HĐ2:Thảo luận nhóm: + Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.. Kiểm tra: -Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh c
Trang 1TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VĂ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình trang 4, 5 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài mới:
HĐ1: Trò chơi
- GV cho cả lớp cùng thực hiện
động tác nín thở lâu (thở gấp hơn,
sâu hơn lúc bình thường)
-GV chốt ý: Khi ta thở, lồng ngực
phồng lên, xẹp xuống đều đặn
đó là cử động hô hấp.
HĐ2: Làm việc với SGK.
+ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên
các bộ phận của cơ quan hô hấp.
+ Chỉ trên sơ đồ và nói được
đường đi của không khí khi ta hít
vào và thở ra.
+ Hiểu được vai trò của hoạt
động thở đối với sự sống của
con người.
-: Đố bạn biết mũi để làm gì?
- Đố bạn biết phế quản dùng để
làm gì?
- GV chốt ý:
+ Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí và môi
trường bên ngoài.
+ Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí
quản, phế quản và hai lá phổi.
+ Hai lá phổi có chức năng trao
đổi khí.
- Trò chơi: ‘’Ai đúng đường’’
- GV nhận xét tuyên dương.
- Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Trang 2Bài 2 NÍN THỞ NHƯ THẾ NĂO
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằng miệng.
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình trang 6, 7 SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Kiểm tra:
- Nêu ích lợi của việc thở sâu?
: - Cơ quan hô hấp là gì? Nêu chức năng
-GV hướng dẫn HS lấy gương soi để
quan sát phía trong của lỗ mũi mình.
- Các em nhìn thấy gì trong mũi?
- HS thảo luận 3 câu hỏi sau:
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra
từ hai lỗ mũi?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía
trong mũi, em thấy trên khăn có gì?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở
bằng miệng?
- GV chốt ý: Thở bằng mũi là hợp vệ
sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy
chúng ta nên thở bằng mũi.
HĐ2 Làm việc với SGK : Nói được
lợi ích của việc hít thở không khí
trong lành và tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khói, bụi đối với
sức khâe
- H: Bức tranh nào thể hiện không khí
trong lành, bức tranh nào thể hiện
không khí nhiều khói bụi?
- Khi được thở KK trong lành bạn cảm
thấy ntn?
- Khi thở KK có nhiều khói, bụi bạn có
cảm giác ntn?
+ Thở không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở không khí nhiều khói có hại gì?
- GV chốt ý: Không khí trong lành là
không khí có chứa nhiều ôxi, ít khí
cacbônic và khói bụi.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
: Làm việc theo cặp
- 2 em quan sát hình 3, 4, 5 trang 7.
- 2 HS thảo luận.
- Tranh 3: không khí trong lành.
- Tranh 4, 5: không khí nhiều khói, bụi.
- Khoan khoái, dễ chịu.
- Ngọt ngạt, khó thở.
: Làm việc cả lớp.
- Giúp cơ thể khâe mạnh.
- Dễ gây nhiễm độc
- HS đọc phần bµi hôc
Trang 3- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
TU Ầ N 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 3 VỆ SINH HÔ HẤP
I.Mục tiíu
Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra được những việc nên làm và không nên làm đểgiữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Có ý thức và luôn giữ sạch mũi, họng
II Đồ duùng dạy học:
- Các hình trang 8, 9 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1:+Thảo luận nhóm
* Nêu được ích lợi của việc
tập thở buổi sáng
- Tập thở sâu vào buổi sáng có
lợi gì?
- Hằng ngày, chúng ta nên làm
gì để giữ sạch mũi, họng?
