1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 6 chinh sua

200 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của Sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí

Trang 1

Ngày soạn: 14/08/2009

Tiết 1

MỞ ĐẦU SINH HỌC

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG – NhiÖm vô cña sinh häc

I/ M ục tiêu: Sau khi học xong b i n y hà à ọc sinh cần:

Kiến thức:

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng vàrút ra NX

- Hiểu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Lấy được VD phân biệt vật sống và vật không sống

- HS biết được tên 4 nhóm sinh vật chính

- Hiểu được Sinh học nói chung và Thực vật học nói riêng nghiên cứu điều gì,nhằm mục đích gì

- Lấy được VD cho thấy sự đa dạng của Sinh vật cùng những mặt lợi – hại củachúng

- Kỹ năng: Bước đầu HS làm quen với các kỹ năng:

- Quan sát các hiện tượng sinh học rút ra kết luận

- Hoạt động nhóm

Thái độ:

- Yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

- 1 Chuẩn bị của giáo viên:

• Tranh vẽ một vài động vật đang ăn

• Tranh trao đổi khí ở thực vật (H 46.1/ SGK)

- 2 Chuẩn bị của học sinh:

- Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 6 -> HS dễ nắm bắt

- Vào bài 1: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật …khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các “vật sống” và “vậtkhông sống”

-> Vậy, “vật sống” và “vật không sống” có đặc điểm gì để phân biệt?

Trang 2

- GV cùng HS chọn ra một vài đại diện

để thảo luận

(?) Con gà,, cây đậu cần những điều

kiện nào để sống?

(?) Con gà, cây đậu qua thời gian có

thay đổi gì không?

-> GV hoàn chỉnh câu trả lời

(?) Hòn đá có cần những điều kiện như

con gà, cây đậu để tồn tại không?

(?) Hòn đá qua thời gian có thay đổi gì

- Ngoài những đặc điểm trên, cơ thể sống còn những đặc trưng nào?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống:

- Mục tiêu:

• HS hiểu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

• Biết cách lập bảng so sánh các đối tượng để xêp loại chúng

- GV chia nhóm, phân công nhóm

trưởng, thư ký

- GV kẻ bảng SGK/ tr6

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

hoàn thành bảng/ tr6 vào phiếu học tập

Trang 3

(*) Di chuyển cĩ phải là đặc trưng của

cơ thể sống khơng? Vì sao?

- Hãy cho VD về cơ thể sống

- Trao đổi chất với mơi trường.

- Lớn lên và sinh sản.

- Di chuyển khơng phải là đặc trưngcủa cơ thể sống vì cĩ những cơ thểsống khơng cĩ khả năng di chuyển

- VD

*

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên:

Mục tiêu:

Biết được 4 nhóm sinh vật chính

Lấy được ví dụ chứng minh sự đa dạng của sinh vật

- Yêu cầu HS đặt bảng đã kẻ sẵn vào vở

bài tập lên bàn -> kiểm tra

- Hướng dẫn HS hồn thành bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động nhĩm hồn

thành bảng (quy định thời gian)

(?) Kích thước các lồi sinh vật cĩ

giống nhau khơng?

(?) Vai trị của sinh vật đối với con

người thể hiện như thế nào? Vai trị của

các lồi sinh vật cĩ giống nhau khơng?

(?) Sự phong phú về mơi trường sống,

kích thước, di chuyển của sinh vật nĩi

lên điều gì?

- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn,

sống dưới nước và trên cơ thể người

- Quan sát lại bảng/ tr7 và cho biết:

(?) Cĩ thể chia giới sinh vật thành mấy

nhĩm? Vì sao?

(?) Nấm rơm được xếp vào nhóm

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hs lắng nghe

- HS hoạt động nhĩm

- Đại diện các nhĩm hồn thành bảng,nhĩm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- Hs chỉnh sửa lại kết qua của nhĩm

- Sinh vật sơng ở nhiều loại mơi trườngkhác nhau

- Kích thước sinh vật khơng giốngnhau

- Vai trị của sinh vật đối với con ngườikhơng giống nhau, cĩ lồi cĩ ích, cĩlồi cĩ hại

* KL: Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng thể hiện ở: mơi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển, vai trị đối với con người …

Trang 4

(?) Khi phân chia SV thành 4 nhóm là

dựa vào đặc điểm nào?

(GV có thể gợi ý)

- GT: chương trình SH lớp 6: làm quen

với 3 nhóm sinh vật: thực vật, nấm, vi

khuẩn còn nhóm động vật sẽ được

học ờ lớp 7

- Nghe

- Sinh vật trong tự nhiên được chia làm 4 nhóm chính: động vật, thực vật, nấm, vi khuẩn.

- Đặc điểm: Động vật: di chuyển

Thực vật: màu xanh (diệplục)

Nấm: Không có màu xanh

Vi khuẩn: vô cùng nhỏ bé

(?) Nhiệm vụ của Sinh học là gì?

- Gọi HS đọc ND SGK cung cấp về

Nhiệm vụ của Thực vật học

- Đọc bài

- Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của Sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.

- Đọc và ghi bài

4 Củng cố:

(?) Giữa vật sống và vật khơng sống cĩ điểm gì khác nhau?

IV Kiểm tra đánh giá

- Em hãy khoanh trịn vào chữ cái (a, b, c …) chỉ ý trả lời đúngtrong các câu sau: Những dấu hiệu của cơ thể sống là:

a Thường xuyên cĩ sự trao đổi chất với mơi trường

Trang 5

b Thường xuyên có sự vận động thích ứng với môi trường xungquanh.

