ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CAO LAN XÃ DÂN TIẾN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 1ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC CAO LAN XÃ DÂN TIẾN, HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Người hướng dẫn khoa học: ThS LÊ THỊ THANH HƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 3Xã Dân Tiến là một xã vùng cao của huyện Võ Nhai Trong xã
có 6 dân tộc, trong đó Cao Lan là dân tộc thiểu số chiếm số lượng đông nhất toàn xã
Từ rất lâu đời, người Cao Lan xã Dân Tiến đã có truyền thống chữa bệnh bằng cây thuốc Tuy nhiên, những kinh nghiệm quý báu đó đang dần bị mai một, đồng thời nguồn tài nguyên cây thuốc nơi đây đang đứng trước nhiều nguy cơ bị suy giảm
Điều này cho thấy cần phải thực hiện công tác nghiên cứu và qua đó làm cơ sở cho công tác bảo tồn, đó vừa là tính thực tiễn, vừa là tính cấp thiết của đề tài Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:
“ Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc
Cao Lan xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Cao Lan xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở khu vực nghiên cứu, qua đó làm cơ sở cho công tác bảo tồn
Trang 5TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở VIỆT NAM
Nền y học cổ truyền của nước ta đã được hình thành qua quá trình lao động, sản xuất của 54 dân tộc anh em trong suốt quá trình lịch sử xây dựng đất nước Trong đó, nhiều cây thuốc, bài thuốc được áp dụng chữa bệnh trong dân gian có hiệu quả cao Và các kinh nghiệm dân gian quý báu
đó đã dần đúc kết thành những cuốn sách có giá trị và lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
Đỗ Tất Lợi "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam"
Phạm Hoàng Hộ “Cây có vị thuốc ở Việt Nam”
Võ Văn Chi “Từ điển cây thuốc Việt Nam”
Trang 6TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC DÂN TỘC
Công trình đầu tiên nhắc tới là của tác giả Nguyễn Thị Thường (1986) nghiên cứu về các loài cây ăn được của dân tộc Mường
Sau đó, vào năm 1993 có các công trình nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây thuốc dân tộc cổ truyền – CREDEP về cây thuốc và bài thuốc gia truyền của các dân tộc thiểu số ở huyện Quảng Hà (Quảng Ninh), dân tộc Mường ở xã Cúc Phương, huyện Nho Quan (Ninh Bình), dân tộc Dao ở vùng đệm VQG Ba Vì (Hà Tây), VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc), VQG Ba
Bể (Bắc Kạn), huyện Yên Sơn (Tuyên Quang), huyện Sa Pa (Lào Cai)
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC
Trang 7TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC Ở BẢN ĐỊA
Cũng từ 1993 đến nay, cây thuốc của đồng bào các dân tộc thiểu
số ở Thái Nguyên mới được quan tâm nghiên cứu Các công trình:
Nghiên cứu về đa dạng sinh vật, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn Tài nguyên cây thuốc và Tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số ở huyện Phú Lương, huyện Phổ Yên của CREDEP
Nghiên cứu cây thuốc đồng bào Tày huyện Định Hóa của tác giả Lê Thị Thanh Hương
tác giả Lê Ngọc Công
Trang 8KHU VỰC NGHIÊN CỨUĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Xã Dân Tiến nằm ở phía
Nam của huyện Võ Nhai, cách
trung tâm huyện 20km đường
Phía Đông giáp với các xã
Phương Giao, Bình Long
Phía Nam giáp với xã Xuân
Lương của huyện Yên Thế,
1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch 3 loại
Trang 9KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2 Địa hình địa mạo
Xã Dân Tiến thuộc
tiểu vùng III của
vào sản xuất Nông
lâm ngư nghiệp
Trang 10KHU VỰC NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI
Xã Dân Tiến của huyện Võ Nhai gồm 12 xóm Theo kết quả điều tra năm 2004, dân số toàn xã là 6.080 người với 1.295 hộ Mật độ dân số là 114 người/km2 với tổng số lao động là 3.085 người
Trên địa bàn xã hiện có 6 dân tộc cùng sinh sống, gồm Kinh, Cao Lan, Tày, Nùng, Dao, H’Mông Trong đó dân tộc Cao Lan chiếm số lượng đông nhất trong các dân tộc thiểu số của xã, tập trung ở 3 xóm Đồng Quán, Đồng Vòi, Làng Chẽ
Kinh tế nông lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu
Trang 11ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: các loài thực vật được
đồng bào dân tộc Cao Lan xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu : 3 xóm Làng Chẽ, Đồng Quán, Đồng Vòi của xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trang 12 Tiến hành điều tra và thu mẫu thực địa ở khu vực nghiên cứu
Xác định tên khoa học và xây dựng Danh lục thực vật làm thuốc ở khu vực nghiên cứu.
