1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke

85 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò và tầm quan trọng của công tác thiết kế: * Nhờ có thiết kế thì nhà máy, xí nghiệp mới ra đời: Việc bố trí các xí nghiệp, khu công nghiệp cũng như mối liên hệ qua lại của chúng vớ

Trang 1

CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY

HÓA CHẤT

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

I Vai trò và tầm quan trọng của thiết kế

II Phân loại thiết kế

III Tổ chức công tác thiết kế

IV Nhiệm vụ thiết kế

V Các giai đoạn thiết kế

VI Các tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 2: CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

I Vai trò và tầm quan trọng của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

II Các nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

III Trình tự chọn địa điểm xây dựng nhà máy

IV Các phương pháp đánh giá việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

V Phân tích, so sánh địa điểm xây dựng một số

nhà máy hiện có

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 3: THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY

I Phân loại mặt bằng nhà máy

II Các công trình bên trong nhà máy

III Các nguyên tắc thiết lập mặt bằng nhà máy

IV Một số phương án bố trí mặt bằng nhà máy

V Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đánh giá mặt bằng nhà máy

VI Phân tích một số bản vẽ mặt bằng mẫu

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 4: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ

I Khái niệm về công nghệ

II Thiết kế công nghệ

III Các nguyên tắc tính cân bằng vật chất

IV Tính toán và lựa chọn thiết bị

Chương 5: NỘI DUNG THIẾT KẾ VỀ XÂY DỰNG, ĐIỆN - NƯỚC, KINH TẾ

I Những tính toán cơ bản về xây dựng

II Tính điện nước

III Tính kinh tế

Trang 6

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

I Vai trò và tầm quan trọng của công tác thiết kế:

* Nhờ có thiết kế thì nhà máy, xí nghiệp mới ra đời:

Việc bố trí các xí nghiệp, khu công nghiệp cũng như mối liên hệ qua lại của chúng với các hệ thống khác của thành phố được xác định bởi nhiều yêu cầu khác nhau: vấn đề chiếm đất của địa phương, của thành phố

và những vấn đề khoa học công nghệ, kỹ thuật, giao thông vận tải, môi trường, lịch sử, văn hóa xã hội

→ Khi thực hiện công tác thiết kế thì sẽ lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng nhà máy

Trang 7

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

I Vai trò và tầm quan trọng của công tác thiết kế:

* Thiết kế làm cho sản xuất phát triển, nâng cao

hiệu quả kinh tế:

◘ Thiết kế nhà máy là khâu nối liền giữa những thành tựu khoa học và sáng tạo vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế→ Nhiệm

vụ của thiết kế là chuyển kết quả nghiên cứu vào ứng dụng thực tế, cho sản phẩm ra đời và tồn tại được.

◘ Thiết kế nhà máy mới hoặc cải tạo nâng cấp

nhà máy cũ làm tăng năng suất của nhà máy.

Trang 8

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

I Vai trò và tầm quan trọng của công tác thiết kế:

◘ Công nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong nền

kinh tế, qua sản xuất công nghiệp sản phẩm sẽ có chất lượng và giá trị cao hơn nhiều so với sản phẩm thô

Ví dụ:

● Ứng dụng các thành tựu khoa học trong thiết kế

như: trước đây thanh trùng, tiệt trùng bằng phương

pháp nhiệt (sử dụng hơi nước) → hiện nay thanh

trùng, tiệt trùng bằng phương pháp chiếu xạ

● Hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy

● Tận dụng phế liệu của nhà máy → Tăng hiệu quả kinh tế của nhà máy, giảm chi phí cho việc xử lý chất thải

Trang 9

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

I Vai trò và tầm quan trọng của công tác thiết kế:

◘ Thiết kế đòi hỏi phải chính xác, tỉ mỉ để tránh gây những hậu quả nghiêm trọng khi xây dựng nhà máy.

◘ Thiết kế phải tuân theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.

