ITên hồ sơ dạy học: Dạy học tích hợp các môn học : Hoá học, Địa lí, Sinh học, công nghệ, giáo dục bảo vệ môi trường ... thông qua chủ đề : Phân bón hóa học II Mục tiêu dạy học: Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là : Môn Hoá học, Địa lí, Sinh học, Tin học, Công nghệ và giáo dục bảo vệ môi trường. Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Hóa học – Sinh học, Hóa học – Địa lí, Hóa học – Công nghệ, Hóa học – Tin học, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường.
Trang 1Phụ lục II Phiếu thông tin về giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) dự thi
(Kèm theo công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Sở giáo dục và đào tạo Thanh hóa
- Trường :
- Địa chỉ:
- Điện thoại
- Thông tin về giáo viên :
Họ và tên:
Ngày sinh:
Điện thoại:
Trang 2Phụ lục III Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
(Kèm theo công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 07 tháng 8 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I/Tên hồ sơ dạy học: Dạy học tích hợp các môn học : Hoá học, Địa lí, Sinh học,
công nghệ, giáo dục bảo vệ môi trường thông qua chủ đề : Phân bón hóa học
II/ Mục tiêu dạy học:
- Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là :
Môn Hoá học, Địa lí, Sinh học, Tin học, Công nghệ và giáo dục bảo vệ môi trường
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Hóa học – Sinh học, Hóa học – Địa lí, Hóa học – Công nghệ, Hóa học – Tin học, lồng ghép giáo dục bảo
vệ môi trường
III/ Đối tượng dạy học của bài học:
- Học sinh khối 11.
+ Lớp 11A1: 46 học sinh
+ Lớp 11A3: 47 Học sinh
+ Lớp 11A4: 44 học sinh
IV/ Ý nghĩa , vai trò của bài học:
Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn hóa học hơn và yêu cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường
V/ Thiết bị dạy học, học liệu:
- Giáo án
- Tư liệu dạy học : Tranh ảnh , phiếu học tập, phiếu hoạt động nhóm
- Video hoạt động dạy học
- Máy chiếu
- Các trang giáo án điện tử
- Sách giáo khoa
- Đồ dùng dạy học: Các mẫu Phân đạm urê, phân kali, phân lân, cốc thuỷ tinh; đũa thuỷ tinh
VI/ Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
1.1 Môn Hóa học
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali
1.2 Môn Sinh học
- Biết được các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho cây trồng và vai trò của các nguyên tố đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây
+ Lớp 11: Bài 2, 3, 4, 5 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật Bón phân hợp lí cho cây trồng Bài 6 Thực hành: Thí nghiệm về bón phân Thoát hơi nước và bố trí thí
nghiệm về phân bón
1.3 Môn Công nghệ
- Biết được một số tính chất của đất trồng
- Biết được tác dụng của phân bón trong trồng trọt, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
Trang 3+ Lớp 7: Bài 2 Khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng Bài 3 Một số tính chất của đất trồng Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Bài 15 Làm đất và phân bón lót + Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
2 Kỹ năng
2.1 Môn Hóa học
- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số loại phân bón hóa học
- Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên quan
2.2 Môn Sinh học
- Lớp 11: Bài 2, 3, 4, 5 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật Bón phân hợp lí cho cây trồng Bài 6 Thực hành: Thí nghiệm về bón phân Thoát hơi nước và bố trí thí
nghiệm về phân bón
2.3 Môn Công nghệ
- Lớp 7: Bài 2 Khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng Bài 3 Một số tính chất của đất trồng Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Bài 15 Làm đất và phân bón lót.
- Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
3 Thái độ
- Chăm chỉ, say mê học tập, có thái độ hợp tác trong các hoạt động nhóm
- Có ý thức tìm hiểu các vấn đề về nông nghiệp, môi trường, đời sống, kinh tế
- Thấy được vai trò quan trọng của nghành công nghiệp hóa chất đối với nền nông nghiệp nói riêng và đối với đời sống xã hội nói chung
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Các kiến thức, thông tin có liên quan về đất đai, thực vật, nghành nông nghiệp của
cả nước nói chung và của tỉnh Thanh hóa nói riêng
- Các kiến thức, thông tin tích hợp về phân bón hóa học và việc sử dụng phân bón hóa học sao cho an toàn và hợp lí
- Thông tin tích hợp giáo dục học sinh biết quý trọng nguồn lương thực, thấy được tầm quan trọng của hóa học đối với đời sống
2 Học sinh
- Chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị bài thuyết trình trước ở nhà với nội dung được giáo viên hướng dẫn
+ Nhóm 1: Phân đạm
+ Nhóm 2: Phân lân
+ Nhóm 3: Phân kali
- Mỗi nhóm hoàn thành tốt bài thuyết trình của mình, đồng thời phải tìm hiểu thêm
về nội dung của 2 nhóm còn lại để có ý kiến đóng góp, nhận xét hoặc phản biện
- Tìm hiểu một số kiến thức về đất trồng, cây trồng, nông nghiệp, nghành công nghiệp sản xuất phân bón hóa học
3 Phương pháp dạy học
- Đàm thoại, nêu vấn đề
Trang 4- Hoạt động nhóm
- Phương pháp nghiên cứu, phương pháp khăn phủ bàn
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tổ chức lớp
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về đất trồng và khái niệm phân bón hóa học
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn
thành nội dung các câu hỏi 1, 2, 3
Câu hỏi 1: nêu những nguyên tố
dinh dưỡng chính cần thiết cho cây
trồng? Vai trò của các nguyên tố đó
đối với cây?
Câu hỏi 2: Phân bón hóa học là
gì? Tại sao phải bón phân cho cây?
Câu hỏi 3: Có mấy loại phân bón
hóa học chính? Nêu tên?
- GV cho HS quan sát một số hình
ảnh về đất trồng và thực vật
- GV: Ngoài ba loại phân bón hóa
học chính ra, còn có một số loại
- Các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết
cho cây trồng là: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
và một số nguyên tố vi lượng
- Vai trò của các nguyên tố:
+ Nguyên tố C, H, O: nguyên tố cơ bản cấu tạo nên đường, tinh bột, xenlulozo của thực vật
+ Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh
+ Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật
+ Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục + Nguyên tố S: tổng hợp nên prôtêin
+ Nguyên tố Ca và Mg: giúp cho cây sinh sản chất diệp lục
+ Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật
- Phân bón hóa học là những hóa chất có
chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Cây đồng hóa được C, H, O từ không khí và nước, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp thụ từ đất Đất trồng bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần bón phân
để bổ sung cho đất nguyên tố đó
Có ba loại phân bón hóa học chính:
- Phân đạm
- Phân lân
- Phân kali
Trang 5phân bón hóa học khác như: phân
hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi
lượng
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường đất
- Đất trồng có vai trò vô cùng quan
trọng đối với nông nghiệp Do đó
cần phải có những biện pháp hợp lí
sử dụng và bảo vệ đất trồng, cải tạo
và sử dụng những vùng đất bạc
màu, đất bị xói mòn, đất mặn, đất
phèn
- Đất trồng cũng liên quan đến
vùng đất sinh sống của con người,
liên quan đến nguồn nước Do đó
phải có những biện pháp bảo vệ
môi trường đất không bị ô nhiễm
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ba loại phân bón hóa học chính
- GV hướng dẫn HS hoạt động
nhóm Mỗi nhóm cử đại diện lên
thuyết trình bài của nhóm, sau đó
các nhóm khác cho ý kiến đánh
giá, nhận xét, nêu thêm một số câu
hỏi (nếu có) GV sẽ đưa ra kết luận
cuối cùng để thống nhất
+ Nhóm 1: Phân đạm
+ Nhóm 2: Phân lân
+ Nhóm 3: Phân kali
GV: Theo em phân đạm là gì? Cây
hoá hợp nguyên tố nitơ dưới dạng
nào?
