục:
* Về chính trị:
Trang 34THCS Liêm Hải 08-09
- Mọi quyền hành nằm trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn tay sai Nhân dân ta không được hưởng một chút quyền lợi tự do dân chủ nào, mọi hành động yêu nước đều bị đàn áp
- Thi hành chính sách “ chia để trị”, chia nước ta thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau, chia rẽ các dân tộc, tôn giáo
- Triệt để lợi dụng bộ máy địa chủ, cường hào ở nông thôn để bảo vệ uy quyền và sự thống trị của Pháp
* Về văn hoá, giáo dục:
- Pháp triệt để thi hành chính sách văn hoá nô dịch nhằm gây cho nhân dân ta tâm lý
tự ti; ra sức khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, các tệ nạn như cờ bạc, rượu chè
- Trường học được mở rất hạn chế Chủ yếu là các trường tiểu học, các trường trung học chỉ mở ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Huế, Sài Gòn Các trường đại học và cao
đẳng ở Hà Nội thực chât chỉ là trường chuyên nghiệp
- Sách, báo xuất bản công khai được lợi dụng triệt để vào việc tuyên truyền chính sách
“khai hoá” cuả thực dân và gieo rắc ảo tưởng hoà bình hợp tác với thực dân cướp nước và vua quan bù nhìn bán nước
đề 20 Câu 1 X hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đ phân hoá như thế nào? Câu 2 Em hy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp trong x hội Việt Nam sau chiến tranh?
Đáp án và biểu điểm đề 20
Trang 35Câu 1 X hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đ bị phân hoá:
* Sau chiến tranh, dưới tác động của chính sách thống trị bóc lột của thực dân Pháp, sự phân hoá giai cấp trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc:
- Giai cấp địa chủ phong kiến phân hoá thành 2 bộ phận: Địa chủ và trung tiểu địa chủ, cấu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp, tha hồ chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột kinh tế và đàn
áp chính trị đối với nhân dân
- Giai cấp tư sản mấy năm sau chiến tranh mới trở thành một giai cấp Họ phần đông
là những thầu khoán hoặc chủ các đại lý, sau khi chiếm được một số vốn khá, đứng ra kinh doanh độc lập và trở thành những nhà tư sản như : Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu
- Giai cấp tư sản Việt Nam dần dần phân hoá thành hai bộ phận; Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trị với chúng và tư sản dân tộc
có khuynh hướng kinh doanh độc lập
- Các tầng lớp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng Họ cũng bị tư bản Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ, dễ bị phá sản, thất nghiệp
- Giai cấp nông dân chiém trên 90% dân số bị đế quốc phong kiến bóc lột nặng nề bằng các thủ đoạn sưu cao thuế nặng, tô tức, bị cướp đoạt ruộng đất Họ bị bần cùng và phá sản trên quy mô lớn
- Giai cấp công nhân ra đời trong thời kỳ thai khác thứ nhất của đế quốc Pháp, phát triển nhanh chóng trong thời kỳ khai thác thứ hai về số lượng và chất lượng, phần lớn tập trung tại các vùng mỏ, đồn điền cao su, các thành phố công nghiệp
Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng; bị 3 tầng áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt, có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng bất khuất của dân tộc
Câu 2 Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp:
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
+ Bộ phận nhỏ là đại địa chủ, giàu có lên do nhờ Pháp, chống lại cách mạng, chúng trở thành đối tượng của cách mạng
+ Bộ phận lớn là trung và tiểu địa chủ, bị Pháp chèn ép, đụng chạm tới quyền lợi, nên
ít nhiều có tinh thần chống đế quốc, tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện
- Giai cấp nông dân: Do bị áp bức, bóc lột nặng nề bởi thực dân và phong kiến nên nông dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng
- Giai cấp tư sản: có hai bộ phận:
+ Tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc, nên cấu kết chặt chẽ với chúng + Tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh, phát triển kinh tế độc lập, nên ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, phong kiến, nhưng lập trường của họ không kiên định, dễ dàng thoả thuận, cải lương khi đế quốc mạnh
- Tầng lớp tiểu tư sản: nhạy bén với tình hình chính trị, có tinh thần cách mạng, hăng hái đấu tranh và là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta
- Giai cấp công nhân: là giai cấp yêu nước, cách mạng cùng với giai cấp nông dân họ trở thành 2 lực lượng chính của cách mạng và họ là giai cấp lãnh đạo cách mạng
Trang 37Câu 3 Nêu mục tiêu, tính chất, mặt tích cực và hạn chế của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản và tiểu tư sản?
Đáp án và biểu điểm đề 21 Câu 1 Lược đồ
Câu 2 Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đ ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam:
Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đã làm cho phong trào giải phong dân tộc ở các nước phương Đông và phong trào công nhân ở các nước phương Tây gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc
- Tháng 3/1919, Quốc tế ba ( Quốc tế Cộng sản ) thành lập
- Tháng 12/1920, Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời
- Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam: tác động đến sự lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Aí Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá tư tưởng Mác-Lênin vào Việt Nam
Câu 3 Mục tiêu, tính chất, mặt tích cực và hạn chế của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản và tiểu tư sản:
* Giai cấp tiểu tư sản:
- Mục tiêu: Chống cường quyền, áp bức, đòi các quyền tự do dân chủ
Câu 2 So sánh con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Aí Quốc với con đường truyền thống của lớp người trước?