Trang 10

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

II Phân loại thiết kế:

1. Thiết kế sửa chữa, mở rộng phải cải tiến một phân xưởng sản xuất (dựa trên mặt bằng của nhà máy cũ)

- Thu thập số liệu và các dữ liệu của nhà máy

- Tận dụng cơ sở vật chất của nhà máy

→ Phân tích đánh giá số liệu, yêu cầu của khách hàng

→ Đưa ra phương án thực hiện

Trang 11

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

II Phân loại thiết kế:

Trang 12

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

II Phân loại thiết kế:

2 Thiết kế mới:

* Thiết kế nhà máy tại địa điểm cố định do đơn vị nào đó đặt hàng với năng suất yêu cầu hoặc tự lựa chọn địa điểm sao cho phù hợp.

Trang 13

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

III Tổ chức công tác thiết kế:

Đây là một công việc phức tạp có nhiều người tham gia, cần có một người chủ trì đủ trình độ chuyên môn, biết tổ chức làm việc theo nhóm, phân công hợp lý, tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng

Ví dụ:

Bảng 1: Biểu đồ phân bố thời gian và nội dung thiết

kế (15 tuần)

Trang 14

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

III Tổ chức công tác thiết kế:

Nội dung công tác

thiết kế 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

1 Thống nhất nội dung,

kế hoạch

2 Tìm, phân tích tài liệu

3 Chọn địa điểm xây dựng

4 Hoàn thành, thông qua

15 Nghiệm thu thiết kế

Trang 15

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

III Tổ chức công tác thiết kế:

→ Bố trí thiết bị trong phân xưởng, chỉ rõ quan hệ giữa các nhóm thiết bị trong phân xưởng

Trang 16

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

III Tổ chức công tác thiết kế:

→ Bao gồm cả những công trình phụ trợ như nhà xe, nhà hành chính, căn tin

→ Mặt bằng phân xưởng, công nghệ, đường dây điện

→ Vốn đầu tư, lương công nhân, giá sản phẩm

1112

Trang 17

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

III Tổ chức công tác thiết kế:

→ Mặt bằng phân xưởng, công nghệ, đường dây điện

1415

Trang 18

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

IV Nhiệm vụ thiết kế

Bảng nhiệm vụ thiết kế là một tài liệu không thể thiếu trong công tác thiết kế Bản nhiệm vụ này thường do người đặt thiết kế (cơ quan chủ quản đầu tư, ban giám đốc nhà máy) đề ra hoặc do cả hai bên A và B thảo ra

* Nội dung bản nhiệm vụ thiết kế gồm:

- Lý do, cơ sở, căn cứ pháp lý, văn bản liên quan,

quyết định của cơ quan có thẩm quyền, các hợp đồng

- Tên gọi, nhiệm vụ, mục đích chính của nhà máy

- Năng suất hoạt động của nhà máy

- Các loại sản phẩm cần sản xuất và yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, năng suất đối với từng loại sản phẩm

và năng suất chung của nhà máy

Trang 19

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

IV Nhiệm vụ thiết kế

Ví dụ:

Hiện nay, ngoài việc ‘ăn no’ còn ‘ăn ngon, đủ dinh

dưỡng, chống sự lão hoá ’ → Phải sản xuất các sản phẩm theo đúng nhu cầu của người tiêu dùng (màu tự nhiên, mỡ không cung cấp năng lượng cao )

◘ Các nhiệm vụ khác của nhà máy nếu có

◘ Vùng và địa điểm xây dựng nhà máy → Địa điểm

có bị giải toả ? Đúng qui hoạch chưa ? Có đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường ? An toàn PCCC ?