GV: Phân đạm có tác dụng như thế
nào đối với cây trồng?
GV: Đánh giá hàm lượng dinh
dưỡng của phân đạm như thế nào?
GV: khi tan trong nước, muối
amoni bị thủy phân tạo ra môi
trường axit nên chỉ bón phân này
cho đất ít chua, hoặc đất đã được
khử chua trước bằng vôi
TiÕt 24 Bài16:
PHÂN BÓN HÓA HỌC
I Phân đạm (nhóm 1)
- Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây
dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
- Tác dụng của phân đạm: kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật Có phân đạm, cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả
- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân
- Phân đạm có ba loại: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và urê
1 Phân đạm amoni
- Ví dụ: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…
- Cách điều chế: cho amoniac tác dụng với axit tương ứng
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
Trang 6GV: đạm amoni và đạm nitrat dễ
hút ẩm và bị chảy rữa Cần bảo
quản nơi khô ráo, tránh nước, ẩm
ướt Chúng tan nhiều trong nước
nên có tác dụng nhanh với cây
trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa
rửa trôi
GV: Hiện nay, ở nước ta, urê được
sản xuất tại nhà máy phân đạm Bắc
Giang và nhà máy phân đạm Phú
Mỹ
GV: Theo em phân lân là gì?
Cây hoá hợp nguyên tố P dưới
dạng nào?
GV: Phân lân có tác dụng như thế
nào đối với cây trồng?
GV: Đánh giá hàm lượng dinh
dưỡng của phân lân như thế
nào?
2 Phân đạm nitrat
- Ví dụ: NaNO3, Ca(NO3)2…
- Cách điều chế: cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat của kim loại tương ứng
CaCO3+2HNO3→Ca(NO3)2+CO2 + H2O
3 Urê
- CTPT: (NH2)2CO
- TCVL: chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước
- Điều chế: cho NH3 tác dụng với CO2 ở 180 – 200oC, dưới áp suất ~ 200 atm:
CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O
- Trong đất, urê chuyển thành amoniac dưới tác dụng của vi sinh vật hoặc chuyển dần thành muối amoni cacbonat khi tác dụng với nước, cung cấp đạm cho cây
II Phân lân (Nhóm 2)
- Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat
- Phân lân cần thiết cho cây thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng, làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá
photpho có trong thành phần của nó
- Có 2 loại phân lân chính là supephotphat và phân lân nung chảy
1 Supephotphat
- Có 2 loại supephotphat là supephotphat đơn
và supephotphat kép
- Thành phần chính của hai loại là muối tan Ca(H2PO4)2
a Supephotphat đơn
- Là loại supephotphat được sản xuất bằng 1
quá trình duy nhất, chứa 14%-20% P 2 O 5
Ca3(PO4)2+2H2SO4àCa(H2PO4)2+ 2CaSO4
- Ở nước ta, Công ti supephotphat và hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ sản xuất loại supephotphat đơn này từ quặng apatit Lào Cai
b Supephotphat kép
Trang 7GV yêu cầu HS trả lời hệ thống
câu hỏi:
- Phân kali là gì? Cây hoá hợp
nguyên tố K dưới dạng nào?
- Nguyên tố kali tác dụng như thế
nào đối với cây trồng?
- Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng
của kali như thế nào?
- Em hãy cho biết một số loại phân
kali chính, thành phần hoá học và
công dụng?
GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK
để biết được khái niệm, cách sản
xuất
GV yêu cầu HS đọc SGK để biết
được: Khái niệm, thành phần, tác
dụng và cách dùng
GV cho HS quan sát thêm một số
hình ảnh về sản xuất phân bón hóa
học trong công nghiệp
- Là loại supephotphat được sản xuất bằng 2
quá trình liên tục, chứa 40% - 50% P 2 O 5
(1) Ca3(PO4)2 +3H2SO4à2H3PO4+3CaSO4
(2) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4à3Ca(H2PO4)2
2 Phân lân nung chảy
- Sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp bột quặng apatit (hay photphorit) với
đá xà vân (thành phần chính là magie silicat)
và than cốc ở trên 1000oC trong lò đứng
- Phân lân nung chảy chứa khoàng 12 – 14%
P2O5
- Phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho loại đất chua
- Ở nước ta, phân lân nung chảy được sản xuất ở Văn Điển (Hà Nội) và một số địa phương khác
III Phân kali (Nhóm 3)
- Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+
- Tác dụng: giúp cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây
- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá
kali có trong thành phần của nó
- Ví dụ: KCl, K2SO4, KNO3… Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
IV Một số loại phân bón khác
1 Phân hỗn hợp và phân phức hợp Khái niệm:
+ Phân hỗn hợp trộn từ các phân đơn chứa N,
P, K còn gọi là phân NPK
+ Phân phức hợp được sản xuất bằng phương pháp hoá học
(ví dụ amophot là hỗn hợp 2 muối:
3NH3+2H3PO4 NH4H2PO4+ (NH4)2HPO4)
2 Phân vi lượng Khái niệm:
+ Là loại phân cung cấp cho cây một lượng
Trang 8Tích hợp theo chủ đề và liên hệ
thực tế
- Yêu cầu học sinh nêu một số loại
phân bón mà người dân hay sử
dụng ở địa phương?
- Thực trạng sử dụng phân bón hóa
học của người dân hiện nay như
thế nào? Những tác động của việc
sử dụng phân bón đối với môi
trường?
- Đề xuất một số phương án để
việc sử dụng phân bón hóa học có
hiệu quả, an toàn và hợp lí?
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường và ý thức con người
- Mỗi chúng ta đều phải có ý thức
bảo vệ môi trường sống xung
quanh từ những hành động nhỏ
nhất hàng ngày, giữ cho môi
trường luôn xanh – sạch – đẹp
nhỏ các nguyên tố như: B, Zn, Mn, Cu, Mo… nhằm tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng cho cây Bón cùng phân vô cơ hoặc hữu cơ, tuỳ loại cây và đất
HS đóng góp ý kiến
- Phân bón hóa học được sử dụng phổ biến, rộng rãi Chiếm phần lớn lượng phân bón sử dụng
- Hầu hết đối tượng sử dụng phân bón hóa học là nông dân, kiến thức về phân bón hóa học, cách bón phân sao cho có hiệu quả và hợp lí hầu như còn rất hạn chế, chưa thực sự khoa học Do đó ở nhiều nơi người dân còn bón phân tùy tiện, không đúng cách và không đúng liều lượng làm năng suất cây trồng thấp
và ảnh hưởng không tốt đến môi trường, đặc biệt là môi trường đất Làm cho đất bị xác, bạc màu Hơn nữa, việc sử dụng phân bón hóa học quá liều lượng cho phép làm môi trường đất bị ô nhiễm, kéo theo môi trường nước cũng bị ô nhiễm Nông sản thu hoạch được cũng chứa hàm lượng những ion độc hại vượt quá ngưỡng cho phép gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng, mà đầu tiên nhất chính là người làm ra nông sản
- Một số phương án đề xuất:
+ Bón phân đúng cách, đúng liều lượng, phân bón phải phù hợp với từng loại đất và cây + Nên kết hợp cả phân vô cơ và phân hữu cơ
để giữ cho đất luôn màu mỡ, tơi xốp
+ Cải tạo những vùng đất trồng bị bạc màu, xói mòn đất, bị ngập mặn, bị chua, nhưng phải có sự tính toán phù hợp, đúng liều lượng