- GV chốt ý: Có thói quen tập
thể dục buổi sáng và ý thức
giữ vệ sinh mũi họng
HĐ2:+Làm việc với SGK
phòng có người hút thuốc lá
và chơi đùa nơi có nhiều khói
- Chia nhóm thảo luận
- §ại diện các nhóm trả lời
: Làm việc theo cặp
- Cho 2 HS ngồi cạnh nhaucùng quan sát h9 SGK và trảlời: Chỉ và nói tên các việcnên làm và không nên làm
- Nên làm: Hiình 5,7,8
- Không nên làm: Hiình 4,6
- H/S đọc bài
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
- Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 10, 11 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Kiểm tra:
- Hằng ngày chúng ta nên làm
gì để giữ vệ sinh mũi họng?
- Kể ra những việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh
HĐ2:+Làm việc với SGK
+ Nêu được nguyên nhân và
cách phòng bệnh đường hô
hấp
+ Có ý thức phòng bệnh
Làm việc cả lớp
+ Cách đề phòng: Giữ ấm cơ
thể, giữ vệ sinh mũi họng,
giữ nơi ở đủ ấm, ăn uống đủ
chất, năng TTD
HĐ3:Chơi trò chơi bác sĩ
-: GV hướng dẫn HS cách chơi
- Một HS đóng vai bệnh nhân và
một HS đóng vai bác sĩ
- Liên hệ thực tế.- Dặn dò
- Sổ mũi, ho, đau họng,sốt
- HS lắng nghe
: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sátvà trao đổi với nhau vềnội dung của các hình 2, 3,
4, 5, 6 ở trang 10, 11 SGK
Đại diện số cặp lên trìnhbày
- Mời một số cặp lênđóng vai bệnh nhân và bác
sĩ Cả lớp xem và góp ý
- Đại diện cặp lên trìnhbày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 5TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 5 BỆNH LAO PHỔI
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh laophổi
- Nêu được những việc nên và không nên làm để đềphòng bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắcbệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịpthời
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 12, 13 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-A Kiểm tra:
-HĐ1:Làm việc với SGK
- Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao
phổi?
GV chốt ý: Bệnh lao phổi là
bệnh do vi khuẩn lao gây ra
Người bệnh thường ăn không
thấy ngon và gầy đi
HĐ2:Làm việc với SGK.
- Nêu được những việc nên làm
và không nên làm để phòng
bệnh lao phổi
Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu nhóm trưởngđiều khiển các bạn trongnhóm mình quan sát cáchình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12SGK
- Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả thảoluận
HS quan sát các hình trang
13 SGK kết hợp với liênhệ thực tế để trả lờiKhông nên: Hút thuốc lá vàthường xuyên hít phải khóithuốc lá
-Lao động quá sức và ănuống không đầy đủ chấtdinh dưỡng
- Không nên khạc nhổbừabãi vì trong nước bọt có
Trang 6- GV chốt ý:
HĐ3:Chơi trò chơi đóng vai
+ Biết nói với bố mẹ khi bản
thân có dấu hiệu mắc bệnh
đường hô hấp để được đi khám
và chữa bệnh kịp thời
+ Biết tuân theo các chỉ dẫn của
bác sĩ điều trị nếu có bệnh
* Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi
chúng ta cần phải nói ngay với
bố mẹ để được đi khám bệnh
kịp thời, Khi đến gặp bác sĩ,
chúng ta phải nói rõ mình bị đau
ở đâu để bác sĩ chấn đoán đúng
bệnh Nếu có bệnh phải uống
thuốc đủ liều theo đơn của bác
sĩ
-Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
rất nhiều vi khuẩn lao Nên làm:- Tiêm phòng bệnhlao cho trẻ em mới sinh
- Làm việc và nghỉ ngơivừa sức
- Nhà ở sạch sẽ thoángđãng
HS nhận nhiệm vụ thảoluận trong nhóm
- HS thảo luận nhóm.2
- Liên hệ thức tế trả lời
- Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 6 MÂU VĂ CƠ QUAN TUẦN HOĂN
Trang 7I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể :
- Trình bày sơ lược về cấu tạo và nhiệm vụ của máu
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 14, 15 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
- Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lao
phổi?