◘ Cơ sở hạ tầng của nhà máy

Trang 20

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

IV Nhiệm vụ thiết kế

◘ Số liệu chính để tiến hành thiết kế cụ thể: quy mô

nhà máy (mức độ cơ giới hóa, tự động hoá), nguồn

cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước, nhân lực,

cơ sở hạ tầng → Dự kiến tổng vốn đầu tư, dự kiến giá thành sản phẩm, số ca làm việc trong một ngày, số

ngày làm việc trong một năm → Dự kiến năng suất

◘ Dự kiến thời gian hoàn chỉnh thiết kế, thời gian thi công, hoàn thành và lần lượt đưa công trình vào hoạt động, xác định vốn đầu tư → Thời gian hoàn vốn

Trang 21

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

3 giai đoạn : thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công (nếu thiết kế sơ bộ chính xác có thể bỏ qua

thiết kế kỹ thuật)

1 Thiết kế sơ bộ: cụ thể hoá các nội dung nêu lên

trong bảng nhiệm vụ thiết kế

◘ Làm rõ những khái niệm, những điều kiện hợp lý

của địa điểm xây dựng nhà máy được lựa chọn

◘ Thiết kế phần mềm công nghệ gồm : nguyên liệu

(rắn, lỏng hay khí để xây dựng kho chứa nguyên liệu cho hợp lý), thiết kế sản phẩm (phương pháp kiểm tra, bảo quản (phương pháp, thời gian)), nguyên liệu và

sản phẩm

Trang 22

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

→ Thiết kế công nghệ là lựa chọn, thiết lập qui trình công nghệ cho nhà máy, thuyết minh mục đích, nhiệm

vụ của từng quá trình, tính toán cân bằng (vật chất)

cho từng quá trình, xác định nguồn cung cấp nguyên liệu

◘ Cơ sở hạ tầng : xác định nguồn cung cấp nguyên

liệu, điện, nước, giao thông, chủ trương, chính sách

nhà nước đối với đầu tư

Trang 23

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

◘ An toàn vệ sinh lao động:

● Bố trí phân xưởng có hợp lý không: ước tính kích thước và diện tích xây dựng của các loại công trình

→ Đưa ra giải pháp kết cấu kiến trúc công trình Tính toán số lượng xây cất, xác định vốn đầu tư → Đề ra khả năng điều kiện thi công nhà máy → Thời hạn xây dựng → Thời hạn đưa công trình vào hoạt động

● Sử dụng hệ thống kiểm tra an toàn vệ sinh, chất

lượng nào

Trang 24

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

Ví dụ:

Mì gà, mì heo → Sự khác nhau của gói bột nêm

Kẹo cứng, kẹo mềm, dẻo → Sự khác nhau của độ ẩm

* Nội dung và tài liệu của thiết kế sơ bộ gồm: bản

Trang 25

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

a Bản thuyết minh:

◙ Phần tổng quát: giới thiệu tóm tắt phần thiết kế sơ

bộ thông qua nội dung thiết kế

¤ Trình bày, lý giải, lập luận các nội dung đưa ra

¤ Trình bày một số phương án lựa chọn → Lý do chọn phương án tối ưu Trong quá trình lựa chọn phải quan tâm đến: khoa học, kinh tế, thực tế

¤ Trình bày lý giải việc lựa chọn địa điểm, lập luận kinh tế kỹ thuật và cơ sở để nhà máy ra đời.

Trang 26

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

a Bản thuyết minh:

◙ Phần công nghệ: trình bày về các nguyên liệu chính,

nguyên liệu phụ, phụ gia, nêu lên những đặc điểm, tính

chất của nguyên liệu → Các phương pháp xử lý sơ bộ, bảo quản nguyên liệu → Trình bày phương án lựa chọn qui

trình công nghệ hợp lý.

● Mô tả công nghệ, tính cân bằng vật chất (nguyên liệu và sản phẩm của qui trình) Nêu các phương pháp kiểm tra

nguyên liệu, sản phẩm và kiểm tra theo dõi sản xuất.

● Nêu rõ mức độ cơ giới hoá, tự động hoá, nếu có thể thì

so sánh với các nhà máy hiện đại trong nước và ngoài

nước.