Trang 38THCS Liêm Hải 08-09
Câu 3 Em hy cho biết những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923-1924?
Đáp án và biểu điểm đề 22 Câu 1 Tác động của phong trào công nhân Ba Son:
- Tạo điều kiện cho tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga thấm sâu vào công nhân Việt Nam để công nhân Việt Nam hành động có ý thức hơn
- Sự trưởng thành của công nhân Việt Nam: là cuộc đấu tranh quan trọng đầu tiên của công nhân có tổ chức, lãnh đạo; đấu tranh không chỉ nhằm mục đích kinh tế mà còn vì mục tiêu chính trị; họ đã tỏ rõ sức mạnh giai cấp và tinh thần quốc tế vô sản; đấnh dấu công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh tự giác
Câu 2
- Các bậc tiền bối mà tiêu biểu là Phan Bội Châu đã tìm con đường cứu nước là đi sang phương Đông chủ yếu là Nhật, vì ở đó từng diễn ra cuộc cải cách Minh Trị (1868) làm cho Nhật thoát khỏi một nước thuộc địa; vì Nhật đã đánh bại đế quốc Nga trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905) và Nhật còn là nước “ đồng văn đồng chủng “ với Việt Nam Đối tượng Phan Bội Châu gặp gỡ là những chính khách Nhật để xin họ giúp đỡ Việt Nam đánh Pháp Phương pháp của cụ là vận động các tầng lớp trên để huy động lực lượng
đấu tranh bạo động
- Còn Nguyễn Aí Quốc lựa chọn hướng đi sang phương Tây, nơi được mệnh danh có tư tưởng tự do, bác ái bình đẳng, có khoa học kỹ thuật, có văn minh phát triển Cách đi của Nguyễn Aí Quốc là đi vào tất cả các giai cấp, tầng lớp, đi vào phong trào qùân chúng giác ngộ, đoàn kết họ đứng lên đấu tranh giành độc lập thực sự, bằngsức mạnh của mình là chính Người luôn đề cao học tập, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm cách mạng mới nhất của thời đại để trên cơ sở đó bắt gặp chân lý Cách mạng tháng Mười Nga Đây là con
đường cứu nước duy nhất đúng đắn đối với dân tộc ta cũng như đối với các dân tộc thuộc
điạ và phụ thuộc khác vì nó phù hợp với sự phát triển của lịch sử
Câu 3 Hoạt động của Nguyễn Aí Quốc ở Liên Xô 1923-1924
- Gĩưa năm 1923, Nguyễn Aí Quốc bí mật rời Pháp sang Liên Xô dự hội nghị Quốc
tế nông dân (10/1923) Sau đó, Người ở Liên Xô một thời gian ngắn để hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, học tập thêm về lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn về cách mạng tháng Mười Nga
- Trong thời gian này, Người viết nhiều bài đăng trên báo “ Sự thật” Cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Liên Xô, “ Thư tín quốc tế” Cơ quan ngôn luận của Quốc tế Cộng sản
- Tháng 7/1924, Người dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản và đọc tham luận tại Đại hội, trình bày quan điển của mình về vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa, về vai trò
và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa
- Những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc trong thời gian này chủ yếu trên mặt trận chính trị, tư tưởng nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào nước ta Những tư tưởng đó là:
Trang 39+ Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc địa
+ Xác định giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản
đề 23 Phân tích quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam của Nguyễn Aí Quốc từ năm 1919 đến 1925?
Trang 40THCS Liêm Hải 08-09
Đáp án và biểu điểm đề 23 Sau khi tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, Nguyễn Aí Quốc tích cực hoạt động nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước, quá trình nay trải qua các thời kỳ sau:
Người tham gia xây dựng báo “ Le Paria”, “ Người cùng khổ” vào năm 19252 Người còn viết nhiều bài đăng trên báo “Nhân đạo”, “ Đời sống công dân” Tiêu biểu nhất là cuốn
“ Bản án chế độ thực dân Pháp”
Những sách báo do Người viết, một mặt tố cáo tội ác của bọn đế quốc, nhất là đế quốc Pháp ở Đông Dương , mặt khác khích lệ lòng yêu nước cho đồng bào, tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin vận động quần chúng đấu tranh
hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa.Những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc trong thời gian này chủ yếu trên mặt trận tư tưởng – chính trị nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào nước ta Những tư tưởng đó là:
+ Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc địa
+ Xác định giai cấp công nhân có đủ khả năng lành đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản
c Thời kỳ ở Trung Quốc (1924-1927)
Tháng 11/1924 Nguyễn Aí Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu ( Trung Quốc) để tập hợp những người yêu nước ở Việt Nam , truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin
Đầu tiên Người tìm hiểu và cải tổ Tâm Tâm xã thành “ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” (6/19250, Người sáng lập báo “Thanh niên” (1925) Cùng với nhiều nhà cách mạng các nước, Người tham gia sáng lập ‘ Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở á Đông”
để gây tình đoàn kết giữa cách mạng các nước trong khu vực