• Chuẩn bị: tranh ảnh về các loài sinh vật

Chuẩn bị: tranh ảnh về các loài sinh vật

Trang 6

Ngàysoạn: 16/08/2009 Tiết 2

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

§Ỉc ®iĨm chung cđa thùc vËt I/ M ục tiêu: Sau khi học xong b i n y hà à ọc sinh cần:

Ki ế n th ứ c:

- Hs biết được đặc điểm chung của Thực vật

- Hiểu được sự đa dang và phong phú của Thực vật thể hiện ở nhiều mặt

- Vận dụng giải thích được vì sao chúng ta cần bảo vệ Thực vật

K ỹ n ă ng: Rèn kĩ năng:

- Quan sát, so sánh

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Thái độ: GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ Thực vật.

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ttranh ảnh khu rừng, vườn cây, hồ nước, sa mạc …

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh các loài Thực vật sống trên Trái đất Oân lại kiến thức vềQuang hợp trong sách Tự nhiên – xã hội ở tiểu học

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

(?) Sự đa dạng của sinh vật thể hiện ở

những mặt nào?

(?) Thực vật học có nhiệm vụ gì?

- Thể hiện: nơi sống, kích thước, khảnăng di chuyển, vai trò đối với conngười

- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, sinh

lí, sự đa dạng cũa Thực vật để sửdụng hợp lí, phát triển và bảo vệ thựcvật phục vụ đời sống con người

3 Bài mới:

(?) Sinh vật được chia làm mấy nhóm chính?

- HS: 4 nhóm chính: thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn

- GV: Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thế giới Thực vật: Thực vật có đặcđiểm chung nào? Sự phong phú của Thực vật thể hiện ở những mặt nào?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng, phong phú của thực vật

Mục tiêu

Thấy được sự đa dạng, phong phú của thực vật

Trang 7

Hoạt động GV Hoạt động HS

- Treo tranh H 3.1 -> 4 và yêu cầu HS

đặt tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm

được theo nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời

câu hỏi thảo luận:

+ 1 HS đọc câu hỏi cho cả nhóm

cùng nghe (nhóm trưởng)

+ Thư kí ghi câu trả lời của cả

nhóm

(Quy định thời gian: 4 phút)

- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm

khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

-> Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm

tắt câu trả lới đúng lên bảng:

(?) Những nơi nào trên Trái đất có

thực vật sống?

(?) Kể tên vài cây sống ở đồng bằng,

đồi núi, ao hồ …?

(?) Nơi nào phong phú Thực vật, nơi

nào ít Thực vật? Vì sao?

- Kể tên một số cây gỗ lớn sống lâu

năm?

- Kể tên một số cây sống trên mặt

nước? Theo em chúng có điểm gì

khác cây sống trên cạn?

(*)? Tại sao cây sống dưới nước thân

lại nhỏ, mềm xốp, lá nhỏ …?

-> Vậy, em cónhận xét gì về giới

-> Hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

* Yêu cầu trả lời được:

- Mọi nơi trên Trái đất đều có Thựcvật sống

- Nêu được VD

- Phong phú: rừng nhiệt đới, ao hồ…

It thực vật: sa mạc …-> Do điều kiện sống

- Xà cừ, keo, tràm, lim, đa …

- Một số cây sống trôi nổi trên mặtnước: sen, súng, rong … Chúng kháccây sống trên cạn: thân nhỏ, mềm,xốp …

- Trả lời theo suy luận của bản thân

* Kết luận: Thực vật rtong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau và thích nghi với môi trường sống.

- Đọc bài

Trang 8

- Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có nhựng đặcđiểm chung.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của Thực vật:

Mục tiêu

Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật

Trang 9

4 Củng cố:

(?) Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái đất?

IV Ki ể m tra đánh giá

- Cho HS làm BT trắc nghiệm sau: (Treo bảng phụ)

Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật và động vật:

a Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái đất

b Thực vật tự tổng hợp được chất hữu cơ, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển

c Thực vật rất đa dạng và phong phú

* Đáp án: (b)

V Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Làm BT / SGK tr.12 vào vở BT

- Chuẩn bị bài 4 “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa?"

Trang 10

Ngày soạn: 18/08/2009 Tiết 3

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I/ M ục tiêu: Sau khi học xong b i n y hà à ọc sinh cần:

Kiến thức:

- HS biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa, cây không có hoa dựavào đặc điểm cơ quan sinh sản (hoa, quả)

- Phân biệt được cây một năm, cây lâu năm

- Lấy được VD về cây có hoa, cây không có hoa

Kỹ năng: Rèn kĩ năng:

- Quan sát, so sánh

- Hoạt động nhóm

Thái độ: GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật.

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- * Tranh phóng to H 4.1, 4.2 …

* Bảng phụ

* Một số mẫu cây thật: cây có hoa

2 Chuẩn bị của học sinh

Yêu cầu chuẩn bị theo nhóm: một số cây: đậu phộng, ngô, cúc, bìm bìm …Thu thập tranh ảnh về các cây có hoa, cây không có hoa; cây một năm, cây lâunăm

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

(?) Thực vật sống ở những nơi nào

trên Trái đất?

(?) Thực vật có những đặc điểm

chung nào?

- Thực vật sống ở khắp nơi và thíchnghi với điều kiện sống VD

- Tự tổng hợp chất hữu cơ

Phản ứng chậm với các kích thíchbên ngoài

Hầu hết không di chuyển được

3 Bài mới:

- Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận rasự khác nhau giữa chúng Trong phạm vi bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mộtsố đặc điểm khác nhau cơ bản của Thực vật

* Hoạt động 1: Thực vật có hoa và Thực vật không có hoa:

Mục tiêu

Trang 11

Biết được các cơ quan của cây xanh có hoa Phân biệt được cây xanh có hoavà cây xanh không có hoa.

- Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối

chiếu với bảng bên cạnh -> ghi nhớ

các cơ quan của cây có hoa

- Treo tranh phóng to H 4.1 (tranh

câm) và yêu cầu HS:

(?) Xác định các cơ quan của cây có

hoa?

- Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT

điền chữ vào ô trống

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị

theo nhóm -> GV kiểm tra

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan

sát H4.2 kết hợp với mẫu vật mang

theo -> Hoàn thành bảng / SGK tr.13

- Kẻ bảng, gọi đại diện các nhóm

hoàn thành

-> Nhận xét chung

(?) Các cây trong bảng có thể chia

thành mấy nhóm?

(?) Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia

thực vật thành cây có hoa và cây

không có hoa?

- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô

trống

- Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảngbên cạnh -> ghi nhớ các cơ quan củacây có hoa

- Quan sát tranh

- Một vài HS xác định các cơ quancủa cây có hoa trên tranh, HS khácnhận xét

- Hoạt động ca nhân làm BT

* Kết quả:

“Rễ, thân, lá là: cơ quan sinh

dưỡng; có chức năng nuôi dưỡng cây.

Hoa, quả, hạt là: cơ quan sinh

sản; có chức năng duy trì và phát triển nòi giống”

- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra

- Hoạt đông nhóm thực hiện yêu cầucủa GV

- Đại diện các nhóm hoàn thành bảng,nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếucần)

- Chia các cây thành 2 nhóm:

+ Cây có hoa: chuối, sen, khoai tây.+ Cây không có hoa: rau bợ, dương

Trang 12

sinh sản không phải là hoa, quả, hạt (VD)

(?) Kể tên những cây có vòng đời kết

thúc trong vòng một năm mà em biết?

(?) Kể tên những cây sống nhiều

năm?

- GT: Một số cây thực chất là cây

nhiều năm nhưng do con người khai

thác sớm: VD: cà rốt, sắn …

-> Thế nào là cây một năm, cây lâu

năm? VD

(*)? Kể tên 5 cây trồng làm lương

thực Theo em cây lương thực thường

là cây một năm hay cây lâu năm?

- Rau cải, lúa, ngô …

- Xà cừ, phượng, cao su …

4 Củng cố:

(?) Cây gồm những loại cơ quan nào?

(?) Phân biệt cây có hoa và cây

không có hoa?

- HS: Những cơ quan của cây: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt

- Cây có hoa: cơ quan sinh sản là hoa,quả, hạt; cây không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

IV Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Làm BT / SGK tr.15

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài 5 “Kính lúp, kính hiển vi – cách sử dụng”

- C©y rªu têng

Trang 13

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.

- Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi

- Tập sử dụng kính lúp quan sát các bộ phận của cây xanh

Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành.

Thái độ: có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp, kính hiển vi.

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn b ị c ủ a GV

Kính hiển vi, 7 kính lúp cầm tay, 7 kính lúp có giá đỡ

Mẫu một vài bông hoa, rẽ nhỏ Hộp tiêu bản mẫu

2 Chuẩn bị của học sinh

- HS: Một đám rêu, rễ hành, vài cành hoa, lá.

III/ Tiến trình bài giảng

- Dựa vào cơ quan sinh sản

VD: + Cây có hoa: lúa, cải, cúc xoài … + Cây không có hoa: rêu, dương

xỉ, rau bợ …

- Dựa vào vòng đời

+ Cây một năm: vòng đời trong vòng 1năm: lúa, ngô …

+ Cây lâu năm: vòng đời kéo dài nhiềunăm: tre, mít …

Trang 14

(?) Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

- Hoàn chỉnh câu trả lời (nếu cần)

- Hướng dẫn HS cách sử dụng kính

lúp quan sát vật mẫu

- Yêu cầu: hãy sử dụng kính lúp quan

sát các bộ phận của cây xanh mà em

mang đến lớp

- Sau khi cho HS tập thực hành quan

sát mẫu, yêu cầu:

(?) Trình bày cách sử dụng kính lúp?

(*) MR: Ngoài kính lúp cầm tay còn có

loại kính lúp có giá đỡ Giới thiệu cho

HS quan sát cấu tạo và cách sử dụng

- Tay cầm: nhựa hoặc kim loại.

- Mặt kính: dày, 2 mặt lồi có khung bằng nhựa hoặc kim loại.

- Kính lúp có khả năng phóng to vật từ

3 đến 20 lần

b Cách sử dụng:

- Theo dõi sự hướng dẫn của GV

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV(chuyền tay nhau để tất cả đều đượcthực hành)

- Ghi nhận thêm kiến thức

- Tuy nhiên thành phần cấu tạo nên cơ thể thực vật rất nhỏ bé mà ngay cả kính lúpcũng không thể quan sát được mà cần có dụng cụ có độ phóng đại lớn hơn

* Hoạt động 2: Kính hiển vi (KHV) và cách sử dụng:

Mục tiêu

Biết được cấu tạo và cách sử dụng KHV

Trang 15

- GV: vừa thao tác vừa hướng dẫn cách

sử dụng KHV để quan sát mẫu (tiêu

+ Thân kính

+ Chân kính

+ Bàn kính

- Xác định được các phần trên KHVquang học

- Ống kính là quan trọng nhất vì cónhiệm vụ phóng to vật

* KL: Một KHV gồm 3 phần chính:

- Chân kính: là giá đỡ.

- Thân kính gồm:

+ Ống kính: thị kính, đĩa quay gắn các vật kính, vật kính.

- Nghe

b Cách sử dụng:

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.

- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở vị trí trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.

(?) Trình bày cấu tạo kính lúp? (kết hợp ghi điểm)

- Gọi học sinh trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

Trang 16

- Trung thực, chỉ vẽ hình quan sát được.

