1.4 Mục tiêu và nội dung của môn học:Mục tiêu: Khảo sát cơ sở tính toán các chi tiết máy công dụng chung, kết cấu của các cụm chi tiết máy thông dụng.. Nội dung: Nghiên cứu kết cấu và tí
Trang 1Chương 1 – Đại cương về thiết kế máy và chi tiết máy
NỘI DUNG
Chương 2 – Những chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của chi tiết máy Chương 3 – Mối ghép đinh tán
Chương 4 – Mối ghép hàn
Chương 5 – Mối ghép then và then hoa
Chương 6 – Mối ghép ren
Chương 7 – Truyền động đai
Chương 8 – Truyền động xích
Chương 9 – Truyền động bánh ma sát
Trang 21.4 Mục tiêu và nội dung của môn học:
Mục tiêu: Khảo sát cơ sở tính toán các chi tiết máy công dụng chung, kết cấu của các cụm chi tiết máy thông dụng
Nội dung: Nghiên cứu kết cấu và tính toán các chi tiết máy, cụm chi tiết máy theo các chỉ tiêu khả năng làm việc Nghiên cứu
nguyên lý làm việc, phương pháp tính toán cho sự phối hợp làm việc của các chi tiết máy
Các môn học liên quan:
Cơ học lý thuyết
Sức bền vật liệu
Vẽ kỹ thuật
Nguyên lý máy
Vật liệu học
Trang 31.1 Nội dung và trình tự thiết kế máy
Nội dung
1.2 Tài trọng và ứng suất
Trang 4Thiết kế là một quá trình sáng tạo và truyền đạt những ý tưởng đến những người khác
Vị trí của thiết kế máy trong khái niệm thiết kế chung:
Chương 1: Nội dung, quá trình thiết kế máy và chi tiết máy Trần Thiên Phúc
1.1 Nội dung và trình tự thiết kế máy
Trang 5Sự triển khai ý tưởng thiết kế nói chung:
Chương 1: Nội dung, quá trình thiết kế máy và chi tiết máy Trần Thiên Phúc
Trang 61.2 Quá trình thiết kế:Là quá trình liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất từ nhận đơn đặt hàng đến xuất xưởng sản phẩm
Máy gồm 1 hay nhiều cơ cấu dùng để biến đổi hoặc truyền chuyển
động, được phân loại như sau:
Máy năng lượng
Máy công tác, bao gồm vận chuyển và công nghệ
Máy xử lý thông tin
Máy điều khiển
Trang 71.5 Quá trình thiết kế máy và chi tiết máy:
Quá trình thiết kế máy bao gồm:
Xác định nhu cầu thị trường
Xác định yêu cầu kỹ thuật
Xác định nguyên lý hoạt động cho máy
Lập sơ đồ động máy
Tính toán bộ phận cung cấp năng lượng – phân phối tỉ số truyền
Chọn vật liệu cho các chi tiết máy
Tính toán động học, động lực học cho các chi tiết máy
Sản xuất mẫu thử, điều chỉnh, sửa lại thiết kế
Lập tài liệu thiết kế
Trang 8Các phần mềm hỗ trợ thiết kế trong các công đoạn:
Vẽ và mô hình hóa
Tính toán
Mô phỏng
Lập trình
…
Trang 91.2 Tải trọng và ứng suất
Lực F,đơn vị là N,1N =1kg.m/s.
Mô men uốn T,đơn vị là Nmm.
Mô men xoắn t,đơn vị là Nmm.
Áp suất mpa, 1mpa =mm2
a Tải trọng
Phân loại tải trọng
- Tải trọng không đổi
- Tải trọng thay đổi
- Tải trọng tương đương
- Tải trọng cố định
- Tải trọng di động
- Tải trọng danh nghĩa
- Tải trọng tính
Trang 10b Ứng suất
1.2 Tải trọng và ứng suất
- Là đại lượng véc tơ, nó được xác định bởi phương, chiều,
cường độ.đơn vị đo của ứng suất là MPa,1mpa =1N/mm2
- Ứng suất pháp ký hiệu là σ , ứng suất tiếp ký hiệu là τ
- Ứng với các tải tác dụng,ứng suất được phân thành các loại + ứng suất kéo σk
+ ứng suất nén σn
+ ứng suất uốn σu
+ ứng suất tiếp xúc σtx
+ ứng suất dập σd
+ ứng suất xoắn σx
+ ứng suất cắt σc
Trang 11- Ứng suất không đổi(ứng suất tĩnh) là ứng suất có phương,
chiều, cường độ không thay đổi theo thời gian
- Ứng suất thay đổi là ưs có ít nhất một đại lượng (phương, chiều, cường độ)thay đổi theo thời gian ứng suất có thể thay đổi bất kỳ, hoặc thay đổi có chu kỳ
Hình 1-5 Sơ đồ ứng suất tĩnh Hình 1-6 Sơ đồ ứng suất thay đổi
Ứng suất trung bình
σm = (σmax + σmin)/2
Biên độ ứng suất
σa = (σmax + σmin )/2
Trang 121.3 Độ bền mỏi của chi tiết máy
a Định nghĩa
Độ bền mỏi hay sức bền mỏi là khả năng của chi tiết máy
chống lại các phá hủy mỏi như tróc rỗ bánh răng , rạn nứt bề
mặt chi tiết …
b Quá trình phá hủy mỏi
Là quá trình xảy ra khi chi tiết máy chịu ứng suất thay đổi và bắt đầu từ những vết nứt rất nhỏ (vết nứt tế vi) sinh ra từ vùng chi tiết máy chịu ứng suất tương đối lớn.
Khi số chu trình làm việc của chi tiết tăng lên thì các vết nứt này cũng mở rộng dần, chi tiết máy ngày càng bị yếu và cuối cùng xảy
ra gãy hỏng chi tiết máy.
Trang 13c Đường cong mỏi
Là đường cong thể hiện mối quan hệ giữa ứng suất (ứng suất trung bình hoặc ứng suất lớn nhất) và số chu kỳ thay đổi ứng suất N của chi tiết máy tới khi hỏng hoàn toàn.
Ưs càng giảm thì số chu kỳ Ưs càng
tăng Khi Ưs giảm đến giá trị σo thì
đường cong mỏi gần như nằm ngang
tức là số chu kỳ ứng suất có thể tăng lên
rất lớn mà chi tiết không bị gãy hỏng Trị
số σo gọi là độ bền dài hạn củachi tiết
máy và N0 số chu kỳ cơ sở
Ưs càng cao thì tuổi thọ càng giảm Khi Ưs vượt qua giá trị σk (giới hạn mỏi ngắn)số chu kỳ ứng suất giảm mạnh
Trang 14Phương trình đường cong mỏi
σmN = C
Trong đó:
C là hằng số
m là bậc của Đường cong mỏi
N số chu kỳ thay đổi ứng suất ứng với σ