- Nêu được những việc nên làm
và không nên làm để phòng bệnh
thành phần của máu và chức
năng của huyết cầu đỏ
+ Nêu c¸c chức năng của cơ quan
tuần hoàn
* GV chốt ý:
+ Máu là một chất lỏng màu đỏ
+ Cơ quan vận chuyển máu đi
khắp cơ thể được gọi là cơ quan
tuần hoàn
*HĐ2:Làm việc với SGK
- Kể được tên các bộ phận của
cơ quan tuần hoàn
- GV chốt ý: Cơ quan tuần hoàn
gồm có: tim và các mạch máu
*HĐ3: Chơi trò tiếp sức
- Hiểu được mạch máu đi tới
mọi cơ quan của cơ thể
: - GV nói tên trò chơi và h/d HS
cách chơi
- GV chốt ý:
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
C Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình 1, 2, 3trang 14 SGK và ống máu đãđược chống đông cùng nhauthảo luận
- Gọi đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả thảo luận
: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình 4 trang 15hỏi và trả lời
- GV gọi 1 số HS lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Chia thành 2đội
- HS tham gia chơi
TUẦN 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 7 HOẠT ĐỘNG TUẦN HOĂN
Trang 8I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạchđập
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoànlớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 16, 17 SGK
- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
-Hướng dẫn: Aïp tai vào ngực
của bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp đập của tim trong
1phút
- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay trái của
mình hoặc tay trái của bạn đếm
số nhịp mạch đập trong 1phút
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
- GV chốt ý: Tim luôn đập để
bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim
ngừng đập, máu không lưu thông
được trong
HĐ2: Làm việc với SGK
- Chỉ được đường đi của máu
trên sơ đồ vòng tuần hoàn nhỏ
và vòng tuần hoàn nhỏ
- GV chốt ý: Tim luôn co bóp đẩy
máu vào hai vòng tuần hoàn
*HĐ3:Chơi trò ghép chữ vào hình
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
1 HS lên làm mẫu cả lớpquan sát.-Từng cặp HSthực hành
- Số nhóm trình bày kếtquả
- Làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo gợi ýcủa SGK
- GV gọi 1 số HS lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Chia nhóm
- HS thảo luận
- Đại diện 1số nhóm lêntrình bày kết quả Cácnhóm khác bổ sung
- HS tham gia chơi
Trang 9TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 8. VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOĂN
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể :
- So sánh được mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quásức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉngơi, thư dãn
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữvệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừasức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 18, 19 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
- Chỉ và nói đường đi của máu
trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ?
- 2 HS lên bảng trả lời
B.Bài mới
HĐ1:Trò chơi vận động
- So sánh được mức độ làm
việc của tim khi chơi đùa quá sức
hay làm việc nặng nhọc với lúc
được nghỉ ngơi, thư giản
*
- GV chốt ý: Khi ta vận động
mạnh hoặc lao động chân tay thì
nhịp đập của tim và mạch nhanh
hơn bình thường
HĐ2:Thảo luận nhóm:
+ Nêu được các việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ và giữ
vệ sinh cơ quan tuần hoàn
+ Có ý thức tập thể dục đều
đặn, vui chơi, lao động vừa sức
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
GV chốt ý: Tìm luôn co bóp đẩy
máu vào hai vòng tuần hoàn
HĐ3:Chơi trò ghép chữ vào hình
- Liên hệ thực tế.- Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau
Bước 1: Chơi trò chơi ‘’Con
thỏ ăn cỏ, uống nước vàohang’’
Bước 2: GV cho HS chơi 1 trò
chơi đòi hỏi sự vận độngnhiều
.- HS vận động bài thể dục
- HS nghe
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm quansát các hình ở trang 19 SGKvà kết hợp vớ hiểu biếtcủa bản thân để thảo luậncác câu hỏi sách giáo khoa
- GV gọi đại diện mỗi nhómtrình bày
- HS thảo luận,trình bày kếtqủa
Trang 10Sau bài học, HS biết :
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnhthấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 20, 21 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
-Nêu các việc nên làm và không
nên làm để bảo vệ và giữ vệ
sinh cơ quan tuần hoàn ?