- Thói quen giữ vệ sinh

II/ Phương tiện dạy học

Chuẩn bị mẫu vật (nhóm): 2 củ hành tím, 1 quả cà chua chín

III/ Tiến trình bài giảng

Trang 17

* Hoạt động chuẩn bị: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

dụng cụ, kim mũi mác, kim nhọn,

dao, cốc nước có ống hút, giấy

bào thịt quả cà chua

10 Các nhóm trao đổi tiêu bản

để quan sát

- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn cho

GV kiểm tra: 2 củ hành tím, một qua

- Yêu cầu các nhóm đọc cách tiến

hành lấy mẫu và quan sát dưới

cụ và một vài bạn lấy mẫu

- Quan sát Gv làm mẫu

- Thực hành: chú ý:

11 Tế bào biểu bì vảy hành phảilấy một lớp thật mỏng, trải đều,không gập

12 Tế bào thịt qua cà chua chỉlấy một lớp thật mỏng

Trang 18

- Quan sát HS thực hiện các thao tác

sử dụng KHV và chỉnh sửa những

thao tác chưa chuẩn của HS

- Yêu cầu các nhóm trao đổi tiêu bản

với nhau để cùng quan sát

- Cho HS quan sát tiêu bản mẫu do

GV chuẩn bị để đối chiếu với kết

quả của nhóm

- Yêu cầu HS đối chiếu hai tiêu bản,

cho biết:

(?) So sánh tìm điểm giống và khác

nhau giữa tế bào thịt quả cà chua chín

và tế bào biểu bì vảy hành?

-> Nhận xét chung

(*) Vì sao có sự giống và khác nhau đó,

các em sẽ được tìm hiểu trong bài “Cấu

tạo tế bào thực vật”

- Lần lượt các nhóm đem tiêu bản quansát trên KHV

- Các nhóm trao đổi tiêu bản

- Quan sát tiêu bản mẫu Gv chuẩn bị

- HS: trình bày dựa vào sự quan sát củabản thân Hs khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS: xác định vách ngăn

giữa các tế bào và ghi chú lên hình

- HS quan sát tranh

- Tập quan sát và vẽ hình dưới KHV.-> Đối chiếu với tiêu bản của nhóm

- HS: phân biệt được vách ngăn giữa các tế bào

- Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 7: “ Cấu tạo tế bào thực vật”

Đọc trước

Kẻ ô chữ/ tr26 vào vở bài tập

Trang 19

Trả lời các câu hỏi thảo luận

Ngày soạn: 24/08/2009

Tiết 6

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I/ M ục tiêu: Sau khi học xong b i n y hà à ọc sinh cần:

Kiến thức: HS xác định được:

- Các cơ quan của thực vật (TV) đều được cấu tạo từ tế bào

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về Mô

Kỹ năng: Quan sát hình tìm kiến thức.

Thái độ: Yêu thích môn học.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tế bào:

-> Hãy cho biết:

(?) Đặc điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo rễ, thân, lá?

(Có thể HS chưa gọi được tên thành

phần cấu tạo nên rễ, thân, lá GV cần

gợi ý)

- Quan sát tranh

- Reã, thân, lá đều được cấu tạo từ tếbào

Trang 20

- Xem bảng.

- Tế bào thực vật có nhiều kích thướckhác nhau, có thể rất nhỏ nhưng cũng

có thể rất lớn (có thể nhìn thấy bằngmắt thường)

- Treo tranh H7.4/SGK (tranh câm)

- Quan sát tranh kết hợp thông tin

SGK, cho biết:

(?) Cấu tạo cơ bản của tế bào thực vật

gồm mấy phần, là những phần nào?

- Gọi 1 HS xác định các bộ phận của

tế bào trên tranh câm

- Thuyết trình về chức năng của tế

bào: từng phần (kết hợp tranh)

- Gọi một vài HS trình bày lại chức

năng từng phần của tế bào

-> (?) Vậy một tế bào gồm những thành

phần chủ yếu nào?

- Quan sát tranh

- Gồm 4 phần: vách tế bào, màng sinhchất, chất tế bào, nhân

- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.

- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, trong đó có lục lạp.

- Nhân: điều khiển mọi hoạt động

Trang 21

(*)? Vì sao tế bào thịt quả cà chua

không thể hiện rõ các phần của một tế

- HS (khá, giỏi) suy nghĩ trả lời

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mô thực vật:

Mục tiêu

Cung cấp cho HS khái niệm về Mô

- Treo tranh vẽ các loại Mô (H7.5)

- Quan sát tranh và cho biết:

(?) Cấu tạo và hình dạng các tế bào của

cùng một loại Mô

(?) Cấu tạo và hình dạng các tế bào của

các loại Mô khác nhau?

4 Củng cố:

(?) Tế bào thực vật cócấu tạo gồm mấy phần?

IV Kiểm tra đánh giá

- Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ:

Trang 22

Ngày soạn: 28/08/2009

Tiết 7

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I/ M ục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần

Thái độ: yêu thích môn học.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh H 8.1 và 8.2/ SGK.

2 Chuẩn bị của học sinh

- ôn lại kiến thức về trao đổi chất ở cây xanh

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

(?) Tế bào thực vật có hình dạng và

kích thước như thế nào?

(?) Cấu tạo tế bào TV gồm những

- Mô là nhóm tế bào có hình dạngtương tự nhau và cùng làm một hứcnăng

Trang 23

-> Vậy do đâu kích thước và số lượng tế bào lại tăng lên?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:

Mục tiêu

Biết được tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất

- Treo tranh phóng to H 8.1/ SGK

(?) Hãy xác định các phần của tế bào?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trả lời

(?) Tế bào lớn lên như thế nào?

(Gv có thể gợi ý về sự thay đổi kích

thước của vách tế bào, màng sinh chất,

chất tế bào)

(?) Tế bào lớn lên do đâu?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

(*)? Trong quá trình lớn lên, các thành

phần tế bào có gì thay đổi không?

