1.Định lýĐịnh lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.. 1.Định lýĐịnh lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng... 1.Định lýĐịnh lý là
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Cho góc x0z và z0y là 2 góc kề bù Om là phân giác của góc x0z,
On là phân giác của góc z0y
Tính góc m0n ?
Trang 3Gi i: ả
m
n
O
z
Cho
Tính mOn ?
x O z và z Oy kề bù
Om là tia phân giác của xO z
On là tia phân giác của z Oy
Ta cĩ:
0ˆ 1 0ˆ (1) (vì Om là phân giác của )
2
m z = x z
0ˆ 1 0ˆ (2 ) (vì Om là phân giác của )
2
ˆ0
x z
mà: x z z y0ˆ + 0ˆ =1800 (3) (do và là 2 gĩc kề bù)x z ˆ0 y z ˆ0
Từ (1),(2) và (3) suy ra: 0ˆ 0ˆ 1 ( 0ˆ 0 )ˆ 1.1800 900 (*)
m z z n+ = x z z y+ = =
Và suy ra:tia Oz nằm giữa 2 tia Om và On (**)
Từ (*) và (**) suy ra:m nˆ0 = 900
Phát biểu bài tốn ở dạng tổng quát bằng lời ?
Gĩc tạo bởi 2 tia phân giác của 2 gĩc kề bù là 1 gĩc vuơng
Hoặc 2 tia phân giác của 2 gĩc kề bù thì vuơng gĩc với nhau
Đây là 1 khẳng định coi là đúng khơng phải bằng cơng nhận hay đo đạc trực tiếp mà nĩ được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng Gọi đây là 1 định lý
Trang 4*Định lý là gì?
* nh Đị lý gồm mấy phần?
*Thế nào là ch ng ứ minh định lý?
Trang 61.Định lý
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một
đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Xét các tính chất sau
*Tính chất hai góc đối đỉnh.
Định lý là một khẳng
định suy ra từ những
khẳng định được coi là
đúng.
là m t định lý ộ
*Tiên đề Ơclit.
khơng là định lý.
Trang 7Ba tính chất đã học ở bài 6.Chúng có phải là định lý?
1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
2 Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.
3 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
Định lý
Chúng là các định lý!
Định lý Định lý
?1
1.Định lý
Định lý là một khẳng định
suy ra từ những khẳng
định được coi là đúng.
- Ba tính chất đã học ở bài
6 là định lý
Ví dụ:
Trang 81.Định lý
Định lý là một khẳng định suy
ra từ những khẳng định được
coi là đúng.
Ví dụ:
- Ba tính chất đã học ở bài 6 là
định lý.
Xét định lý
Gĩc tạo bởi 2 tia phân giác của 2 gĩc kề bù là gĩc vuơng.
Trang 91.Định lý
Định lý là một khẳng định suy ra
từ những khẳng định được coi là
đúng.
Ví dụ:
- Ba tính chất đã học ở bài 6 là
định lý
•* Xét định lý :Gĩc tạo bởi 2 tia p/g của 2 gĩc kề bù là 1 gĩc vuơng
Điều cho biết : Gĩc tạo bởi 2 tia p/g
của 2 gĩc kề bù
Điều suy ra : Giả thiết ( GT ) Kết luận (KL)
* Cấu trúc của định lý:
Giả thiết (GT) : Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải suy ra
Gồm 2 phần giả thiết và kết
luận
Trang 101.Định lý
Định lý là một khẳng định suy ra
từ những khẳng định được coi là
đúng.
Ví dụ:
- Ba tính chất đã học ở bài 6 là
định lý
* Định lý thường được phát biểu
dưới dạng “ Nếu A thì B ”
(A là giả thiết;B là kết luận)
* Định lý thường được phát biểu dưới dạng: “Nếu thì ”
bởi 2 tia p/g của 2 góc kề bù dưới dạng “Nếu …thì …”
Nếu Om,On là p/g của 2 góc kề bù thì
B A
* Cấu trúc của định lý : Gồm
hai phần giả thiết và kết luận.
Giả thiết (GT) : Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải suy ra
0
ˆ0 90
m n =
GT
KL
Gĩc x0z và z0y là 2 gĩc kề bù
m
n
O
z
Om là p/g của gĩc x0z
On là p/g của gĩc z0y
0
ˆ0 90
m n =
Trang 11?2 a/ Viết giả thiết kết luận của định
lý : “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
Giải:
Giả thiết:
Chúng song song với nhau
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba
Kết luận :
giả thiết, kết luận của định lý bằng ký hiệu
a b
c
b a
GT KL
b / a/
1.Định lý
Định lý là một khẳng định suy
ra từ những khẳng định được
coi là đúng.
Ví dụ:
- Ba tính chất đã học ở bài 6 là
định lý.
* Cấu trúc của định lý : Gồm
hai phần giả thiết và kết luận.