- Tại sao chúng ta không nên mặc
quần áo, để giày dép quá chật?
- 2 HS lên bảng trả lời
HĐ2”.Nêu được sự nguy hiểm
và nguyên nhân gây ra bệnh thấp
tim ở trẻ em.
GV chốt ý: + Thấp tim là bệnh
về tim mạch mà ở lứa tuổi HS
thường mắc
+ Bệnh này để lại di chứng
nặng nề cho van tim, cuối cùng
gây ra suy tim
HĐ3: Kể được một số cách để
-HS quan sát các hình 1, 2, 3SGK ì đọc và đáp của từngnhân vật trong các hình
-HS thảo luận nhóm các câuhỏi SGK
Làm việc theo cặp, yêu cầucác nhóm đóng vai
- GV yêu cầu HS quan sáthình 4, 5, 6 SGK chỉ và nêunội dung ý nghĩa của cácviệc trong hình đối với việcđề phòng bệnh thấp tim
Trang 11- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI
Bài 10 HOẠT ĐỘNG BĂI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu vànêu chức năng của chúng
- Giải thích được tại sao hằng ngày mỗi người đều cầnuống đủ nước
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 22, 23 SGK
- Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1: Kể được tên các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu và nêu chứng năng của
chúng.
- GV treo hình cơ quan bài tiết
nước tiểu phóng to lên bảng
- GV chốt ý: Cơ quan bài tiết
nước tiểu gồm: hai quả thận,
hai ống dẫn nước tiểu, bóng
đái và ống trái
HĐ2: Biết được chức năng của
2 quả thận.
*
- GV chốt ý: Thận có chức
năng lọc máu lấy ra các chất
thải độc hại có trong máu tạo
thành nước tiểu
Làm việc theo cặp
- Các nhóm HS quan sát cáchình 1 trang 22 SGK và chỉ đâulà thận, đâu là ống dẫnnước tiểu,
- HS thảo luậnvà trả lời
Làm việc cá nhân
-HS quan sát hình đọc cáccâu hỏi và trả lời của cácbạn h2 trang 23 SGK
- Làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng điều khiểncác bạn trong nhóm tập đặtcâu hỏi và trả lời về từngbộ phận của cơ quan bàitiết
- 4 HS lên bảng chỉ và nói tênbộ phận cơ quan bài tiết
Trang 12-Liên hệ thực
tế.-C Dặn dò: tế.-Chuẩn bị bài sau.
TUẦN 6
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 11 VỆ SINH CƠ QUAN BĂI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiếtnước tiểu
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bàitiết nước tiểu
II.Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 24, 25 SGK
- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
ậ Kiêmt tra:
- Kể tên các bộ phận của cơ
quan tiết nước tiểu?
- Nêu chức năng của cơ quan bài
- Nêu được ích lợi của việc giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu.:
- GV chốt ý: Giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu để tránh
nhiễm trùng
HĐ2 Quan sát và thảo luận
-:Nêu được cách đề phòng một
số bệnh ở cơ quan bài tiết
nước tiểu.
-
- GV chốt ý: Các em thường
xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay
quần áo, đặc biệt quần áo lót,
nên uống đủ nước và không nhịn
đi tiểu
Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- GV cho HS ghi bài
- HS thảo luận theo câu hỏi:Tại sao chúng ta cần phảigiữ vệ sinh cơ quan bài tiếtnước tiểu?
- 1 số HS lên trình bày
Từng cặp HS quan sát hình
1, 2, 3, 4, 5 trang 25 và nóixem các bạn trong hình đanglàm gì? Việc đó có lợi nhưthế nào?