- GV hoàn chỉnh câu trả lời

- HS: nhờ quá trình trao đổi chất

*Kl:

- Các tế bào non mới hình thành có kích thước bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần thành tế bào trưởng thành.

- HS trả lời theo sự quan sát của bảnthân

- Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành nhưng tế bào non do đâu mà có?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:

Trang 24

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cung

cấp

- Treo tranh phóng to H 8.2 và trình

bày về mối quan hệ giữa sự lớn lên

và phân chia của tế bào: Tế bào thực

vật lớn lên đến giai đoạn trưởng

thành thì tiến hành phân chia.

- Yêu cầu HS hoạt đọâng nhóm trả lời

các câu hỏi thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm

khác nhận xét

(?) Tế bào phân chia như thế nào?

(?) Các tế bào ở bộ phận nào mới có

khả năng phân chia?

(?) Sự lớn lên và phân chia tếbào có ý

nghĩa gì đối với cơ thể thực vật?

- Đọc bài

- Nghe và ghi bài

- Hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tếbào cũ thành 2 tế bào con.

- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.

- Yùnghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.

4 Củng cố:

- Đọc tĩm tắt cuối bài

IV Kiểm tra đánh giá

- Treo bảng phụ BT:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Trong các mô sau,, tế bào ở mô nào có khả năng phân chia:

a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh

Câu 2: Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia:

a Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già

* Đáp án: 1.c 2 b

V Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 9: “ Các loại rễ, các miền của rễ”

Đọc trước

Chuẩn bị: một số cây có rễ rửa sạch: rau cải, rau dền, hành lá, cỏ mĩ…

Trang 25

Ngày soạn: 02/09/2009

Tiết 8

CHƯƠNG II: RỄ

CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/ M ục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần

Kiến thức:

- HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

Kỹ năng:

- Rèn KN quan sát, so sánh

- Hoạt động nhóm

Thái độ: GD lòng say mê môn học.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

• Tranh H 9.1 -> 3 Các tấm bìa ghi tên các miền của rễ

• Bảng phụ ghi nội dung bảng / SGK tr.30 Vật mẫu một số loại rễ

2 Chu ẩ n b ị c ủ a h ọ c sinh

- mẫu các loại rễ: hành, rau dền, cải, ngô, chanh …

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

(?) Tế bào ở những bộ phận nào có

khả năng phân chia?

(?) Quá trình phân chia tế bào diễn ra

như thế nào?

(?) Sự lớn lên và phân chia tế bào có

ý nghĩa gì đối với thực vật?

- Chỉ tế bào ở mô phân sinh mới cókhả năng phân chia

Trang 26

- Đầu tiên hình thành 2 nhân -> chất

tế bào phân chia -> vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tếbào con

- Giúp cây sinh trưởng và phát triển

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật theo nhóm

- Đưa ra yêu cầu hoạt động cho các

nhóm:

(Treo tranh H 9.1)+ Xếp các loại rễ thành 2 nhóm:

rễ cọc, rễ chùm

+ Cho biết đặc điểm của từng

loại rễ?

(Gợi ý kích thước của rễ)

- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm

khác nhận xét

- Tuyên dương những nhóm chuẩn bị

tốt vật mẫu, có đáp án chính xác

- Yêu cầu HS làm nhanh BT điền chữ

vào ô trống / SGK tr.29

-> Vậy, có mấy loại rễ chính?

(?) Rễ cọc có đặc điểm gì? VD

(?) Rễ chùm có đặc điểm gì? VD

- Quan sát H 9.2 và làm BT điền chữ

vào ô trống

- Đưa một số mẫu vật đã chuẩn bị cho

HS quan sát và yêu cầu HS phân loại

rễ

- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra

- Đặt mẫu vật theo nhóm

- Quan sát tranh và thực hiện theo yêucầu của GV:

+ Phân loại rễ

+ Tìm đặc điểm của từng loại rễ

- Đại diện các nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét

- Hoạt động cá nhân làm BT

* Kết luận: có 2 loại rễ chính.

- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên VD.

-Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau VD

- Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ

Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm

- Quan sát mẫu vật và phân loại rễ

Trang 27

(?) Rễ có cấu tạo như thế nào?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ:

- Đặt những tấm bìa đã chuẩn bị (ghi

tên và chức năng các miền của rễ) ->

Yêu cầu HS chọn tấm bìa thích hợp

ghi chú lên tranh

- Hoàn chỉnh và tuyên dương những

HS có đáp án chính xác

- GT lại trên tranh cấu tạo và chức

năng của từng miền

-> Rễ gồm mấy miền?

(?) Chức năng của từng miền?

(*)? Tế bào miền nào có khả năng

phân chia?

(*)? Trong các miền của rễ, miền nào

quan trọng nhất? Vì sao?

- Quan sát tranh và nội dung bảngphụ

- Quan sát tranh và chọn tấm bìa thíchhợp

-> Ghi chú

- Nghe

* Kết luận: Rễ gồm 4 miền:

- Miền trưởng thành: chức năng dẫn truyền.

- Miền hút: gồm các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng.

- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.

- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.

- Tế bào miền sinh trưởng có khảnăng phân chia

- Trong các miền của rễ, miền hút làquan trọng nhất vì đảm nhận chứcnăng huít nước và muối khoáng hòatan

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc tóm tắt cuối bài

- Treo bảng phụ BT1 -> Yêu cầu HS hoàn thành

IV H ướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 28

- Chuẩn bị bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”

Đọc trước

Quan sát H 10.1 và 10.2 -> Gọi tên từng thành phần cấu tạo

Đọc ND bảng / tr.31 -> Xác định chức năng từng bộ phận của miền hút của rễ.Xem lại sơ đồ câu tạo tế bao ø thực vật và so sánh với cấu tạo tế bào lông hút

Ngày soạn: 10/09/2009 Tiết 9

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ I/ M ục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

Kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát, hS thấy được đặc điểm cấu tạo các bộ phận của miền hút củarễ phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng các kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế liênquan đến rễ cây

Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh -> tìm kiến thức.