Phân tích và đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc của khu vực nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu và nội dung đề ra, chúng tôi đã
sử dụng phương pháp nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), bao gồm:
Phương pháp kế thừa
Phương pháp điều tra phỏng vấn
Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích và phân loại mẫu vật
Phương pháp làm tiêu bản mẫu khô
Phương pháp đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua quá trình điều tra và nghiên cứu những kinh nghiệm hiểu biết về nguồn tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Cao Lan thuộc 3 xóm của xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã thu được những kết quả sau:
Đa dạng các bậc taxon của các loài thực vật làm thuốc
Đa dạng về dạng sống của thực vật làm thuốc
Sự phân bố cây thuốc theo môi trường sống
Vấn đề sử dụng cây thuốc của người dân tộc Cao Lan
Các nhóm bệnh được người dân tộc Cao Lan chữa trị
Những bài thuốc truyền thống và cách bào chế
Những cây thuốc quý hiếm và nguy cấp cần được bảo vệ
Tiêu bản mẫu khô
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 ĐA DẠNG CÁC BẬC TAXON CỦA NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Ngành Mộc lan – Magnoliophyta là ngành có số lượng các họ, chi và loài làm thuốc lớn nhất trong khu vực nghiên cứu Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn ngành này để phân tích sâu hơn sự đa dạng của các taxon
Bảng 4.1 Số lượng họ, chi, loài ở 2 lớp trong ngành Mộc lan
Trang 17Bảng 4.2 Sự phân bố số lượng loài cây thuốc trong các họ
1 loài loài 2 loài 3 4 đến 8 loài Trên 10 loài & dưới 15 loài
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
STT Tên chi Thuộc họ Số loài
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 SỰ ĐA DẠNG VỀ DẠNG SỐNG CỦA THỰC VẬT LÀM THUỐC
Dây leo (Lp)
Gỗ lớn (Mg)
Gỗ trung bình (Me)
Gỗ nhỏ (Mi)
Cây bụi hoặc gỗ nhỏ (Na)
Thân thảo (Th)
Phong lan (Pl)
17 5
2
Cây ký sinh (Hp) Dây leo (Lp)
Gỗ lớn (Mg)
Gỗ trung bình (Me)
Gỗ nhỏ (Mi) Cây bụi hoặc gỗ nhỏ (Na) Thân thảo (Th)
Phong lan (Pl)
Hình 4.2
Tỷ lệ các dạng
sống của cây
thuốc ở
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 4.5 Sự phân bố cây thuốc theo môi trường sống ở KVNC
3 Đa dạng về môi trường sống của thực vật làm thuốc
Trang 2162 65
24
1 0
10 20 30 40 50 60 70
Sống ở rừng
Sống ở đồi Sống ở
vườn
Sống ở ven suối
Sống dưới nước
Hình 4.4 Phân bố của các loài cây thuốc theo môi trường sống
Trang 22Môi trường sống ở quanh làng bản Môi trường sống ở rừng
MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA CÂY THUỐC Ở KVNC
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC CỦA NGƯỜI DÂN TỘC CAO LAN
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Lá Thân Rễ Vỏ Hạt Hoa Nhựa Quả
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khô Tươi
Hình 4.6 Phân bố cách chế biến cây thuốc của người Cao Lan