- GV gọi 1 số cặp lên trìnhbày trước lớp
Trang 13-
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 12 CƠ QUAN THẦN KINH
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phậncủa cơ quan thần kinh
- Nêu được vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh vàcác giác quan
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 26, 27 SGK
- Hình cơ quan thần kinh phóng to
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
- Tại sao cần uống đủ nước?
- Nêu các việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ giữ gìn cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- HS trả lời
- HS2 trả lời
B Bài mới:
HĐ1: Quan sát
- Kể tên và chỉ được vị trí các
bộ phận của cơ quan thần kinh
trên sơ đồ và trên cơ thể mình.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của
cơ quan thần kinh trên sơ đồ
- Trong các cơ quan đó, cơ quan nào
được bảo vệ bởi cột sống
- GV treo hình cơ quan thần kinh
phóng to lên bảng và yêu cầu 1 số
HS lên bảng chỉ các bộ phận của
cơ quan thần kinh
- GV chốt ý: Cơ quan thần kinh
gồm có bộ não, tuỷ sống và các
dây thần kinh
HĐ2: Thảo luận
- Nêu được vai trò của não, tuỷ
sống, các dây thần kinh và giác
quan
+ Não và tuỷ sống có vai trò gì?
+Vai trò của các dây thần kinh và
các giác quan?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc
tuỷ sống, các dây TK hay một trong
các giác quan bị hỏng?
: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn quan sát sơ đồthần kinh (h1) và (h2) trang26
- HS thảo luận
- HS trình bày
-Thảo luận nhóm
Trang 14- GV chốt ý: Não và tuỷ sống là
trung ương thận kinh điều khiển
mọi hoạt động của cơ thể
C Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
TUẦN 7 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Phân tích được các hoạt động phản xạ
- Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiênthường gặp trong đời sống
- Thực hành một số phản xạ
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 28, 29 SGK
III.üHoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra
- Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan thần kinh trên sơ đồ?
- Não và tuỷ sống có vai trò gì?
B Bài mới:.
- HS trả lời
- HS2 trả lời
HĐ1: Làm việc với SGK
+ Phân tích được hoạt động phản
xạ
+ Nêu được 1 vài ví dụ về những
phản xạ thường gặp trong đời
sống
- GV chốt ý: Tuỷ sống là trung
ương thần kinh điều khiển hoạt
động phản xạ
HĐ2 Trò chơi:Thử phản xạ đầu gối
và ai phản ứng nhanh:
Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối
1 Hướng dẫn cách tiến hành phản
xạ đầu gối
2 HS thực hành thử phản xạ đầu
gối theo nhóm
3: Các nhóm lên làm thử phản xạ
3: Kết thúc trò chơi các HS thua bị
-: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhómtrưởng điều khiển cácbạn quan sát hình 1a, 1bvà trả lời câu hỏi (SHD ).Đại diện các nhóm lêntrình bày
Trang 15phạt hát hoặc múa một bài.
- GV khen những bạn có phản xạ
nhanh
- Liên hệ thực tế
C Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 14 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động cósuy nghĩ của con người
- Nêu được một ví dụ cho thấy não điều khiển, phốihợp mọi hoạt động của cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 30, 31 SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
-Nêu một số ví dụ vệ những
phản xạ thường gặp trong đời
sống?
- 2 HS trả lời
B Bài mới:
HĐ1: Làm việc với SGK
- Phân tích được vai trò của não
trong việc điều khiển mọi hoạt
động có suy nghĩ của con người
- GV chốt ý: Tuỷ sống điều
khiển các phản xạ của chúng ta
còn não thì điều khiển toàn bộ
hoạt động, suy nghĩ của chúng ta
HĐ2: Thảo luận:
- Nêu được ví dụ cho thấy não
điều khiển, phối hợp với hoạt
động của cơ thể :
- HS đang viết chính tả, yêu cầu HS
cho biết: Khi đó cơ quan nào đang
tham gia hoạt động?
- Bộ phận nào trong cơ thể điều
khiển phối hợp mọi hoạt động
của cơ quan?