Thái độ: GD lòng say mê môn học.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

- tranh phóng to H 9.3, H 1.01, H 10.2.

2 Chu ẩ n b ị c ủ a h ọ c sinh

- Oân tập kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

(?) Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng

loại rễ?

Trang 29

(?) Rễ gồm mấy miền? Chức năng

của từng miền?

- Có 2 loại rễ:

+ Rễ cọc: rễ cái + nhiều rễ con

+ Rễ chùm: nhiều rễ con kíchthước gần bằng nhau mọc ra từ gốcthân

- Rễ gồm 4 miền: miền trưởng thành,miền hút, miền sinh trưởng, miềnchóp rễ

(Chức năng)

3 Bài mới:

- GV: Treo tranh H 9.3 -> Yêu cầu HS ghi chú các miền của rễ

(?) Trong các miền của rễ miền nào là quan trọng nhất? Vì sao:

- HS: Miền hút quan trọng nhất vì có chức năng hút nước và muối khoáng.-> Vậy, miền hút phải có cấu tạo như thế nào để làm được chức năng đó?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút:

Mục tiêu

HS xác định được miền hút có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

- Treo tranh H 10.1 -> Yêu cầu HS

quan sát tranh và cho biết:

(?) Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?

- Gọi HS xác định các phần của miền

hút trên tranh

(?) Vỏ gồm những bộ phận nào?

(?) Trụ giữa gồm những bộ phận nào?

- Treo tranh H 10.2 -> Yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi:

(?) Vì sao nói mỗi lông hút là một tế

bào?

-> Nhận xét và ghi điểm HS trả lời

đúng

(?) Giữa cấu tạo tế bào lông hút và sơ

- Quan sát tranh và trả lời:

- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

- Xác định các phần của miền hút trêntranh

- Vỏ gồm:

+ Biểu bì.

+ Thịt vỏ.

- Trụ giữa gồm:

+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ)

+ Ruột.

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- Vì lông hút có cấu tạo của một tếbào gồm: vách tế bào, màng sinhchất, chất tế bào, nhân, không bào

Trang 30

đồ cấu tạo tế bào thực vật nói chung

có những điểm nào khác? Vì sao? - Tế bào lông hút không có lục lạp vìkhông có chức năng Quang hợp

Nhân nằm ở gần đầu lông hút(do lông hút kéo dài)

Không bào lớn

(?) Miền hút có chức năng gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chức năng miền hut’

Mục tiêu

HS hiểu được cấu tạo của miền hút phù hợp với chức năng

- Yêu cầu HS đọc bảng “Cấu tạo và

chức năng cuả miền hút”

- Yêu cầu hS hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

(?) Chức năng từng phần của miền

hút?

(?) Lông hút có tồn tại mãi không?

(?) Trên thực tế, rễ cây thường ăn sâu,

lan rộng, nhiều rễ con, giải thích?

(*)? Có phải tất cả các rễ cây đều có

miền hút không? Vì sao?

- Tự đọc bài

- Hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét

* Vỏ:

- Biểu bì: gồm một lớp tế bào hình đa giác xếp sát nhau -> bảo vệ các bộ phân bên trong.

Nhiều tế bào biểu bì kéo dài thành lông hút -> Hút nước và muối khoáng hòa tan.

- Thịt vỏ -> vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

* Trụ giữa:

- Bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) -> vận chyển các chất.

- Ruột -> chứa chất dự trữ.

- Lông hút không tồn tại mãi vì nó sẽgià và rụng đi

- Giải thích: đảm bảo hút được nhiềunước và muối khoáng cho cây, giúpcây bám chặt vào đất

- Không phải tất cả các rễ cây đều cómiền hút vì có những cây sống chìm

Trang 31

- Gọi HS đọc mục “Em có biết”

trong nước, nước và muối khoáng tựthấm qua biểu bì vào cây -> khôngcần miền hút

- Đọc bài

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS làm BT2 / tr.33

* Đáp án: Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì có nhiều lông hút giữchức năng hút nước và muối khoáng hòa tan

IV Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Vẽ H 10.1 – A và 10.2 vào vở

- Làm BT: sử dụng các loại: quả dưa leo, hạt bắp, củ sắn -> dễ làm, kết quả rõ

- Chuẩn bị bài 11: “Sự hút nước và muối khoáng của rễ”

Đọc trước phần I Trả lời các câu hỏi

Xem kĩ thí nghiệm 1 và 2

Thí nghiệm 3: quan sát H 11.1

Ngày soạn: 15/09/2009

Tiết 10

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I – CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG I/ M ục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Xác định đươc thao tác, bước tiến hành thí nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức đã học, bước đầu giải thích đước một số hiện tượngthực tế trong tự nhiên

Thái độ: Yêu thích môn học.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

+ Tranh phóng to H 11.1 / SGK tr.36.

+ Bảng phụ ghi ND bảng / SGK tr.36

2 Chuẩn bị của học sinh

- Làm BT / tr.34, đọc trước các thí nghiệm 1, 2 và 3

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

Trang 32

2 Bài cũ:

(?) Miền hút của rễ có cấu tạo gồm

mấy phần? Chức năng mỗi phần?

(?) Có phải tất cả các cây đều có

miền hút không? Vì sao?

- Miền hút của rễ bao gồm 2 phần: + Vỏ: biểu bì và thịt vỏ

+ Trụ giữa: các bó mạch và ruột

- Không phải tất cả các cây đều cómiền hút, những cây có rễ ngập trongnước: nước và muối khoáng tự thấmqua biểu bì vào trụ giữa

3 Bài mới:

- Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước vàmuối khoáng hòa tan từ đất

-> Vậy nhu cầu nước và muối khoáng của cây như thế nào?

* Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây:

Mục tiêu

HS biết nghiên cứu thí nghiệm để xác định vai trò của nước đối với cây

Trang 33

- Gọi 1 HS đọc ND thí nghiệm 1.

- Yêu cầu hS hoạt đông nhóm trả lới

câu hỏi thảo luận -> mời đại diện

nhóm trả lời

(?) Hãy trình bày lại cách tiến hành

-> Vậy, nước có vai trò như thế nào

đối với cây?

(*) Nước rất cần cho cây nhưng nhu

cầu nước của các cây khác nhau có

giống nhau không? -> Chúng ta sẽ tìm

hiểu thí nghiệm2

- Gọi HS đọc ND thí nghiệm 2

- Gọi một vài HS báo cáo kết quả

(?) Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và

2, em có nhận xét gì về nhu cầu nước

của các cây?

(?) Hãy kể tên những cây cần nhiều

nước, những cây cần ít nước?

-> Vậy, đối với những cây khác nhau

và những bộ phận khác nhau của cây,

nhu cầu nước khác nhau như thế nào?

(*)? Vì sao cung cấp đủ nước, đúng

lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, cho năng

- Hoàn chỉnh bảng vào vở BT

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Những cây khác nhau và các bộphận khác nhau của cây, nhu cầunước cũng khác nhau

- VD: Cây cần nhiều nước: các loạirau …

Cây cần ít nước: xương rồng,mía …

* Kết luận: Nước cần nhiều hoặc ít còn phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống cảu cây, các bộ phận khác nhau của cây.

- Cây có đủ nước -> QH tạo chất dinhdưỡng để nuôi cây -> cây sinh trưởngvà phát triển tốt -> năng suất cao

Trang 34

- Cây không chỉ cần nước mà còn cần các loại muối khóang hòa tan trongnước Vậy, những loại muối khóang nào có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởngvà phát triển của cây?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây:

Mục tiêu:

Thiết kế được thí nghiệm chứng minh vai trò của một số loại muối khoang đốivới cây

Trang 35

- GT: Rễ cây chỉ hấp thụ được các

loại muối khaóng hòa tan.

- Treo tranh H 11.1/SGK

- Gọi HS đọc ND thí nghiệm 3

- Đặt câu hỏi:

(?) Bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để

làm gì?

- Hướng dẫn HS cách thiết kế 1 thí

nghiệm để chứng minh: chỉ thay đổi

điều kiện cần chứng minh, các điều

kiện khác giống nhau

- Phân công nhóm thiết kế thí nghiệm

chứng minh vai trò của muối lân,

muối kali

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày thí

nghiệm của nhóm mình và dự đoán

kết quả

- Nhận xét và chính xác hóa kết quả

thí nghiệm:

+ Cây thiếu lân: còi cọc, rễ phát

triển yếu, lá nhỏ vàng, quả chín

muộn

+ Cây thiếu kali: cây mềm yếu, lá

vàng, dễ bị sâu bệnh

(?) Thiếu muối đạm cây còi cọc, lá

vàng, vậy bón thật nhiều muối đạm

được không?

- Giải thích lí do không nên bón

quánhiều muối đạm: cây phát trểin

nhiều cành, lá -> dễ đổ và chậm ra

hoa, hoa, quả ít

- Yêu cầu HS đọc ND / SGK tr.36, trả

lời câu hỏi:

(?) Em hiểu như thế nào về vai trò

của muối khoáng đối với cây?

(?) Cây cần những loại muối khóang

nào?

- Ghi bài

- Quan sát tranh

- Đọc bài

-> Trả lời câu hỏi:

- Thí nghiệm chứng minh vai trò củamuối đạm đối với cây

- Hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm

- Không nên bón quá nhiều muốiđạm

- Nghe

- Tự đọc ND SGK, trả lời câu hỏi:

- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.

- Cây cần nhiều lọai muôí khóang trong đó các loại muối khoáng cây cần nhiều nhất: đam, lân, kali

- Nhu cầu của cây đối với từng loại muối khoáng là khác nhau.

- Nghe

Trang 36

4 Củng cố:

(?) Nêu vai trò của nước và muối

khóang đối với cây?

(?) Giai đoạn nào cây cần nhiều nước

và muối khoáng?

- Nước và muối khóang giúp cây sinhtrưởng và phát triển tốt

- Giai đọan sinh trưởng cây cần nhiềunước và muối khóang

IV Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị phần II: “Sự hút nước và muối khóang của rễ”

Đọc trước Trả lời các câu hỏi

Làm BT điền chữ vào ô trống

Giải ô chữ

Ngày soạn: 18/09/2009 Tiết 11

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

II – SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUÔI KHÓANG CỦA RỄ I/ M ục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

Kiến thức:

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng hòa tan của cây phụ thuộc vào nhữngđiều kiện nào?

- Vận dụng kiến thức đã học bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiênnhiên

Kỹ năng:

- Quan sát tranh

- Vận dụng kiến thức -> liên hệ thực tế cuộc sống

Thái độ: Có hiểu biết trong việc chăm sóc cây trồng.

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh phóng to H 11.2 / SGK tr.37.

2 Chu ẩ n b ị c ủ a h ọ c sinh

+ Làm BT điền chữ vào ô trống.

+ Kẻ Ô chữ vào vở BT

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Trang 37

(?) Nêu vai trò của nước và muối

khoáng đối với cây?

(?) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng

minh vai trò của muối đạm đối với

cây?

