Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng , được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.. cây hấp thụ từ đất -> cần bón phân để bổ sung cho đất... Phân
Trang 1KiÓm tra bµi cò:
C©u 1: Dung dÞch axit
Trang 2Câu 3: Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau.
Chuỗi pư
Trang 3Niềm vui của những người nông dân?
Họ đã
làm gì?
Trang 4Mïa mµng béi
thu
Trång c©y cho nhiÒu tr¸i to
Hoa qu¶ t
¬i tèt
Trang 6Phân bón hoá học là những hoá chất có
chứa các nguyên tố dinh dưỡng , được bón
cho cây nhằm nâng cao năng suất cây
trồng.
Cây đồng hoá C, H, O từ không khí và nước
Các nguyên tố khác N, P, K, cây hấp thụ từ
đất -> cần bón phân để bổ sung cho đất
C
H O
N
Trang 8- Kích thích quá trình sịnh trưởng của cây.
- Cây phát triển nhanh, cho nhiều củ hoặc quả
Trang 91 Phân đạm amoni
Là các muối NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 ,NH 4 NO 3 ,
Điều chế:
NH3 + axit tương ứng -> muối amoni
2 NH 3 + H 2 SO 4 -> (NH 4 ) 2 SO 4 (amoni sufat)
Câu hỏi đặt ra:
Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không? Đạm amoni có thích hợp cho
Trang 11dễ hút nước và bị chảy rữa.
tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng
dễ bị rửa trôi.
Trang 12tại sao phân urê lại được sử dụng rộng rãi?
không bón phân cho vùng đất có tính kiềm?
Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH2)2CO + H2O -> (NH4)2CO3
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
%N lớn
Trang 13II Phân lân
Tác dụng:
- Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ
sinh trưởng của cây
- Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc
Độ dinh dưỡng = % P 2 O 5 tương ứng với lượng photpho.
Phân lân nung chảy supephotphat
có 2 loại chính:
Trang 141.Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie
Điều chế:
Nung quặng photphorit Ca 3 (PO 4 ) 2 + đá xà vân
Mg(NO 3 ) 2 , sấy khô, nghiền bột -> bột
Câu hỏi đặt ra:
Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước vẫn
được sử dụng làm phân bón?
Trang 152 Supephotphat
a) Supephotphat đơn: chứa 14 - 20% P 2 O 5, hỗn hợp gồm
Ca(H 2 PO 4 ) 2 và CaSO 4
Điều chế:
Quặng photphorit hoặc apatit + Axit sunfuric đặc ->
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 2 H 2 SO 4 -> Ca(H 2 PO 4 ) 2 + 2 CaSO 4
Lưu ý:
Trang 16b) Supephotphat kÐp: chøa 40 - 50% P2O5, thµnh phÇn lµ
Ca(H 2 PO 4 ) 2
§iÒu chÕ: 2giai ®o¹n
®iÒu chÕ axit photphoric
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 3 H 2 SO 4 -> 2 H 3 PO 4 + 3 CaSO 4
cho axit photphoric t¸c dông víi photphorit hoÆc quÆng apatit
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 4 H 3 PO 4 -> 3 Ca(H 2 PO 4 ) 2
Trang 17- giúp cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn.
Độ dinh dưỡng = % K 2 O tương ứng với lượng kali.
Trang 18IV Một số loại phân bón khác
1) Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
là loại chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng
NPK (tỉ lệ N:P:K phụ thuộc vào loại đất và cây)
ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH 4 ) 2 HPO 4 và KNO 3.
Phân phức hợp: được sản xuất bằng tương tác hoá học của
các chất
ví dụ:
NH3 + axit H3PO4 -> hỗn hợp NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4 ( amophot )
Trang 21Đáp án:
a) Dïng NaOH nhËn biÕt 2 muèi amoni
Dïng muèi BaCl2 nhËn biÕt muèi amoni sunfat (NH4)2SO4.Dïng muèi AgNO3 nhËn biÕt muèi amoni clorua NH4Cl.Cßn l¹i lµ muèi natri nitrat NaNO3
Trang 222 Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành phần các chất chủ yếu chứa trong loại phân bón ở cột II
Trang 23Trước khi dùng phân bón
Sau khi dùng phân bón
Trang 26back
Trang 27Bài tập về nhà:
2, 3, 5, 6 – SGK trang 87.