+ Rất cần thiết những lớp học về cách sử dụng phân bón hóa học sao cho hiệu quả và
an toàn cho bà con nông dân
Trang 9- Qua bài học, chúng ta thấy được
vai trò quan trọng của phân bón
hóa học đối với nông nghiệp nói
riêng và với đời sống hàng ngày
nói chung Khẳng định một lần nữa
vai trò của nghành công nghiệp
hóa chất là vô cùng to lớn đối với
con người
- GV có thể cung cấp thêm thông
tin: Khi bón một số phân hóa học
chứa hợp chất nitrat xuống đồng
ruộng, nước mưa làm trôi các chất
nitrat này xuống ao hồ sông suối
làm phát triển các loại rong tảo, khi
rong tảo chết đi, quá trình phân
hủy sẽ sử dụng rất nhiều oxi trong
nước, hậu quả là nước bị thiếu
dưỡng khí và làm các sinh vật
không thể sống được Ngoài ra dư
lượng nitrat trong rau hoặc các
thực phẩm có thể gây ra việc
chuyển hóa hemoglobin trong máu
thành methemoglobin, sự chuyển
hóa này xảy ra mạnh và nhiều hơn
ở người trẻ, gây nên bệnh và chết
người
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu HS hoàn thành các
câu hỏi 1 – 5 để củng cố bài
Câu 1: Tại sao không bón phân
đạm cho đất chua?
Câu 2: Tại sao không bón vôi và
đạm amoni (NH4NO3, NH4Cl) cùng
lúc?
Trả lời:
Đất chua là đất có độ pH<7 (do dư thừa ion
H+), đất chua gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học Khi bón phân đạm
có chứa ion NH4+ ion này sẽ sinh thêm ion
H+ (NH4+ ↔ NH3 + H+), làm tăng độ chua của đất
Trả lời:
Khi bón phân đạm amoni NH4+ với vôi
(OH-), có phản ứng giải phóng NH3
NH4+ + OH- → NH3 + H2O Nguyên tố N có chức năng là đạm bị giải
chất lượng
Trang 10Câu 3: Tại sao lại gọi là
supephotphat đơn và supephotphat
kép?
Câu 4: Tại sao phân lân nung chảy
phù hợp với đất chua?
Câu 5: Tại sao dùng tro thực vật
bón cho cây trồng?
Trả lời:
Supephot phat đơn chỉ qua một giai đoạn sản xuất
Supephotphat kép trải qua 2 giai đoạn sản xuất
Trả lời:
Phân lân nung chảy là muối trung hoà của cation bazơ mạnh và anion gốc axit trung bình nên có tính kiềm, do vậy có tác dụng khử chua
Ca3(PO4)2 + H+
(có trong đất chua) → CaHPO4
hoặc Ca(H2PO4)2
Trả lời:
Trong tro thực vật có chứa K2CO3 nên bón tro cho cây trồng là bón phân kali cho cây
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu lại nội dung bài học
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 - SGK trang
70
- Tìm hiểu và trình bày: Thực trạng
sử dụng phân bón hóa học ở địa
phương? Làm thế nào để phân bón
hóa học được sử dụng hợp lí nhất?
(thời gian 1 tuần)
VII/ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.p
hương pháp kiểm tra: (Học sinh thực hành qua bài kiểm tra 15 phút).
Câu 1: phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion:
A NO3- và NH4+ B NH4+, PO43- C PO43- ,K+ D K+ , NH4+
Câu 2: độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng:
Câu 3: phân đạm amoni không nên bón cho loại đất:
Câu 4: phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion:
A NO3- và NH4+ B photphat (PO43-)C PO43- và K+ D K+ và NH4+
Câu 5: độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng:
Câu 6: phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho loại đất:
Câu 7: phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion:
A NO3- và NH4+ B K+ C photphat (PO43-) D K+ và NH4+
Câu 8: độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng:
Câu 9: tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa:
A K2CO3 B K2SO4 C KCl D KNO3