- Nước và muối khóang giúp cây sinh

trưởng và phát triển tốt

- Trồng 2 cây vào chậu:

+ Chậu A: Bón muối khoáng và tướinước

+ Chậu B: thiếu kali

-> Kết quả: B: Cây mềm, yếu, lá vàng dễ bị sâu bệnh

- Treo tranh câm H 11.2

(?) Hãy xác định (trên tranh) con

đường hút nước và muối khoáng hòa

-> Trình bày con đường hút nước và

muối khoáng của rễ

- Lưu ý: quá trình hút nước vàmuối

khoáng hòa tan là hai quá trình xảy ra

đồng thời

- Quan sát tranh

- Xác định trên tranh

-> HS khác nhận xét

- Hoạt động cá nhân làm BT

- Hoàn thành bảng phụ:

- Nghe

- Có những điều kiện nào ảnh hưởng đến ự hút nước và muối khoáng củarễ?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hú tnước

và muối khoáng của cây:

Trang 38

Mục tiêu

Biết được các điều kiện: đất, nước, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến sự hút nước

& MK

- Thông báo: những điều kiện ảnh

hưởng tới sự hút nước và muối khoáng

của cây: đất trồng, thời tiết, khí hậu

- Gọi HS đọc ND SGK

(?) Đất trồng đã ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng của rễ như thế

(?) Tại sao cây ở xứ lạnh thường rụng

lá về mùa đông?

(?) Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao

cần tưới nhiều nước cho cây?

(?) Tại sao khi mưa nhiều, đất ngập

úng cần chống úng cho cây?

- MR: Đất ngập nước -> thiếu không

khí để rễ hô hấp -> rễ bị thối

-> Vậy, các điều kiện bên ngoài đã

ảnh hưởng đến sự hút nước và muối

khoáng của rễ như thế nào?

- Nghe

- Đọc bài

- Đất đá ong: nước và muối khoángtrong đất ít -> sự hút nước của rễ khókhăn

Đất phù sa: nước và muối khoángnhiều, đất tơi xốp -> sự hút nước vàmuối khaóng diễn ra thuận lợi

Đất đỏ bazan: đất tơi xốp, giàu chấtdinh dường -> rễ dễ hút nước và muốikhoáng -> thích hơp trồng cây côngnghiệp

- Trả lời

- Nghe

- Mùa đông, sự hút nước và muốikhoáng vị giảm hoặc ngừng trệ -> câythiếu chất -> lá rụng để giảm sự thoáthơi nước

- Trời nắng, nhiệt độ cao -> cây mấtnhiều nước -> nhu cầu nước của câytăng

- Đất ngập úng lâu ngày -> rễ mấtkhả năng hút nước -> cây sẽ chết

- Nghe

* Kết luận: Những yếu tố bên ngoài như thới tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau có ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ.

(VD)

Trang 39

4 Củng cố:

(?) Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con?

(?) Cày, cuốc, xới đất có lợi ích gì?

- Gọi một vài HS đọc đáp án ô chữ -> GV chỉnh sửa (nếu cần)

IV Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài 12 “Biến dạng của rễ”

Đọc trước Trả lời các câu hỏi

Kẻ bảng / SGK tr.40 vào vở BH

Chuẩn bị mẫu vật: củ đậu, cà rốt, củ sắn, cây tầm gửi, dây tơ hồng (hoặc

tơ xanh), khoai lang, trầu khong

• Làm trước: + Ở 2 cây rau: 1 cây ngắt ngọn, 1 cây khơng ngắt ngọn

+ Cắt 1 khoanh vỏ ở gốc 1 cành cây: Hồng xiêm, xoan, hoa sữa

- Nhận dạng được một số rễ đơn giản thường gặp

- Giải thích được vì sao phải thu hoạch những cây cĩ rễ củ trước khi cây ra hoa

Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu, tranh

Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật: thơng qua cách HS thu lấy mẫu vật

II/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

Tranh phĩng to H 12.1

Bảng phụ: các loại rễ biến dạng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Mẫu một số rễ biến dạng: Khoai lang, cà rốt, sắn, trầu khơng, tơ hồng, tầm gửi

III/ Tiến trình bài giảng

1Ổn định:

2Bài cũ: ( KT 15 phút)

* Đề:

A – Hãy khoanh trịn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:

1/ Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

a Gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

Trang 40

b Cĩ nhiều lơng hút giữ chức năng hút nước và muối khống hịa tan.

c Cĩ mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

d Cĩ ruột chứa chất dự trữ

2/ Cấu tạo cắt ngang miền hút gồm mấy phần:

a Phần ngồi là vỏ, phần trong là trụ giữa

b Phần ngồi là trụ giữa, phần trong là vỏ

c Phần ngồi là lơng hút, phần trong là ruột

d Phần ngịai là thịt, phần trong là bĩ mạch

3/ Rễ cây hút nước nhờ bộ phận nào:

a Miền tăng trưởng

b Khơng cĩ vì cây khơng cần nước

c Khơng vì nước và muối khống hịa tan thấm qua bề mặt các tế bào biểu bì củarễ

Trồng cây vào hai chậu

- Chậu A: tưới nước, bĩn đủ các loại muối khống hịa tan: muối đạm, muối lân,muối kali

- Chậu B: tưới nước, bĩn các loại muối khống hịa tan: muối kali, muối lân, thiếumuối đạm

-> Kết quả: Chậu A: phát triển xanh tốt

Chậu B: cây cịi cọc, chậm lớn

3 Bài mới:

(?) Chức năng của rễ là làm gì?

- HS: Rễ cĩ chức năng hút nước và muối khống hịa tan

- GV: Trong thực tế, rễ khơng chỉ cĩ chức năng hút nước và muối khống hịa tan

mà một số cây rễ cịn làm chức năng khác nên hình dạng, cấu tạo của rễ cĩ sựbiến đổi làm cho rễ biến dạng

Ngày đăng: 08/11/2015, 03:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm các loại rễ biến dạng, cấu tạo, chức - Giao an sinh 6 chinh sua
o ạt động 2: Hình thành khái niệm các loại rễ biến dạng, cấu tạo, chức (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w