Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị truyền thống Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề ổn định đời sống dân cư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo hư
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN VÕ NHAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./QĐ-UBND Đình Cả, ngày tháng 12 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
xã Dân Tiến, Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
000000C0ăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ các Thông tư số 17/2010/ TT-BXD ngày 30/9/2010 về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí Quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 03/3/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT- BXD- BTNMT- BNNPTN ngày 28/10/2011 của Liên Bộ Xây dựng, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ NN&PTNT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Trang 2Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định huyện tại tờ trình số /TTr - HĐTĐT ngày / /
2012 về việc đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Dân Tiến, Huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Dân Tiến, Huyện Võ
Nhai với những nội dung chủ yếu như sau:
I Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Dân Tiến, Huyện Võ Nhai giai
đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000
1 Vị trí và quy mô quy hoạch
a Ranh giới, quy mô diện tích
Xã Dân Tiến là một xã vùng sâu vùng xa nằm ở phía Nam huyện Võ Nhai cách trung tâm huyện 20Km, xã có ranh giới giáp ranh với các địa phương sau:
Phía Đông giáp xã Phương Giao, xã Bình Long
Phía Nam giáp xã Xuân Lương – huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang
Phía Bắc giáp xã Tràng Xá, xã Phương Giao
Phía Tây giáp xã Liên Minh
Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Dân Tiến
Diện tích quy hoạch: 5475,84 Ha
b.Quy mô, cơ cấu dân số, lao động của xã theo từng giai đoạn quy hoạch
Dân số:
Dân số hiện trạng năm 2010: 6500 người; số hộ 1590 hộ
Dân số năm 2015: 7059 người; số hộ 1.712 hộ
Dân số năm 2020: 7745 người; số hộ 1.844 hộ
Lao động:
Năm 2010: 3277 người,
Năm 2015: 3529 người,
Năm 2020: 3800 người,
2 Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án quy hoạch
a Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Định hướng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển không gian xã Dân Tiến phù hợp với giai đoạn trước mắt cũng như phát triển tương lai Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị truyền thống Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề ổn định đời sống dân cư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững với quá trình thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa về sản xuất nông nghiệp
b Làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án dầu tư.
Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp,tổ chức sử dụng đất đai một cách
Trang 3hợp lý, có hiệu quả và sử dụng đất lâu bền Đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, sử dụng đất đảm bảo tính hợp lý, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011
-2015 định hướng đến 2020
Tạo lập cơ sở quản lý thống nhất trên địa bàn xã Làm căn cứ định hướng cho sử dụng đất chuyên ngành và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã
c Định hướng sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất toàn xã
Xác định ranh giới, quy mô đất, mặt nước phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn và công trình phục vụ sản xuất Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật, cở sở kỹ thuật sản xuất phục vụ sản xuất