- Bộ phận nào giúp chúng ta học
và ghi nhớ
- GV chốt ý: Não không chỉ điều
Bước 1: Làm việc theo
nhóm
- GV yêu cầu HS quan sáth1 trang 30 SGK để trả lờicác câu hỏi (SHD)
- GV phát phiếu học tậpcho mỗi nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi các nhóm lên trìnhbày
- Mắt nhìn, tai nghe, tayviết
- Nín thở để lắng nghe
- Não giúp chúng ta học vàghi nhớ
Trang 16khiển phối hợp mọi hoạt động
của cơ thể mà còn giúp chúng ta
học và ghi nhớ
- Cho HS nhìn, cầm tay, ngửi nghe
một số đồ vật: quả bóng, cái
còi, quả táo, cái cốc
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 15 VỆ SINH THẦN KINH
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện ra những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống, nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 32, 33 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
A Kiểm tra:
Hoạt động học
- HS1: Bộ phận nào của cơ quan
thần kinh giúp chúng ta học và
ghi nhớ những điều đã học?
- HS2: Vai trò của não trong hoạt
động thần kinh là gì?
B Bài mới:.
- HS 1 trả lời
- HS trả lời
.HĐ1: Làm việc theo nhóm:
Nêu được một số việc nên
làm và không nên làm để giữ
vệ sinh thần kinh
- GV phát phiếu học tập, cử
thư kí ghi kết quả thảo luận
- Gọi các nhóm lên trình bày
HĐ2: Thảo luận nhóm:
Phát hiện những trạng thái
tâm lí có hại hoặc có lợi đối
với cơ quan thần kinh
- Thảo luận
Trang 17- GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi
phiếu đi 1 trang thái tâm
lí. Nhóm trưởng điều khiển các
bạn theo yêu cầu trên của GV
-: Trình diễn.
HĐ3: Làm việc theo cặp:
Kể được tên 1 số thức ăn, đồ
uống nếu đưa vào cơ thể sẽ
gây hại đối với cơ quan thần
kinh
- - Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- HS đóng vai
- Mỗi nhóm 1 bạn trình diễn, các bạn khác nhận xét
.Hai bạn cùng quan sát hình
9 trang 33 chỉ và nói lênnhững thức ăn đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gâyhại cho cơ quan thần kinh
- Làm việc cả nhóm
- HS lên trình bày trước lớp
- HS đọc phần bóng đèn toảsáng
Trang 18LỚP 3 TUẦN 8
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 16 VỆ SINH THẦN KINH (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể :
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm đểgiữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện ra những trạng thái tâm lí có lợi và có hạiđối với cơ quan thần kinh
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống, nếu bị đưavào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
- Nêu một số việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh
thần kinh?
B Bài mới
- 2 HS trả lời
HĐ1: Làm việc theo cặp
Nêu vai trò của giấc ngủ đối
với sức khoẻ
- GV yêu cầu HS quay mặt lại với
nhau để thảo luận theo gợi ý
(SHD)
- GV chốt ý:
- Khi ngủ, cơ quan thần kinh đặc
biệt là bộ não được nghỉ ngơi
tốt nhất.Trẻ em càng nhỏ càng
cần ngủ nhiều.Từ đó tuổi trở
lên, mỗi người cần ngủ 7 đến 8
giờ trong một ngày
HĐ2:Cả lớp.