Trang 27

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

a Bản thuyết minh:

● Tính toán diện tích và kích thước các loại công

trình, dự kiến kiến trúc, kết cấu các loại công trình đó

● Trình bày phương án giải phóng mặt bằng của nhà máy, phương án thiết kế mặt bằng, cấp thoát nước

● Ngoài ra còn có phần an toàn vệ sinh công nghiệp: biện pháp an toàn đối với thiết bị, con người, các giải pháp vệ sinh công nghiệp: hút ẩm, hút bụi, thông gió

Trang 28

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

Trang 29

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

1 Thiết kế sơ bộ:

b Các bản vẽ:

● Bản đồ khu vực và địa điểm xây dựng của nhà máy

● Bản vẽ mặt cắt về địa chất, thuỷ văn (nếu có)

Trang 30

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

b Các bản vẽ:

Trang 31

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

b Các bản vẽ:

Trang 32

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

b Các bản vẽ:

Trang 33

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

Trang 34

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

b Các bản vẽ: mặt bằng tổng thể

Trang 35

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

2 Thiết kế kỹ thuật:

☻Được tiến hành sau khi thiết kế sơ bộ đã được

duyệt

◙ Thiết kế kỹ thuật có nhiệm vụ:

● Kiểm tra lại, bổ sung cho thiết kế sơ bộ,

● Phân tích, bổ sung thêm những phần thiết kế sơ bộ chưa chính xác

● Hoặc tính toán lại những phần trong thiết kế sơ bộ chưa tính hoặc tính chưa chính xác do không có thời gian, điều kiện

Trang 36

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

2 Thiết kế kỹ thuật:

◙ Trọng tâm là bổ sung, kiểm tra phần công

nghệ

→ Xác định quan hệ các công trình mặt bằng

nhà máy để đảm bảo có khoảng cách kỹ thuật,

làm giảm thời gian vận chuyển, đảm bảo khoảng cách thích hợp đồng thời tiết kiệm vật tư xây

dựng.

◙ Tính toán kiểm tra lại phần thi công.

Trang 37

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

Trang 38

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

2 Thiết kế kỹ thuật:

Trang 39

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

3 Thiết kế thi công:

Bắt đầu sau khi thiết kế sơ bộ được duyệt (nếu 2 giai đoạn) hoặc bắt đầu sau khi thiết kế kỹ thuật được

duyệt (nếu 3 giai đoạn)

* Nội dung: Lập chính xác các bản vẽ đã được vẽ

trong thiết kế sơ bộ về:

* Kích thước,

* Hệ thống đường giao thông,

* Hệ thống cấp thoát nước,

* Điện

Trang 40

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

3 Thiết kế thi công:

◙ Các bản vẽ chi tiết: kích thước, vật liệu, yêu cầu thiết kế nền móng để tiến hành thi công Các nhà xưởng phải có đầy đủ các bản vẽ xây dựng (do bộ phận xây dựng thiết kế), kết hợp với các bộ phận khác: điện, nước

◙ Trong các bản vẽ ghi đầy đủ vật liệu, hướng dẫn trình tự thi công, an toàn thi công

◙ Phải có bản vẽ mặt bằng thi công, mặt bằng này được xoá sau khi thi công

Trang 41

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

3 Thiết kế thi công:

Trang 42

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

V Các giai đoạn thiết kế

3 Thiết kế thi công:

Trang 43

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

Trang 44

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

Trang 45

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

3 Khung tên:

STT Tên công trình (chi tiết) Đặc tính kỹ thuật Số lượng Ghi chú

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Tp HCM

Khoa Công Nghệ Thực Phẩm & Công nghệ Sinh Học

Trang 46

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

4 Chữ viết:

b Chữ xây dựng: (TCVN 2233: 1977)

Có hai loại:

◙ Loại chữ gầy, nét đậm: đều nét, thường được viết

đứng, chiều rộng chữ bằng chiều cao

◙ Loại chữ mỹ thuật: không đều nét (có nét thanh, nét đậm) và có chiều rộng của chữ gần bằng chiều cao

Trang 47

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

Trang 48

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

4 Chữ viết:

b Chữ xây dựng: (TCVN 2233: 1977)

◙ (Chiều rộng nét mập bằng

◙ Chiều rộng nét thanh bằng

◙ Chiều cao của hai loại chữ này không được tiêu

chuẩn hoá, khi viết tuỳ theo độ lớn của hình biểu diễn

mà chọn chiều cao chữ cho phù hợp

→ Nếu vẽ Autocad nên chọn phong chữ kỹ thuật được cài sẵn trong máy

101 chiều cao chữ

÷ 3

1

5

1 nét mập)

Trang 49

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

5 Nét vẽ : quy định đường nét (TCVN 8 : 1994)

Trong bản vẽ, các hình biểu diễn được vẽ bằng nhiều loại nét với hình dáng và ý nghĩa khác nhau Dưới đây

là bảng quy định nét vẽ dùng trong vẽ kỹ thuật (trong

đó b là bề rộng nét vẽ, b = 0.3 ÷ 1.5, tuỳ thuộc vào

khổ bản và vẽ tỷ lệ hình biểu diễn

Bảng 3 : Quy định nét vẽ dùng trong vẽ kỹ thuật

Trang 50

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

Nét cắt Nét đứt

Để chỉ vị trí mặt phẳng cắt (chu vi), vẽ vết cắt Đường khuất, cạnh bao khuất

1

2

3

4

Trang 51

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

Nét lượn sóng Nét ngắt

chiếu, biểu diễn vật thể

có tiết diện tròn Đường cắt lìa, vật thể còn tiếp diễn

Trang 52

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

6 Cách ghi kích thước:

* Kích thước thể hiện độ lớn, nhỏ của vật thể Kích

thước được ghi theo các qui định sau:

◙ Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên bản vẽ Con số kích thước chỉ trị số kích thước thật của vật thể, không phụ thuộc tỷ lệ hình vẽ

◙ Đơn vị kích thước chỉ độ dài là mm Trên bản vẽ

không cần ghi đơn vị Nếu trên bản vẽ dùng đơn vị

khác thì phải ghi chú

◙ Khi ghi kích thước, đường dóng kích thước và

đường kích thước được vẽ bằng nét mảnh Đường

dóng vẽ vuông góc với đoạn được ghi kích thước và vượt quá đường ghi kích thước một đoạn 2 ÷ 3 mm

Trang 53

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ

VI Những tiêu chuẩn dùng trong công tác thiết kế:

6 Cách ghi kích thước:

◙ Đường kích thước vẽ song song với đoạn được ghi kích thước Đường giới hạn kích thước có 3 cách ghi:

Nét nghiêng đậm 45°

◙ Con số ghi kích thước ghi phía trên đường kích

thước và song song với đường kích thước Khi khoảng cách quá nhỏ không đủ chỗ ghi kích thước thì có thể ghi con số kích thước ra phía ngoài

◙ Khi ghi kích thước theo phương pháp đứng thì phải theo nguyên tắc xoay mặt vẽ bên trái

Dấu chấm tròn Mũi tên

Ngày đăng: 08/11/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Khổ giấy vẽ - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 2 Khổ giấy vẽ (Trang 43)
Bảng 3 : Quy định nét vẽ dùng trong vẽ kỹ thuật - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 3 Quy định nét vẽ dùng trong vẽ kỹ thuật (Trang 49)
Hình giới hạn, hình cắt  riêng phần với hình - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Hình gi ới hạn, hình cắt riêng phần với hình (Trang 51)
Bảng 5 : Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 5 Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể (Trang 60)
Bảng 5 : Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 5 Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể (Trang 61)
Bảng 5 : Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 5 Ký hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng toàn thể (Trang 62)
Bảng 6: Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
Bảng 6 Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà (Trang 63)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 65)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 66)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 67)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 68)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 71)
10. Hình cắt - Mặt cắt - slide 1 chuong 1 dai cuong ve thiet ke
10. Hình cắt - Mặt cắt (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w