Đến năm 2015 đạt chuẩn (tối thiểu) theo các tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
3 Tiền đề, quy mô quy hoạch
a Quy mô, cơ cấu dân số, lao động
Bảng dự báo dân số xã Dân Tiến (tỷ lệ tăng 1.5%) STT Thôn
DỰ BÁO LAO ĐỘNG
Hiện trạng Quy hoạch (2015) Quy hoạch (2020)
STT Cơ cấu Số lượng Tỷ lệ(%) Số lượng Tỷ lệ(%) Số lượng Tỷ lệ(%)
1 Trong độ tuổi lao động 3277 100,0% 3529 100% 3800 100%
3 Lao động dịch vụ - thương mại 983 30,0% 1100 31% 1294 34%
Trang 4b Quy mô, nhu cầu sử dụng đất
Tổng hợp và dự báo đến năm 2015 nhu cầu sử dụng đất cho mục đích phát triển nông nghiệp toàn xã cần đạt mức 73,0% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp:chiếm khoảng 7%
Đất lâm nghiệp 50%
Diện tích đất ở nông thôn của xã Dân Tiến là 81,6 ha
Bên cạnh đó là xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của nông thôn mới nên diện tích đất cho các mục đích chuyên dùng sẽ chiếm 2,0% DTTN tăng 0,5% so với năm 2010
Còn lại là đất dành cho nghĩa trang, nghĩa địa, tín ngưỡng, sông suối mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác
4 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
a Diện tích, cơ cấu các loại đất;
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ DÂN TIẾN ĐẾN NĂM 2015
Hiện trạng Quy hoạch (2015) Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 5475,84 100,0% 5475,84 100%
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 674,03 12,3% 613,55 11%
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
Trang 52.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,93 0,0% 0,93 0%
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
b Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
Đơn vị tính: ha
tích
Phân theo các năm
Năm 2011 2012Năm 2013Năm Năm2014 Năm2015
1
Đất nông nghiệp
chuyển sang phi
Trang 61.6 Đất nuôi trồng
2
Chuyển đổi cơ
cấu trong nội bộ
đất nông nghiệp
2.1
Đất chuyên trồng
lúa chuyển sang
đất nông nghiệp
khác
2.2
Đất trồng cây
hàng năm sang đất
nông nghiệp khác
2.4
Đất rừng sản xuất
đất nông nghiệp
khác
c Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng ;
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG CẤP XÃ
Đơn vị tính: ha
STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích
Phân theo các năm Năm2011 Năm2012 Năm2013 Năm2014 Năm2015
1 Đất phi nông
1.2
Đất sản xuất vật
liệu xây dựng gốm
sứ
1.3 Đất phát triển hạ
5 Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian đồ án quy hoạch;
a Mạng lưới điểm dân cư
Trang 7Dự kiến đến năm 2020 xã Dân Tiến sẽ hình thành các khu dân cư tập trung nằm ở những vị trí thuận lợi, như bám tuyến tỉnh lộ 265 và tuyến đường Tràng Xá – Phương Giao
Đó là các khu dân cư:
BẢNG TỔNG HỢP ĐẤT Ở DÂN TIẾN STT Vị trí Diện tích Diện tích Số hộ Tầng cao Mật đô Ghi chú
I Điểm dân cư các xóm
II Đất ở khu dân cư Tân Tiến (2005-2015)
b Trung tâm xã
Khu trung tâm hành chính xã xác định bao gồm
- 1 Trụ sở ủy ban nhân dân xã : 3237 m2
- 1 sân bóng thể thao trung tâm : 1,53 ha
- 1 nhà văn hóa đa năng rộng 6.000 m2
- 1 chợ nông thôn Dân Tiến rộng 1,1 ha
- 1 khu dịch vụ thương mại
c Quy hoạch sản xuất
* Khu vực sản xuất nông nghiệp
Đến năm 2015, xã Dân Tiến sẽ hình thành những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, tách biệt với các điểm dân cư, sản xuất gắn với chế biến, phát triển sản xuất hàng hóa Theo
đó, sẽ hình thành các khu:
Khu chăn nuôi tập trung Xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung tại xóm Bắc Phong và