- Lập được thời gian biểu hàng
ngày qua một việc sắp xếp
thời gian ăn, ngủ, học tập và vui
chơi một cách hợp lí
*: Hướng dẫn cả lớp
- GV chốt ý:
Thực hiện theo thời gian biểu
giúp chúng ta sinh hoạt và làm
việc 1 cách khoa học vừa bảo
vệ được hệ thần kinh và nâng
cao hiệu quả
- Liên hệ thực tế
- HS thảo luận theo cặp
- Một số HS lên trình bàykết quả làm việc theocặp Các bạn khác bổsung
- HS tự viết vào vở thờigian biểu cá nhân theomẫu
- Trao đổi thời gian biểucủa mình với bạn ngồi bêncạnh
- 2 HS lên giới thiệu TGB củamình trước lớp
Trang 19- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
LỚP 3 TUẦN 9
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 17 - 18 –- 18 : ÔNTẬP VĂ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VĂ SỨC KHOẺ
I Mục tiêu:
-Giúp học sinh củng cố vă hệ thống hoâ câc kiến thức về:
-Cấu tạo ngoăi vă câc chức năng của câc cơ quan: Hô hấp, Tuần hoăn, Băi tiếtnước tiểu vă thần kinh,
-Nín lăm gì vă không nín lăm gì để bảo vệ vă giữ vệ sinh cac cơ quan trín
-Vẽ tranh vận động mọi người sống lănh mạnh, không sử dụng câcchất độc hại nhưthuốc lâ, rượu, ma tuý
II Đồ dùng dạy học:
-Câc hình trong sâch giâo khoa trang 36
-Phiếu ghi câc cđu hỏi để học sinh bốc thăm
-Giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra:
- Hằng ngày bạn thức dậy và đi
ngủ vào lúc mấy giờ?
- Sinh hoạt và học tập theo thời
gian biểu có lợi gì?
1 Chơi theo đội
- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp
xếp lại bàn ghế trong lớp cho
- GV hội ý với ban giám khảo cách
đánh giá, ghi chép,
4 Tiến hành
- GV lần lượt đọc các câu hỏi và
điều khiển cuộc chơi
- Các đội hội ý
- Các đội tham gia chơi
- Chia nhóm và nhận
Trang 20điểm và tuyên bố.
HĐ2:.Vẽ tranh
HS vẽ tranh vận động mọi người
sống lành mạnh, không sử dụng
các chất độc hại như thuốc lá,
- GV đi kiểm tra
3 Trình bày và đánh giá.- Liên hệ
thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- GV cho HS ghi bài
nhiệm vụ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 21Bài 17 - 18 –- 18 : ÔN TẬP VĂ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VĂ SỨC KHOẺ
(Đã soạn vào tiết 17)
Ngày tháng 10 năm 2008 LỚP 3: TUẦN 10
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 19 CÂC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Khái niệm về các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
Trang 22- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình củamình.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình trang 38, 39 trong SGK
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấyvà bút vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra: Khi ngủ cơ quan nào
được nghỉ ngơi?
- Nêu những điều kiện để có
giấc ngủ tốt?
B Bài mới:
- HĐ1: Kể được người nhiều
tuổi nhất và ít tuổi nhất trong
gia đình mình
- HS 1 trả lời
- HS 2 trả lời
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Trong gia đình bạn, ai là người
nhiều tuổi nhất, ai là người ít
tuổi nhất?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi HS lên kể trước lớp
- GV chốt ý: Trong mỗi gia đình
thường có những người ở các
lứa tuổi khác nhau chung sống
HĐ2: Phân biệt được gia đình 2
thế hệ và gia đình 3 thế hệ
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm
GV nêu câu hỏi( SHD)
Bước 2: Gọi 1 số nhóm lên trình
bày
- GV phát cho HS bảng mẫu
- GV chốt ý: Trong mỗi gia đình
thường có nhiều thế hệ cùng
chung sống có những gia đình 3
thế hệ (GĐ Minh), có những gia
đình 2 thế hệ (GĐ Lan)
HĐ3: Vẽ được tranh và giới
thiệu với các bạn trong lớp về
các thế hệ GĐ của mình
*Cách tiến hành:
ác hình trang 38 và trả lờicác câu hỏi
- 1 số nhóm trình bày kếtquả thảo luận Các bạnkhác nhận xét
- HS lắng nghe
-Vẽ tranh -Kể về GĐ của mình trướclớp