Trang 28KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5 Các nhóm bệnh được người dân tộc Cao Lan chữa trị
Bảng 4.9 Sự đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị của người Cao Lan
1 Bệnh về thận (sỏi thận, viêm thận, tiết niệu…) 34 25,19
2 Bệnh thần kinh (dây thần kinh, thần kinh tọa…) 24 17,78
3 Bệnh do thay đổi thời tiết (cảm cúm, đau đầu, sốt…) 24 17,78
4 Bệnh về gan (viêm gan, xơ gan, vàng da…) 23 17,04
5 Bệnh ngoài da (tổ đỉa, ghẻ lở, dị ứng, sưng tấy…) 22 16,30
6 Bệnh về xương (gãy xương, đau xương, bong gân…) 20 14,81
7 Bệnh về khớp (thấp khớp, viêm khớp…) 18 13,33
8 Bệnh về tim (tim mạch, huyết áp…) 11 8,15
9 Bệnh về tiêu hóa (đau bụng, táo bón, kiết lỵ, trĩ…) 11 8,15
10 Bệnh về sinh sản (phụ nữ, sinh dục…) 9 6,67
Trang 29KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
12 Bệnh về hô hấp (ho hen, viêm họng…) 5 3,70
13 Bệnh về răng (đau răng, viêm lợi, sâu răng…) 4 2,96
14 Bệnh do động vật (Rắn cắn, sâu dóm…) 4 2,96
15 Bệnh về dạ dày (đau dạ dày, đại tràng, tá tràng…) 4 2,96
17 Bệnh về ung bướu (ung thư, các loại u bướu…) 2 1,48
18 Bệnh của vật nuôi (Trâu, bò, lợn…) 2 1,48
0 5 10 15 20 25 30
4.7.
Phân bố
số lượng các loài cây thuốc theo nhóm
Trang 30KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
6 NHỮNG BÀI THUỐC TRUYỀN THỐNG VÀ CÁCH BÀO CHẾ
Chúng tôi đã ghi chép được rất nhiều bài thuốc chữa nhiều nhóm bệnh được người dân tộc Cao Lan xã Dân Tiến sử dụng
Trang 316.1 Những ông lang, bà mế được phỏng vấn
Ông Đỗ Văn Chức – xóm Đồng Quán (chuyên chữa về bệnh đậu lào, lấy lá tắm đẻ)
Ông Đàm Văn Cầm – xóm Đồng Quán (chuyên chữa bệnh liệt).
Ông Đỗ Văn Lỵ – xóm Làng Chẽ (chuyên chữa các bệnh rắn độc cắn, thần kinh tọa).
Bà Đỗ Thị Phúc – xóm Làng Chẽ (chuyên chữa các bệnh về sinh sản, phụ
nữ, gan, thận, tim).
Bà Trần Thị Đàn – xóm Làng Chẽ (chuyên chữa các bệnh về tim mạch, viêm gan, thận, á sừng, động kinh)
Ông Đàm Văn Mùi – xóm Đồng Vòi (chuyên chữa các bệnh về gan, thận, não, u).
Trang 33KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
6.2 Một số bài thuốc đặc trưng
Bài 1: Chữa cấm khẩu do bị cảm đột ngột (của ông Đỗ Văn Chức)
1 Cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Kurz) – BPSD: Lá, vỏ
2 Hựt mâu (Zanthoxylum myriacanthum Wall ex Hook.f.) – BPSD: Lá
3 Tha pa pôn (Sambucus javanica Reinw ex Blume) – BPSD: Thân
Các bộ phận trên sắc đặc rồi bón cho bệnh nhân uống.
Bài 2: Chữa rong huyết ở phụ nữ (của ông Đỗ Văn Lỵ )
1 Nhứ mán pạ (Sida rhombifolia L.) – BPSD: CC
2 Nhứ slam slệp lơợc (Elephantopus scaber L.) – BPSD: CC
3 Mèn béng (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz) – BPSD: Thân
4 Tha pa pôn (Sambucus javanica Reinw ex Blume) – BPSD: CC
5 Hom tây (Eryngium foetidum L.) – BPSD: CC
6 Hom nhạu (Mentha aquatica L.) – BPSD: CC
Các bộ phận trên rửa sạch, băm nhỏ, phơi khô, sắc đặc uống (Cũng
có thể dùng tươi khi cần thiết)
Trang 34KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bài 3: Chữa động kinh (Bà Trần Thị Đàn)