Ba Phiêng, có diện tích lần lượt là 5,0 và 15,0 ha, trong đó tập trung phát triển đàn lợn, gia cầm, giảm dần đàn trâu bò chăn thả Hình thành phát triển một khu giết mổ tập trung
Khu vực trồng lúa tập trung: Xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa, chất lượng cao
phân bổ trên 5 vùng trồng như:
+ Vùng 1: cánh đồng Phương Bá, Đồng Quán với quy mô 110ha
+ Vùng 2: Cánh đồng Thịnh Khánh với quy mô 20 ha
Trang 8+ Vùng 3: Với quy mô 60 ha trên địa bàn Làng Mười
+ Vùng 4: Với quy mô 20 ha trên địa bàn xóm Đồng Vòi
+ Vùng 5: Với quy mô 40 ha trên địa bàn 2 xóm Bắc Phong, Tân Tiến
+ Vùng 6: Với Quy mô 45 ha trên cánh đồng xóm Đồng Rã
Diện tích đất trồng lúa còn lại tiếp tục được sử dụng vào trồng lúa lai thương phẩm, lúa thuần chất lượng cao, lúa đặc sản
Khu vực sản xuất cây hàng năm khác (600 ha) : Nhưng khu vực tập trung được xác
định nằm phía Bắc xã Dân Tiến , cơ cấu 3 vụ/năm cùng với vùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày,
Khu vực trồng rừng tập trung:Tập trung quản lý, bảo vệ tốt rừng trồng hiện có, tiếp tục
nuôi dưỡng, bảo vệ và khai thác có hiệu quả diện tích rừng nguyên liệu, tập trung 3 vùng lớn;
+ Vùng 1: Diện tích 240 ha trải dọc qua các Bắc Phong, Tân Tiến, Đồng Rã đây là vùng trồng rừng sản xuất có địa hình đồi núi mang dáng dấp đặc trưng vùng trung du
+ Vùng 2: Diện tích 635 ha tại xóm Thịnh Khánh, Làng Mười phía Tây xã là diện tích rừng phòng hộ, xen kẽ là những cánh rừng sản xuất có diện tích 660 ha
+ Vùng 3: Diện tích 573 ha tại xóm Đồng Vòi là diện tích rừng phòng hộ, 460 ha diện tích rừng sản xuất, đây là diện tích đảm bảo an toàn cho việc phát triển trồng rừng bền vững, vùng trồng cây nguyên liệu
* Khu vực sản xuất công nghiệp TTCN và dịch vụ thương mại
Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế của xã theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại
Khu vục dọc tuyến đường 265 định hướng phát triển theo hướng thương mại dịch vụ, xây dựng
Quy hoạch vùng làng nghề sản xuất gạch nung bằng lò công nghệ mới và cụm sản xuất vật liệu 24 ha tại xóm Đồng Chuối, khai thác vật liệu dọc ven sông Rong, đồng thời phát triển các làng nghề mới
Quy hoạch tập trung 1 điểm công nghiệp nhỏ với quy mô 15ha tập trung các làng nghề, các hộ sản xuất nhỏ lẻ,nhà máy chế biến nông sản tại phía Bắc xã
* Khu vực phát triển dịch vụ thương mại
Đến năm 2015 xã Dân Tiến xây dựng và mở rộng chợ Mủng để đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân
Ngoài ra, sự hình thành các khu dân cư tập trung cũng là tiền đề để hình thành hệ thống cửa hàng kinh doanh cá thể, phát triển các loại hình dịch vụ sinh hoạt cho người dân trên địa bàn
d Hạ tầng xã hội
Cở sở vật chất giáo dục
Trang 9Với tổng diện tích 2,1 ha, để đáp ứng yêu cầu đến năm 2015 xã Dân Tiến xây dựng thêm 03 điểm trường với tổng diện tích quy hoạch là 3,3 ha Tu sửa, nâng cấp nhà ăn bán trú
để đáp ứng yêu cầu dạy và học của nhà trường
Nâng cấp cơ sở giáo dục xây dựng thêm phòng học và phòng chức năng đề xuất giải pháp kiến trúc:
Cơ sở vật chất văn hóa
Xây dựng nhà Văn hóa trung tâm xã có diện tích là 6.000 m2
Xây dựng nhà văn hóa cấp xóm trên diện tích khuôn viên từ 500 m2 Kết cấu công trình
là Nhà cấp IV, tường gạch, diện tích xây dựng công trình ≤ 45%; Theo đó, sẽ mở rộng diện tích 16 nhà văn hóa ở 16 xóm
Công trình thể thao: Khu thể thao trung tâm xã có diện tích 1,53 ha m2 gồm sân tập luyện ngoài trời đa năng ; khu tập luyện trong nhà;và các công trình phụ trợ (khu vệ sinh, bãi
để xe)
Chợ nông thôn
