1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dạy học tích hợp bài Phan bon hoa hoc

12 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ITên hồ sơ dạy học: Dạy học tích hợp các môn học : Hoá học, Địa lí, Sinh học, công nghệ, giáo dục bảo vệ môi trường ... thông qua chủ đề : Phân bón hóa học II Mục tiêu dạy học: Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là : Môn Hoá học, Địa lí, Sinh học, Tin học, Công nghệ và giáo dục bảo vệ môi trường. Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Hóa học – Sinh học, Hóa học – Địa lí, Hóa học – Công nghệ, Hóa học – Tin học, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường.

Trang 1

Phụ lục II Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi

(Kèm theo công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Sở giáo dục và đào tạo Thanh hóa

- Trường :

- Địa chỉ:

- Điện thoại

- Thông tin về giáo viên :

Họ và tên:

Ngày sinh:

Điện thoại:

Trang 2

Phụ lục III Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên

(Kèm theo công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I/Tên hồ sơ dạy học: Dạy học tích hợp các môn học : Hoá học, Địa lí, Sinh học,

công nghệ, giáo dục bảo vệ môi trường thông qua chủ đề : Phân bón hóa học

II/ Mục tiêu dạy học:

- Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là :

Môn Hoá học, Địa lí, Sinh học, Tin học, Công nghệ và giáo dục bảo vệ môi trường

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Hóa học – Sinh học, Hóa học – Địa lí, Hóa học – Công nghệ, Hóa học – Tin học, lồng ghép giáo dục bảo

vệ môi trường

III/ Đối tượng dạy học của bài học:

- Học sinh khối 11.

+ Lớp 11A1: 46 học sinh

+ Lớp 11A3: 47 Học sinh

+ Lớp 11A4: 44 học sinh

IV/ Ý nghĩa , vai trò của bài học:

Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn hóa học hơn và yêu cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường

V/ Thiết bị dạy học, học liệu:

- Giáo án

- Tư liệu dạy học : Tranh ảnh , phiếu học tập, phiếu hoạt động nhóm

- Video hoạt động dạy học

- Máy chiếu

- Các trang giáo án điện tử

- Sách giáo khoa

- Đồ dùng dạy học: Các mẫu Phân đạm urê, phân kali, phân lân, cốc thuỷ tinh; đũa thuỷ tinh

VI/ Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

1.1 Môn Hóa học

Biết được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali

1.2 Môn Sinh học

- Biết được các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho cây trồng và vai trò của các nguyên tố đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây

+ Lớp 11: Bài 2, 3, 4, 5 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật Bón phân hợp lí cho cây trồng Bài 6 Thực hành: Thí nghiệm về bón phân Thoát hơi nước và bố trí thí

nghiệm về phân bón

1.3 Môn Công nghệ

- Biết được một số tính chất của đất trồng

- Biết được tác dụng của phân bón trong trồng trọt, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

Trang 3

+ Lớp 7: Bài 2 Khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng Bài 3 Một số tính chất của đất trồng Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Bài 15 Làm đất và phân bón lót + Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.

2 Kỹ năng

2.1 Môn Hóa học

- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số loại phân bón hóa học

- Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên quan

2.2 Môn Sinh học

- Lớp 11: Bài 2, 3, 4, 5 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật Bón phân hợp lí cho cây trồng Bài 6 Thực hành: Thí nghiệm về bón phân Thoát hơi nước và bố trí thí

nghiệm về phân bón

2.3 Môn Công nghệ

- Lớp 7: Bài 2 Khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng Bài 3 Một số tính chất của đất trồng Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Bài 15 Làm đất và phân bón lót.

- Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.

3 Thái độ

- Chăm chỉ, say mê học tập, có thái độ hợp tác trong các hoạt động nhóm

- Có ý thức tìm hiểu các vấn đề về nông nghiệp, môi trường, đời sống, kinh tế

- Thấy được vai trò quan trọng của nghành công nghiệp hóa chất đối với nền nông nghiệp nói riêng và đối với đời sống xã hội nói chung

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Các kiến thức, thông tin có liên quan về đất đai, thực vật, nghành nông nghiệp của

cả nước nói chung và của tỉnh Thanh hóa nói riêng

- Các kiến thức, thông tin tích hợp về phân bón hóa học và việc sử dụng phân bón hóa học sao cho an toàn và hợp lí

- Thông tin tích hợp giáo dục học sinh biết quý trọng nguồn lương thực, thấy được tầm quan trọng của hóa học đối với đời sống

2 Học sinh

- Chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị bài thuyết trình trước ở nhà với nội dung được giáo viên hướng dẫn

+ Nhóm 1: Phân đạm

+ Nhóm 2: Phân lân

+ Nhóm 3: Phân kali

- Mỗi nhóm hoàn thành tốt bài thuyết trình của mình, đồng thời phải tìm hiểu thêm

về nội dung của 2 nhóm còn lại để có ý kiến đóng góp, nhận xét hoặc phản biện

- Tìm hiểu một số kiến thức về đất trồng, cây trồng, nông nghiệp, nghành công nghiệp sản xuất phân bón hóa học

3 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại, nêu vấn đề

Trang 4

- Hoạt động nhóm

- Phương pháp nghiên cứu, phương pháp khăn phủ bàn

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoạt động 1: Tổ chức lớp

- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về đất trồng và khái niệm phân bón hóa học

- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn

thành nội dung các câu hỏi 1, 2, 3

Câu hỏi 1: nêu những nguyên tố

dinh dưỡng chính cần thiết cho cây

trồng? Vai trò của các nguyên tố đó

đối với cây?

Câu hỏi 2: Phân bón hóa học là

gì? Tại sao phải bón phân cho cây?

Câu hỏi 3: Có mấy loại phân bón

hóa học chính? Nêu tên?

- GV cho HS quan sát một số hình

ảnh về đất trồng và thực vật

- GV: Ngoài ba loại phân bón hóa

học chính ra, còn có một số loại

- Các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết

cho cây trồng là: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

và một số nguyên tố vi lượng

- Vai trò của các nguyên tố:

+ Nguyên tố C, H, O: nguyên tố cơ bản cấu tạo nên đường, tinh bột, xenlulozo của thực vật

+ Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh

+ Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật

+ Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục + Nguyên tố S: tổng hợp nên prôtêin

+ Nguyên tố Ca và Mg: giúp cho cây sinh sản chất diệp lục

+ Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật

- Phân bón hóa học là những hóa chất có

chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng

- Cây đồng hóa được C, H, O từ không khí và nước, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp thụ từ đất Đất trồng bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần bón phân

để bổ sung cho đất nguyên tố đó

Có ba loại phân bón hóa học chính:

- Phân đạm

- Phân lân

- Phân kali

Trang 5

phân bón hóa học khác như: phân

hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi

lượng

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi

trường đất

- Đất trồng có vai trò vô cùng quan

trọng đối với nông nghiệp Do đó

cần phải có những biện pháp hợp lí

sử dụng và bảo vệ đất trồng, cải tạo

và sử dụng những vùng đất bạc

màu, đất bị xói mòn, đất mặn, đất

phèn

- Đất trồng cũng liên quan đến

vùng đất sinh sống của con người,

liên quan đến nguồn nước Do đó

phải có những biện pháp bảo vệ

môi trường đất không bị ô nhiễm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ba loại phân bón hóa học chính

- GV hướng dẫn HS hoạt động

nhóm Mỗi nhóm cử đại diện lên

thuyết trình bài của nhóm, sau đó

các nhóm khác cho ý kiến đánh

giá, nhận xét, nêu thêm một số câu

hỏi (nếu có) GV sẽ đưa ra kết luận

cuối cùng để thống nhất

+ Nhóm 1: Phân đạm

+ Nhóm 2: Phân lân

+ Nhóm 3: Phân kali

GV: Theo em phân đạm là gì? Cây

hoá hợp nguyên tố nitơ dưới dạng

nào?

GV: Phân đạm có tác dụng như thế

nào đối với cây trồng?

GV: Đánh giá hàm lượng dinh

dưỡng của phân đạm như thế nào?

GV: khi tan trong nước, muối

amoni bị thủy phân tạo ra môi

trường axit nên chỉ bón phân này

cho đất ít chua, hoặc đất đã được

khử chua trước bằng vôi

TiÕt 24 Bài16:

PHÂN BÓN HÓA HỌC

I Phân đạm (nhóm 1)

- Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây

dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)

- Tác dụng của phân đạm: kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật Có phân đạm, cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả

- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân

- Phân đạm có ba loại: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và urê

1 Phân đạm amoni

- Ví dụ: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…

- Cách điều chế: cho amoniac tác dụng với axit tương ứng

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

Trang 6

GV: đạm amoni và đạm nitrat dễ

hút ẩm và bị chảy rữa Cần bảo

quản nơi khô ráo, tránh nước, ẩm

ướt Chúng tan nhiều trong nước

nên có tác dụng nhanh với cây

trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa

rửa trôi

GV: Hiện nay, ở nước ta, urê được

sản xuất tại nhà máy phân đạm Bắc

Giang và nhà máy phân đạm Phú

Mỹ

GV: Theo em phân lân là gì?

Cây hoá hợp nguyên tố P dưới

dạng nào?

GV: Phân lân có tác dụng như thế

nào đối với cây trồng?

GV: Đánh giá hàm lượng dinh

dưỡng của phân lân như thế

nào?

2 Phân đạm nitrat

- Ví dụ: NaNO3, Ca(NO3)2…

- Cách điều chế: cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat của kim loại tương ứng

CaCO3+2HNO3→Ca(NO3)2+CO2 + H2O

3 Urê

- CTPT: (NH2)2CO

- TCVL: chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước

- Điều chế: cho NH3 tác dụng với CO2 ở 180 – 200oC, dưới áp suất ~ 200 atm:

CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O

- Trong đất, urê chuyển thành amoniac dưới tác dụng của vi sinh vật hoặc chuyển dần thành muối amoni cacbonat khi tác dụng với nước, cung cấp đạm cho cây

II Phân lân (Nhóm 2)

- Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat

- Phân lân cần thiết cho cây thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng, làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to

- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá

photpho có trong thành phần của nó

- Có 2 loại phân lân chính là supephotphat và phân lân nung chảy

1 Supephotphat

- Có 2 loại supephotphat là supephotphat đơn

và supephotphat kép

- Thành phần chính của hai loại là muối tan Ca(H2PO4)2

a Supephotphat đơn

- Là loại supephotphat được sản xuất bằng 1

quá trình duy nhất, chứa 14%-20% P 2 O 5

Ca3(PO4)2+2H2SO4àCa(H2PO4)2+ 2CaSO4

- Ở nước ta, Công ti supephotphat và hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ sản xuất loại supephotphat đơn này từ quặng apatit Lào Cai

b Supephotphat kép

Trang 7

GV yêu cầu HS trả lời hệ thống

câu hỏi:

- Phân kali là gì? Cây hoá hợp

nguyên tố K dưới dạng nào?

- Nguyên tố kali tác dụng như thế

nào đối với cây trồng?

- Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng

của kali như thế nào?

- Em hãy cho biết một số loại phân

kali chính, thành phần hoá học và

công dụng?

GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK

để biết được khái niệm, cách sản

xuất

GV yêu cầu HS đọc SGK để biết

được: Khái niệm, thành phần, tác

dụng và cách dùng

GV cho HS quan sát thêm một số

hình ảnh về sản xuất phân bón hóa

học trong công nghiệp

- Là loại supephotphat được sản xuất bằng 2

quá trình liên tục, chứa 40% - 50% P 2 O 5

(1) Ca3(PO4)2 +3H2SO4à2H3PO4+3CaSO4

(2) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4à3Ca(H2PO4)2

2 Phân lân nung chảy

- Sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp bột quặng apatit (hay photphorit) với

đá xà vân (thành phần chính là magie silicat)

và than cốc ở trên 1000oC trong lò đứng

- Phân lân nung chảy chứa khoàng 12 – 14%

P2O5

- Phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho loại đất chua

- Ở nước ta, phân lân nung chảy được sản xuất ở Văn Điển (Hà Nội) và một số địa phương khác

III Phân kali (Nhóm 3)

- Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+

- Tác dụng: giúp cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây

- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá

kali có trong thành phần của nó

- Ví dụ: KCl, K2SO4, KNO3… Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3

IV Một số loại phân bón khác

1 Phân hỗn hợp và phân phức hợp Khái niệm:

+ Phân hỗn hợp trộn từ các phân đơn chứa N,

P, K còn gọi là phân NPK

+ Phân phức hợp được sản xuất bằng phương pháp hoá học

(ví dụ amophot là hỗn hợp 2 muối:

3NH3+2H3PO4 NH4H2PO4+ (NH4)2HPO4)

2 Phân vi lượng Khái niệm:

+ Là loại phân cung cấp cho cây một lượng

Trang 8

Tích hợp theo chủ đề và liên hệ

thực tế

- Yêu cầu học sinh nêu một số loại

phân bón mà người dân hay sử

dụng ở địa phương?

- Thực trạng sử dụng phân bón hóa

học của người dân hiện nay như

thế nào? Những tác động của việc

sử dụng phân bón đối với môi

trường?

- Đề xuất một số phương án để

việc sử dụng phân bón hóa học có

hiệu quả, an toàn và hợp lí?

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi

trường và ý thức con người

- Mỗi chúng ta đều phải có ý thức

bảo vệ môi trường sống xung

quanh từ những hành động nhỏ

nhất hàng ngày, giữ cho môi

trường luôn xanh – sạch – đẹp

nhỏ các nguyên tố như: B, Zn, Mn, Cu, Mo… nhằm tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng cho cây Bón cùng phân vô cơ hoặc hữu cơ, tuỳ loại cây và đất

HS đóng góp ý kiến

- Phân bón hóa học được sử dụng phổ biến, rộng rãi Chiếm phần lớn lượng phân bón sử dụng

- Hầu hết đối tượng sử dụng phân bón hóa học là nông dân, kiến thức về phân bón hóa học, cách bón phân sao cho có hiệu quả và hợp lí hầu như còn rất hạn chế, chưa thực sự khoa học Do đó ở nhiều nơi người dân còn bón phân tùy tiện, không đúng cách và không đúng liều lượng làm năng suất cây trồng thấp

và ảnh hưởng không tốt đến môi trường, đặc biệt là môi trường đất Làm cho đất bị xác, bạc màu Hơn nữa, việc sử dụng phân bón hóa học quá liều lượng cho phép làm môi trường đất bị ô nhiễm, kéo theo môi trường nước cũng bị ô nhiễm Nông sản thu hoạch được cũng chứa hàm lượng những ion độc hại vượt quá ngưỡng cho phép gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng, mà đầu tiên nhất chính là người làm ra nông sản

- Một số phương án đề xuất:

+ Bón phân đúng cách, đúng liều lượng, phân bón phải phù hợp với từng loại đất và cây + Nên kết hợp cả phân vô cơ và phân hữu cơ

để giữ cho đất luôn màu mỡ, tơi xốp

+ Cải tạo những vùng đất trồng bị bạc màu, xói mòn đất, bị ngập mặn, bị chua, nhưng phải có sự tính toán phù hợp, đúng liều lượng

+ Rất cần thiết những lớp học về cách sử dụng phân bón hóa học sao cho hiệu quả và

an toàn cho bà con nông dân

Trang 9

- Qua bài học, chúng ta thấy được

vai trò quan trọng của phân bón

hóa học đối với nông nghiệp nói

riêng và với đời sống hàng ngày

nói chung Khẳng định một lần nữa

vai trò của nghành công nghiệp

hóa chất là vô cùng to lớn đối với

con người

- GV có thể cung cấp thêm thông

tin: Khi bón một số phân hóa học

chứa hợp chất nitrat xuống đồng

ruộng, nước mưa làm trôi các chất

nitrat này xuống ao hồ sông suối

làm phát triển các loại rong tảo, khi

rong tảo chết đi, quá trình phân

hủy sẽ sử dụng rất nhiều oxi trong

nước, hậu quả là nước bị thiếu

dưỡng khí và làm các sinh vật

không thể sống được Ngoài ra dư

lượng nitrat trong rau hoặc các

thực phẩm có thể gây ra việc

chuyển hóa hemoglobin trong máu

thành methemoglobin, sự chuyển

hóa này xảy ra mạnh và nhiều hơn

ở người trẻ, gây nên bệnh và chết

người

Hoạt động 4: Củng cố

- GV yêu cầu HS hoàn thành các

câu hỏi 1 – 5 để củng cố bài

Câu 1: Tại sao không bón phân

đạm cho đất chua?

Câu 2: Tại sao không bón vôi và

đạm amoni (NH4NO3, NH4Cl) cùng

lúc?

Trả lời:

Đất chua là đất có độ pH<7 (do dư thừa ion

H+), đất chua gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học Khi bón phân đạm

có chứa ion NH4+ ion này sẽ sinh thêm ion

H+ (NH4+ ↔ NH3 + H+), làm tăng độ chua của đất

Trả lời:

Khi bón phân đạm amoni NH4+ với vôi

(OH-), có phản ứng giải phóng NH3

NH4+ + OH- → NH3 + H2O Nguyên tố N có chức năng là đạm bị giải

chất lượng

Trang 10

Câu 3: Tại sao lại gọi là

supephotphat đơn và supephotphat

kép?

Câu 4: Tại sao phân lân nung chảy

phù hợp với đất chua?

Câu 5: Tại sao dùng tro thực vật

bón cho cây trồng?

Trả lời:

Supephot phat đơn chỉ qua một giai đoạn sản xuất

Supephotphat kép trải qua 2 giai đoạn sản xuất

Trả lời:

Phân lân nung chảy là muối trung hoà của cation bazơ mạnh và anion gốc axit trung bình nên có tính kiềm, do vậy có tác dụng khử chua

Ca3(PO4)2 + H+

(có trong đất chua) → CaHPO4

hoặc Ca(H2PO4)2

Trả lời:

Trong tro thực vật có chứa K2CO3 nên bón tro cho cây trồng là bón phân kali cho cây

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Nghiên cứu lại nội dung bài học

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 - SGK trang

70

- Tìm hiểu và trình bày: Thực trạng

sử dụng phân bón hóa học ở địa

phương? Làm thế nào để phân bón

hóa học được sử dụng hợp lí nhất?

(thời gian 1 tuần)

VII/ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.p

hương pháp kiểm tra: (Học sinh thực hành qua bài kiểm tra 15 phút).

Câu 1: phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion:

A NO3- và NH4+ B NH4+, PO43- C PO43- ,K+ D K+ , NH4+

Câu 2: độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng:

Câu 3: phân đạm amoni không nên bón cho loại đất:

Câu 4: phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion:

A NO3- và NH4+ B photphat (PO43-)C PO43- và K+ D K+ và NH4+

Câu 5: độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng:

Câu 6: phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho loại đất:

Câu 7: phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion:

A NO3- và NH4+ B K+ C photphat (PO43-) D K+ và NH4+

Câu 8: độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng:

Câu 9: tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa:

A K2CO3 B K2SO4 C KCl D KNO3

Ngày đăng: 13/12/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w