Trong giảng dạy, việc lồng ghép một số nội dung kiến thức môn học khácvào môn học môn hóa học có sự hỗ trợ của phương pháp dạy học tích cực phùhợp với điều kiện nhà trường, nội dung bài
Trang 1MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhànước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, khẳng định lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạtđược những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
Để có những thành tựu và kết quả đó, trước hết bắt nguồn từ truyềnthống hiếu học của dân tộc, sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội, sự tận tụycủa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, sự ổn định về chính trị cùngvới những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tuy nhiên, hiện nay thực trạng giáo dục cho thấy chất lượng nắm vữngkiến thức của nhiều học sinh không cao, đặc biệt là việc phát huy tính tích cực,chủ động, năng lực giải quyết vấn đề đối với nội dung kiến thức liên quan đếnnhiều môn học chưa được quan tâm nhiều Trong thực tế, các chủ đề tích hợpliên môn có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thếtrong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Học các chủ đề tíchhợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giảiquyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, nhờ
đó năng lực và phẩm chất của học sinh được hình thành và phát triển
Trong giảng dạy, việc lồng ghép một số nội dung kiến thức môn học khácvào môn học môn hóa học có sự hỗ trợ của phương pháp dạy học tích cực phùhợp với điều kiện nhà trường, nội dung bài học và phù hợp với đối tượng họcsinh là nhiệm vụ quan trọng của từng giáo viên Đặc biệt, theo xu thế tất yếu của
xã hội thì dạy học theo chủ đề, dạy học tích hợp liên môn, dạy học sử dụng các
kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực cho học sinh đang được coitrọng Từ thực tiễn khách quan, từ nhu cầu giảng dạy, học tập của giáo viên vàhọc sinh, từ thực tế giảng dạy của bản thân và xu thế chung của xã hội, tôi đã
mạnh dạn viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Bước đầu nghiên cứu lồng ghép một số nội dung kiến thức liên môn vào giảng dạy bài: Phân bón hóa học – Ban cơ bản và bài: Hợp chất của cacbon – Ban cơ bản”
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu về tích hợp liên môn ở các mức độ khác nhau và tìm hiểu một
số nội dung có thể tích hợp liên môn trong bài học cụ thể
- Nghiên cứu lồng ghép một số nội dung kiến thức liên môn trong giảngdạy bài: “Phân bón hóa học – Ban cơ bản và bài: Hợp chất của cacbon – Ban
cơ bản”, để thấy mối liên hệ giữa kiến thức trong một bài học liên quan đếnmột số môn học khác
III – NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học tích hợp liên môn
Trang 2- Nghiên cứu lồng ghép một số nội dung kiến thức liên môn vào giảng dạybài: Phân bón hóa học – Ban cơ bản và bài: Hợp chất của cacbon – Ban
cơ bản
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của việc lồng ghép một
số nội dung kiến thức liên môn vào giảng dạy bài: Phân bón hóa học –Ban cơ bản và bài: Hợp chất của cacbon – Ban cơ bản
IV – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 11 trường THPT Quảng Xương 1
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích lý luận và thực tiễn của tích hợp liên môn liên quan đến mônhóa học ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thu được
Trang 3NỘI DUNGCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I.1 Cơ sở lý luận
I.1.1 Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn
I.1.1 1 Khái niệm dạy học tích hợp liên môn
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đếnhai hay nhiều môn học “Tích hợp” là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạtđộng dạy học, còn “liên môn” là đề cập đến nội dung dạy học Đã dạy học “tíchhợp” thì chắc chắn phải “liên môn” và ngược lại, để đảm bảo hiệu quả của dạyhọc liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp
Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức, hướng dẫn đểhọc sinh biết huy động và tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vựckhác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hìnhthành những kiến thức, kỹ năng mới đồng thời phát triển được những năng lựccần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộcsống
I.1.1.2 Mục đích của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp nhằm hướng đến 4 mục đích chính sau:
- Định hướng vấn đề cần giải quyết- năng lực thực hiện công việc
- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết những vấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp
- Phát triển năng lực thực hiện ở người học
- Giảm sự trùng lặp kiến thức kỹ năng giữa các môn học
I.1.1.3 Các mức độ tích hợp
* Mức độ chung:
+ Tích hợp ở mức độ thấp: Ở mức độ này dạy học tích hợp chỉ là lồng ghépnhững nội dung giáo dục có liên quan vào vào quá trình dạy học một môn họcnhư: Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục sử dụngnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…
+ Tích hợp ở mức độ cao: Ở mức độ này dạy học tích hợp là phải xử lý các nộidung kiến thức trong mối liên quan với nhau, đảm bảo cho học sinh vận dụngđược tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lý để giải quyết các vấn đề tronghọc tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lầncùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau
* Các mức độ tích hợp trong dạy học các môn khoa học tự nhiên
+ Lồng ghép: Đó là đưa ra các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội,gắn với các môn học khác thành dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học của
Trang 4một môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ Tuy nhiên,giáo viên có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảmnhận với nội dung của môn học khác và lồng ghép các kiến thức đó vào thờiđiểm thích hợp.
+ Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xungquanh các chủ đề, ở đó người học cần đến các kiến thức của nhiều môn học đểgiải quyết vấn đề đặt ra Các chủ đề đó được gọi là chủ đề hội tụ
+ Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiến
trình dạy học là tiến trình “không môn học”, có nghĩa là nội dung kiến thức
trong bài học không thuộc riêng về một môn học nhưng lại thuộc về nhiều mônhọc khác nhau, do đó, các nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy cácmôn học riêng rẽ Mức độ tích hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của haihay nhiều môn học
I 2 Cơ sở thực tiễn
Thực trạng và giải pháp: Thực tế cho thấy việc dạy học môn hóa học ởtrường THPT phổ biến vẫn là cách dạy chay, thông báo kiến thức sách vở, kiếnthức từng môn có những nội dung kiến thức trùng lặp nhưng vẫn dạy độc lập ởtừng môn học Vì vậy, việc nghiên cứu lồng ghép một số nội dung kiến thức củamôn học này vào giảng dạy ở môn học khác có liên quan làm cho học sinh hứngthú hơn trong quá trình học từ đó học sinh có thể tự mình giải quyết các tìnhhuống thực tiễn Ở mức độ cao hơn thì một số nội dung kiến thức của nhiều mônhọc được xây dựng thành các chủ đề tích hợp và giáo viên không phải dạy cácmôn học riêng rẽ, đồng thời giảm tải được việc học cho học sinh
Trang 5CHƯƠNG II:
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU LỒNG GHÉP MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN VÀO BÀI HỌC VÀ THIẾT KẾ GIÁO ÁN II.1 Một số nội dung kiến thức liên môn lồng ghép vào bài học
II.1.1 Một số nội dung kiến thức liên môn lồng ghép vào bài: Phân bón hóa học – Ban cơ bản
* Vận dụng kiến thức môn hóa học
+ Tính chất vật lí (cách nhận biết một số loại phân bón hóa học bằng màu sắc,
độ tan…), tính chất hóa học, độ dinh dưỡng và điều chế
+ Có thể dùng một số biện pháp hóa học để xử lý nguồn nước ô nhiễm như:khử trùng nguồn nước sử dụng bằng clo với lượng thích hợp, sử dụng phèn chua(K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) làm trong nước, sử dụng than hoạt tính…
* Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân
Tuyên truyền cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của nguồn nước sạch,cách bảo vệ nguồn nước sạch và môi trường
II.1.2 Một số nội dung kiến thức liên môn lồng ghép vào bài: Hợp chất của cacbon – Ban cơ bản
* Vận dụng kiến thức môn hóa học: Tính chất vật lí, hóa học của các hợp chấtcủa cacbon: CO, CO2, axit cacbonic, muối cacbonat và cách điều chế các hợpchất của cacbon: Khí CO và CO2
*Vận dụng kiến thức môn sinh học: Thành phần cơ sở của các tế bào động vật
và thực vật, quá trình quang hợp của cây xanh
*Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân: giáo dục ý thức bảo vệ môitrường, cây xanh nhằm giảm thiểu một lượng nhất định khí CO2 trong khôngkhí
II.2 Kế hoạch sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực
Khi thiết kế giáo án tôi đã sử dụng các phương pháp dạy học chủ đạo sau:
- Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
- Phương pháp trực quan: sử dụng tranh ảnh, mẫu vật thật, xem phim
- Phương pháp thuyết trình
II.3 Thiết kế giáo án
II.3.1 Giáo án tiết 19, bài: Phân bón hóa học
Trang 6Tiết 19: Bài 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Học sinh biết: - Biết vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, thành phần của một số loại phân bónhóa học và cách điều chế chúng trong công nghiệp
- Tác hại của dư lượng phân bón ảnh hưởng đến cây trồng, con người vàmôi trường
2 Kĩ năng:
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Vận dụng kiến thức để đánh giá độ dinh dưỡng của các loại phân bón
- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc nhóm
3.Thái độ:
học, giáo dục công dân, sinh học để giải quyết một số tình huống cụ thể
- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống
+ Hóa chất: Mẫu vật các loại phân bón: amonisunfat, kaliclorua, canxiđihiđrophotphat
+ Phiếu học tập cho bốn nhóm (chuẩn bị trước ở nhà), cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu về phân bón hóa học: Khái niệm, thành phần, tính chất và điều chế
- Nhóm 2: Tìm hiểu về cách bón phân hợp lý với loại đất và loại cây trồng
- Nhóm 3: Tìm hiểu về ảnh hưởng của dư lượng phân bón hóa học cây trồng, vớimôi trường và con người
- Nhóm 4: Tìm hiểu về một số nhà máy sản xuất phân bón hóa học, ảnh hưởng của nó với môi trường
2 Học sinh: Chuẩn bị các phiếu học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 1 học sinh
Nêu tính chất hóa học của H3PO4? Cho ví dụ minh họa?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về phân I Khái niệm:
Trang 7bón hóa học.
H : Phân bón hóa học là gì?
HS: Phân bón hóa học là những hóa
chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng
được bón cho cây nhằm nâng cao
năng suất cây trồng
H: Hãy kể tên một số phân bón hóa
học bà con nông dân thường sử dụng?
HS: Có 5 loại phân hóa học thường
dùng là phân đạm, phân lân, phân
kali, phân hỗn hợp, phức hợp (phổ
biến là phân NPK) và phân vi lượng
GV yêu cầu đại diện nhóm 1 lên
bảng:
1/ Nhận biết các loại phân hóa học
trên bằng màu sắc và thí nghiệm?
HS lên bảng trả lời và làm thí nghiệm:
nghiệm nhận biết các mẫu phân bón:
amoni sun phat, phân kali (KCl) và
supephotphat kép Thử tính tan và
dùng các hóa chất: dung dịch NaOH
và dung dịch AgNO3 Dùng dung dịch
+ Supephotphat được chia làm mấy
loại? công thức và cách sản xuất?
HS: 2 loại: Supephotphat đơn
Phân bón hóa học là những hóa
chất có chứa nguyên tố dinh dưỡngđược bón cho cây nhằm nâng cao năngsuất cây trồng
II Các loại phân bón hóa học:
Phân đạm, phân lân, phân kali
1 Phân đạm: Cung cấp nitơ cho đất
dưới dạng ion NO3-, NH4+
Gồm: Đạm amoni, đạm nitrat và đạmure
Độ dinh dưỡng tính bằng hàm lượng
%N trong loại phân bón đó
VD: Độ dinh dưỡng của phân ure
46,67%
.100 60
2.14
2 Phân lân: Cung cấp photpho cho
cây dưới dạng PO43-
Độ dinh dưỡng tính bằng hàm lượng %
P2O5 tương ứng với lượng P trong loạiphân lân
+ Supephotphat: Gồm hai loại:
- Supephotphat đơn: Sản xuất qua 1 giai đoạn
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 2H 2 SO 4 Ca(H 2 PO 4 ) 2 + 2CaSO 4
- Supephotphat kép: Sản xuất qua 2giai đoạn:
Ca 3 (PO 4 ) 2 +3H 2 SO 4 2H 3 PO 4 + 3CaSO 4
Ca3(PO4)2 +4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
Trang 8Ca 3 (PO 4 ) 2 +2H 2 SO 4 Ca(H 2 PO 4 ) 2 +2CaSO 4
* Supephotphat kép được điều chế
qua 2 giai đoạn:
Ca 3 (PO 4 ) 2 +3H 2 SO 4 2H 3 PO 4 + 3CaSO 4
Ca3(PO4)2 +4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
+ Độ dinh dưỡng của loại
supephotphat nào cao hơn? Thành
phần của phân hỗn hợp, vi lượng và
phức hợp?
HS: Độ dinh dưỡng của supephotphat
kép cao hơn supephotphat đơn Phân
hỗn hợp chứa các nguyên tố N, P, K
(gọi là phân bón NPK); Phân phức
hợp ví dụ amophot; phân vi lượng
chứa các nguyên tố Cu, Zn, Mo, Mn,
B…
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bón
phân hợp lý cho từng loại cây
trồng.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm 2 lên
trình bày phần chuẩn bị của nhóm
Cụ thể:
+ Phân đạm: Cần nhiều cho các loại
rau, thường được bón lúc cây còn
non
+ Phân lân: Cần nhiều cho cây lấy
Lưu ý: Độ dinh dưỡng của
supephotphat kép cao hơnsupephotphat đơn
+ Phân lân nung chảy: Ca3(PO4)2
3 Phân kali:
- Cung cấp nguyên tố kali cho cây dưới
dạng ion K+
- Tác dụng : tăng cường sức chống
bệnh , chống rét và chịu hạn cho cây
- Độ dinh dưỡng tính bằng hàm lượng
% K2O tương ứng với lượng P trongloại phân bón đó
* Ngoài ra, có phân phức hợp, phân vi lượng (SGK)
Trang 9thân, củ, hoa: cây họ đậu, mía… dùng
khi bón lót
+ Phân kali: Bón cho cây ăn quả, lấy
củ như: Bưởi, xoài, dưa chuột, khoai
tây, cam, quýt… Bón vào lúc cây có
quả làm cho quả ngọt hơn và có màu
sắc đẹp
GV cho các nhóm khác nhận xét, bổ
sung và chỉnh sửa GV kết luận
GV hỏi thêm:
1/ Trong thực tế loại đạm nào được
sử dụng rộng rãi nhất? Tại sao?
HS: Đạm urê được sử dụng rộng rãi
do hàm lượng N cao (46%), tan nhiều
trong nước, cây dễ hấp thụ và có môi
trường trung tính phù hợp với nhiều
2/ Có nên bón đạm amoni hoặc urê
cho đất có môi trường kiềm không?
4/ Tại sao khi trời rét bà con thường
bón tro cho cây?
HS: Vì trong tro có K2CO3 cung cấp
K+ cho cây, tăng sức chống chịu rét
2 Phân lân:
Cần nhiều cho cây lấy thân, củ, hoa:cây họ đậu, mía… dùng khi bón lót
Trang 10Hoạt động 3: Tìm hiểu về dư lượng
phân bón ảnh hưởng đến cây trồng,
con người và môi trường.
GV: Yêu cầu HS nhóm 3 lên trình
bày phần chuẩn bị của nhóm
GV: Cho các nhóm khác nhận xét, bổ
sung và GV kết luận
GV bổ sung thêm: Hiện nay, hầu hết
nông dân bón quá dư thừa lượng phân
đạm dẫn đến hiện tượng như: lúa lốp,
cây dễ bị đổ ngã làm giảm năng suất
cây trồng
Nếu con người ăn phải loại rau hay
hải sản chứa lượng phân ure thì có thể
dẫn đến ngộ độc cấp tính Nếu dùng
thời gian dài sẽ bị ngộ độc mãn tính
và dễ gây ung thư Tương tự, nếu
dùng phân vi lượng trong đó có chứa
Zn, Cu với lượng nhiều quá mức cho
phép sẽ gây độc hại cho con người và
gia súc
* Cách khắc phục: - Bón phân đúng
liều lượng và dùng sau một thời gian
sau khi bón phân hợp lý
- Hải sản: Ướp bằng muối và nước đá
giúp bảo quản cá được lâu
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học,
tăng cường dùng phân hữu cơ và phân
vi sinh
3.Phân kali: Bón cho cây ăn quả, lấy
củ như: Bưởi, xoài, dưa chuột, khoaitây, cam, quýt….Bón vào lúc cây cóquả làm cho quả ngọt hơn và có màusắc đẹp
dan-ky-thuat/ngo-doc-cap-tinh.jpg" \* MERGEFORMATINET
Trang 11"http://thegioinongnghiep.com/images/nongnghiepnongthon/huong-Hoạt động 4 : Tìm hiểu về hoạt
động sản xuất phân bón, ảnh
hưởng của nó đến môi trường?