Từ nay đến năm 2015,
Nâng cấp và mở rộng diện tích chợ từ 0,27 ha lên 0,66 ha với Chọ Mủng
Các cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức và quản lý
Nhà ở dân cư
Hỗ trợ xây mới 200 nhà tạm dột nát, cải tạo các nhà chưa đạt tiêu chuẩn xây dựng Phấn đấu 100% số nhà ở trong xã đạt chuẩn vào năm 2020
Nghĩa trang nhân dân
Định hướng:
Quy hoạch mớit khu nghĩa trang tập trung tại các xóm với tổng diện tích
Diện tích (m2)
Vị trí
Ghi Chú Hiện
trạng hoạch Quy
I Nghĩa trang tập trung
1 Bắc Phong -Tân Tiến 1900 12000 Bắc Phong- Tân Tiến Quy hoạch Mở rộng
2 Phương Bá 4621 4621 Phương Bá Giữ nguyên hiên trạng
3 Đồng Quán 2625 2625 Đồng Quán Giữ nguyên hiên trạng
IV Nghĩa trang Quy hoạch mới
6.Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật
Trang 10a Hệ thống giao thông
Đường Tỉnh Lộ 265:
Mở rộng lộ giới tuyến đường 265 đoạn chạy qua xã Dân Tiến chiều dài 6,0km theo tiêu chuẩn đường cấp IV Địa hình miền núi, bề rộng mặt đường giai đoạn 2011-2015 tối thiểu 5,5m; chiều rộng nền đường 7,5m đến 9,5m, hành lang an toàn 10m
Đường liên xã
+ Mở rộng tuyến đường nối Tràng Xá –phương Giao qua Xóm Tân Tiến với chiều dài 6,0km theo tiêu chuẩn đường cấp IV Địa hình miền núi, bề rộng mặt đường giai đoạn
2011-2015 tối thiểu 5,5m; chiều rộng nền đường 7,5m đến 9,5m, hành lang an toàn 10m
+ Mở rộng tuyến đường vào Làng Mười, tuyến Bình Long – Quảng Phúc theo tiêu chuẩn đường cấp IV địa hình miền núi, bề rộng mặt đường giai đoạn 2011-2015 là 3,5m giai đoạn 2015-2020 là 5,5m; chiều rộng nền đường 7,5m Hành lang an toàn 10m
Đường liên thôn:
Mở rộng các tuyến đường Liên thôn, trục chính xóm, áp dụng tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi – loại A; bề rộng mặt đường 3,5m, chiều rộng nền đường 5m, hành lang an toàn 5,0 m, tổng chiều dài 6,8 km
Đường ngõ xóm:
Mở rộng các tuyến đường ngõ xóm, áp dụng tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi – loại B;
bề rộng mặt đường 3,0m, chiều rộng nền đường 4m, hành lang an toàn 5,0 m, tổng chiều dài 61,9 km
Giao thông nội đồng trục chính:
+ Các đường cách 500-800m Kết hợp xây dựng kênh tưới, tiêu dọc theo đường giao thông Áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, bề rộng mặt đường 2,0m chiều rộng nền đường 3,0m, liên thông theo hướng 1 chiều
+ Cải tạo lại toàn bộ hệ thống rãnh tiêu nước hai bên đường giao thông đảm bảo tiêu thoát nước, vệ sinh môi trường trong khu dân cư
STT Hạng mục công trình
Hiện trạng Quy hoạch
DT tăng thêm(Ha)
Dài (KM)
Rộng (M) Dài(M)
Rộng (M)
I Đường cấp IV - Miền Núi
2 MR tuyến đường Tràng Xá - Phương Giao 6 7,5 6 7,5 0
3 MR tuyến Bình Long - Quảng Phúc qua Đồng Vòi 3,5 5 3,5 7,5 0,875
II Đường cấp A
III Đường Cấp B
Trang 111 MR đường xóm Đồng Rã 9,7 3 9,7 4 0,97
13 MR đường Đồng Chuối -Tân Tiến - Nà Mặt 4,5 3,5 4,5 4 0,225
IV Đường cấp C
STT LOẠI MẶT ĐƯƠNG
Phạm vi sử dụng Đường cấp IV Đường Cấp A Đường Cấp B Đường Cấp C
1 Bê tông nhựa X
2 Bê tông xi măng M250 - 300 M250 - 300 M150 - 200 M150 - 200
Chiều dày tối thiểu cho các loại mặt đường
1 Bê tông nhưa 7cm
2 Bê tông xi măng
18cm(móng dày 15cm) 16cm(móng
12cm) 14cm(móng10cm) 14cm(móng10cm)
6.b Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước sinh hoạt dự kiến là hệ thống thoát nước chung, có xử lý nước thải tại nguồn phát sinh
Khuyến khích và hướng dẫn nhân dân phân loại và thu gom chất thải rắn vận chuyển đến bãi rác của xã để chuyển khu xử lý chất thải rắn của huyện
Quy hoạch 3 bãi tập kết rác thải tại vị trí 3 xóm
BÃI RÁC TẬP CHUNG
Bảng tổng hợp khối lượng rác thải