1 Mùi tàu làu (Fernandoa serrata (Dop) Steen.) – BPSD: Thân, lá
2 Thoong lá lềnh (Ancistrocladus wallichii Planch.) – BPSD: Thân,
lá
3 Cờ xông (Allium fistulosum L.) – BPSD: CC
4 Nam cằng (Randia spinosa (Thunb.) Poir.) – BPSD: Thân
5 Cỏ xấu hổ (Mimosa pudica L.) – BPSD: CC
6 Các bộ phận trên băm nhỏ, phơi khô, vừa sắc uống vừa tắm.
Bài 4: Chữa hậu sản (Bà Đỗ thị Phúc)
1 Mấu lởng (Antidesma walkeri (Tul.) Pax & Hoffm.) – BPSD: Thân
2 Hạp nủm (Acorus calamus L.) – BPSD: CC
3 Hầu pứng (Mallotus barbatus Muell.- Arg.) – BPSD: Thân
4 Vạ mủi (Ardisia silvestris Pitard) – BPSD: Thân, lá
5 Các bộ phận này đem băm nhỏ, phơi khô, sắc uống Kiêng tanh, chua khi uống thuốc
Trang 35KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
7 NHỮNG CÂY THUỐC QUÝ HIẾM VÀ NGUY CẤP CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ
Dựa vào SĐVN (phần II Thực vật), Nghị định 32/2006/NĐ-CP của
Chính phủ, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc
tế (IUCN) chúng tôi đã thống kê những loài cây thuốc quý hiếm và nguy cấp cần được bảo vệ như trong bảng 4.10.
1 Ardisia silvestris Pitard V
2 Stephania rotunda Lour. Nhóm IIA
Bảng 4.10 Danh sách các loài cây thuốc quý hiếm và nguy cấp ở KVNC
Số loài trong SĐVN: 1 loài (Ardisia silvestris Pitard) thuộc Myrsinaceae
Theo Nghị định 32/NĐ-CP: 1 loài (Stephania rotunda Lour.) thuộc
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
mẫu cây thuốc Số
mẫu này được chúng
tôi tiến hành trình bày
trên giấy Duplex khổ
Trang 37KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Đã thu được 136 loài thực vật có khả năng làm thuốc chữa bệnh
thuộc 122 chi, 63 họ của 3 ngành Trong đó, cây thuốc quý hiếm và
nguy cấp cần bảo vệ là 2 loài, chiếm 1,48 % tổng số loài cây thuốc ở khu vực nghiên cứu.
2. Ngành Mộc lan có 60 họ, 119 chi và 133 loài; ngành Dương xỉ có 2
họ, 2 chi, 2 loài và ngành Dây gắm 1 họ, 1 chi, 1 loài Số họ thực vật làm thuốc là 63 họ Có 3 họ nhiều loài nhất là: Euphorbiaceae, Asteraceae, Fabaceae Ficus (Moraceae) là chi có nhiều loài nhất với
4 loài.
3. Dạng cây thuốc được người Cao Lan sử dụng nhiều nhất là cây bụi với 49 loài, cây thảo có 43 loài, gỗ nhỏ có 17 loài, dây leo có 17 loài Các dạng sống khác chỉ từ 1 đến 5 loài Nơi sống của cây thuốc chủ yếu ở quanh làng bản, bờ ao, bờ dậu.
Trang 38có 1 loài.
5. Cách chế biến thuốc chủ yếu của người Cao Lan là dùng tươi, với 91 loài Cách chế biến khô áp dụng cho 81 loài Đã thống kê được 82 bài thuốc có tính thực tiễn cao, chữa trị cho
18 nhóm bệnh khác nhau
6. Đã trình bày được 136 tiêu bản mẫu khô các loài cây thuốc của người Cao Lan, xã Dân Tiến
Trang 39KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
ĐỀ NGHỊ
1. Cần tiếp tục mở rộng khu vực điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc để có kế hoạch bảo tồn và phát triển cho tương lai.
3. Với những loài cây thuốc quý hiếm và có giá trị kinh tế cao, cần có kế hoạch phục hồi, phát triển và bảo vệ nghiêm ngặt để sử dụng lâu dài và bền vững.
Trang 40Cờ mạc ham (Phyllanthus emblica L.)
Xà cạy xinh (Dendrophthoe pentandra
[L.] Blume in Schult f.)
Trang 41KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mạng na (Kadsura coccinea (Lem.) A C
Smith)
Vạ mủi (Ardisia silvestris Pitard)
(Sách đỏ Việt Nam)