GV: Yêu cầu nhóm 4 lên trình bày
theo nội dung sau:
1/ Kể tên một số nhà máy sản xuất
phân bón hóa học ở nước ta?
HS: Một số nhà máy sản xuất phân
đạm, lân như : nhà máy đạm Phú Mỹ,
đạm Hà Bắc, nhà máy phân lân Ninh
Bình, Văn Điển, Lâm Thao…
2/ Ảnh hưởng từ sự hoạt động của các
nhà máy đó với môi trường, con
người?
HS: Quá trình sản xuất phân bón đã
thải ra một số hóa chất độc hại như
SO2, SO3, H2S, NO2 tích tụ, ngấm
vào lòng đất và nước qua nhiều năm
làm cho môi trường ở khu vực xung
quanh bị ô nhiễm nặng làm con người
- Một số nhà máy sản xuất phân đạm,
lân như : Nhà máy đạm Phú Mỹ, đạm
Hà Bắc, nhà máy phân lân Ninh Bình,Văn Điển, Lâm Thao…
Nhà máy supephotphat và hóa chất Lâm Thao hằng ngày vẫn thải đầy khói
có mùi khó chịu
3 Củng cố bài: Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1/ Chọn câu trả lời không đúng?
A Phân đạm cung cấp N cho cây B Phân lân cung cấp P cho cây
C Phân phức hợp cung cấp O cho cây D Phân kali cung cấp K cho cây
Trang 12Đáp án C.
2/ Loại phân bón hóa học nào sau đây không phải là phân bón hóa học?
A Phân đạm B Phân kali C Phân lân D Phân vi sinh.Đáp án D
3/ Cho các mẫu phân bón sau: KCl, supephotphat kép, amophot, đạm hai lá.Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt các phân bón đó?
A Dung dịch Na2CO3 B Nước vôi trong
C Dung dịc HCl D Dung dịch NH3
Đáp án B
4 Bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới:
+ Bài tập về nhà:
1/ Tìm hiểu thực tế việc dùng phân bón hóa học ở địa phương em?
2/ Biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
3/ Học sinh làm các bài tập 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa 11 cơ bản trang 58 và bài2.39 đến 2.42 sách bài tập hóa học 11 cơ bản
4/ Giáo viên in sẵn phần sản xuất rau an toàn cho học sinh về nhà nghiên cứu thêm
+ Chuẩn bị bài mới: Học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản chương nitơ,photpho
II.2.3 Giáo án tiết 24, bài: Hợp chất của cacbon
Kiểm tra 15 phút sau bài học (Phụ lục 1)
Tiết 24: Bài 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
a, Học sinh biết: Tính chất vật lí của CO, CO2
b, Học sinh hiểu: CO có tính khử (khử oxit kim loại); CO2 là một oxit axit
và có tính oxi hóa yếu (ví dụ: tác dụng với Mg, C
2 Kĩ năng: - Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CO,
CO2 , xác định vai trò các chất trong phản ứng
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau để rút ra kiến thức mới về tínhchất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế CO và CO2
- Phân biệt khí CO và CO2 với một số hợp chất hóa học khác
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ sức khỏe khi tiếp xúc với khí CO, CO2, đồng thờibiết bảo vệ môi trường xung quanh chúng ta