Giả thiết(GT) :Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải
suy ra
* Định lý thường được phát
biểu dưới dạng “ Nếu A thì B ”
(A là giả thiết;B là kết luận)
Trang 12Gi i: ả
m
n
O
z
Ta cĩ:
(vì Om là phân giác của ) 0ˆ 1 0ˆ (1)
2
m z = x z
(vì On là phân giác của ) ˆ 1 ˆ (2)
0 0
2
ˆ0
x z
mà: (do và là 2 gĩc kề bù) x z z y0ˆ + 0ˆ =1800 x z ˆ0 y z ˆ0 (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra: (*)0ˆ 0ˆ 1 ( 0ˆ 0 )ˆ 1.1800 900
m z z n+ = x z z y+ = =
Và suy ra:tia Oz nằm giữa 2 tia Om và On (**)
Từ (*) và (**) suy ra:m nˆ0 = 900
xOz và zOy kề bù
GT
KL
Om là tia phân giác của xOz
On là tia phân giác của zOy
mOn =900 .
Trang 131.Định lý
Định lý là một khẳng định suy ra từ
những khẳng định được coi là đúng.
Ví dụ:
-Ba tính chất đã học ở bài 6 là định lý.
Cấu trúc của định lý : Gồm hai phần
giả thiết và kết luận.
Giả thiết (GT) : Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải suy ra
* Định lý thường được phát biểu dưới
dạng “ Nếu A thì B ”
(A là giả thiết;B là kết luận)
*Chứng minh định lý là dùng lập
luận để từ giả thiết suy ra kết
luận
2.Chứng minh định lý :
Ví dụ : Chứng minh định lý :
Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
z
m
n
xOz và zOy kề bù
GT KL
Om là tia phân giác của xOz
On là tia phân giác của zOy
mOn =900 .
Trang 14m
n
O
z
Ta cĩ:
(vì Om là phân giác của ) 0ˆ 1 0ˆ (1)
2
m z = x z
(vì On là phân giác của ) ˆ 1 ˆ (2)
0 0
2
ˆ0
x z
mà: (do và là 2 gĩc kề bù)x z z y0ˆ + 0ˆ =1800 x z ˆ0 y z ˆ0 (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra: (*)0ˆ 0ˆ 1 ( 0ˆ 0 )ˆ 1.1800 900
m z z n+ = x z z y+ = =
Và suy ra:tia Oz nằm giữa 2 tia Om và On (**)
Từ (*) và (**) suy ra:m nˆ0 = 900
xOz và zOy kề bù
GT
KL
Om là tia phân giác của xOz
On là tia phân giác của zOy
mOn =900 .
Trang 151.Định lý
Định lý là một khẳng định suy ra từ
những khẳng định được coi là đúng.
Ví dụ:
-Ba tính chất đã học ở bài 6 là định lý.
Cấu trúc của định lý : Gồm hai phần
giả thiết và kết luận.
Giả thiết (GT) : Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải suy ra
* Định lý thường được phát biểu dưới
dạng “ Nếu A thì B ”
(A là giả thiết;B là kết luận)
*Chứng minh định lý là dùng lập
luận để từ giả thiết suy ra kết
luận
2.Chứng minh định lý :
Qua ví dụ trên, em hãy cho biết muốn chứng minh định lý
ta cần làm như thế nào?
- Dựa vào hình vẽ viết GT, KL bằng kí hiệu.
- Từ GT đưa ra các khẳng định
và nêu kèm theo các căn cứ của
nĩ cho đến kết luận
- Vẽ hình minh họa định lý.
Muốn chứng minh định lý ta cần:
Ví dụ:SGK-100
Trang 161.Định lý
Định lý là một khẳng định suy ra từ
những khẳng định được coi là đúng.
Ví dụ:
-Ba tính chất đã học ở bài 6 là định lý.
Cấu trúc của định lý : Gồm hai phần
giả thiết và kết luận.
Giả thiết (GT) : Là điều cho biết
Kết luận(KL) :Là điều phải suy ra
* Định lý thường được phát biểu dưới
dạng “ Nếu A thì B ”
(A là giả thiết;B là kết luận)
*Chứng minh định lý là dùng lập
luận để từ giả thiết suy ra kết
luận
2.Chứng minh định lý :
Ví dụ:SGK-100
CM định lý: nếu 2 đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
3.Bài tập
Trang 17CM :
a
b
c
B
A
1
1
a b
GT
KL
Do đó a b ( dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song )
A1 = 900 (1)
B1 = 900 (2)
Từ (1) ; (2) ⇒
A1 và B1 là cặp góc so le trong
Vì a C tại A (GT) ⇒
Vì b C tại B (GT) ⇒
Trang 18Hãy chuyển 1 phần cuả GT xuống
KL và KL lên GT?
a
b
c
B
A
1 1
a b
GT
KL
a b
GT
KL
Định lý thuận
Định lý đảo
Trang 19Định lý là gì?
Định lý gồm mấy phần?
Đó là những phần nào ?
giả thiết, kết luận của định lý Phân biệt Thế nào là chứng minh định lý?
BTVN:
42; 43 /SBT tr 80; 81.
49b; 51; 52b; 53 / SGK tr 101;102
*Hướng dẫn bài 43/ sbt Dùng phương pháp phản chứng : giả sử hai góc đồng vị không bằng nhau dùng lập luận suy ra điều
là đúng
trái với tiên đề Ơclit Vậy đpcm
Hướng
dẫn
về
nhà
Trang 20QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH