1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành

66 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành

Trang 1

LỜI NHẬN XÉT (Của đơn vị thực tập) Công ty thực tập: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thuận Thành.

Họ tên sinh viên: Nguyễn Tiến Hiệp

Lớp: D7LTKT108

Hệ đào tạo: Liên thông

Nhận xét của đơn vị thực tập:

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP đầu tư và thương mại tổng hợp Việt Nam Sinh

viên Nguyễn Tiến Hiệp thực hiện tốt nội quy, quy chế của công ty, chịu khó học hỏi, trao đổi nghiệp vụ kế toán Sinh viên Nguyễn Tiến Hiệp hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành

“Hoàn thiện Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” bài viết khá sâu sắc,

bám sát thực tế tại Công ty Sinh viên Nguyễn Tiến Hiệp đã đưa ra những biện pháp, phương

hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty

Ngày…… tháng…… năm 2015

Người nhận xét

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 2

LỜI NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 1 tháng thực tập tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thuận Thành, em may mắn có cơ hội tìm hiểu tiếp cận những kiến thức thực tế ,qua đó giúp

em hiểu rõ hơn và bổ sung những lý thuyết đã học ở trường

Với những kết quả thu được sau chuyến thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết

ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công Ty CP Đầu Tư Và Phát Triển Thuận Thành Em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Tài Chính Kế Toán

Trường Đại Học Điện Lực đã tạo điều kiện cho em Chân thành cám ơn cô giáo

Nguyễn Thị Thanh Mai giảng viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bản báo cáo

này

Mặc dù đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất nhưng với lượng kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian thực tập còn tương đối ngắn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự đóng góp ý kiến từ quí công ty, quí thầy cô để phần báo cáo của em trở nên hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 8

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH 1

1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.1: Khái quát về công ty 1

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thuận Thành 1

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp 2

1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 2

1.2.2 Nội quy, quy chế tại Công ty CP Đầu tư và phát triển Thuận Thành 3

1.3: Công Nghệ Sản Xuất của một số hàng hóa, dịch vụ 8

1.4: Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 8

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8

1.6 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán 13

1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 13

1.6.2 Tổ chức công tác kế toán 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH 21

2.1 Quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty 21

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 21

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty 21

2.2: Quy định và nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu của công ty 22

2.2.1 Cách đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 22

2.3 Tổ chức chứng từ kế toán nguyên vật liệu 24

Trang 6

2.4.1 Thủ tục nhập kho vật liệu 25

2.4.2 Khi xuất kho vật liệu 30

2.5 Kế toán tổng hợp nhập - xuất vật liệu 36

2.5.1 Kế toán tổng hợp quá trình nhập vật liệu 36

2.5.2 Kế toán tổng hợp quá trình xuất vật liệu 39

Biểu 2.10 : BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU 41

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU 41

TK 152 41

Trích yếu 43

Số tiền 43

Cộng 43

2.6: Tổ chức báo cáo kế toán nguyên vật liệu 46

CHƯƠNG III 49

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH 49

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Thuận Thành 49

3.1.1 Ưu điểm: 49

3.1.2 Nhược điểm: 51

3.2.Những nguyên nhân và hạn chế cần khắc phục 52

3.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Thuận Thành 52

3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Thuận Thành 52

3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và phát triển Thuận Thành 53

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế phát triển cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thử thách mà doanh nghiệp phải vượt qua để tồn tại và phát triển Để tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng,

hạ giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để đạt được mục đích đó doanh nghiệp phải có đội ngũ kế toán giỏi và tổ chức quản lý hết sức chặt chẽ Như ta đã biết trong sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong giá thành sản phẩm vì vậy quản lý nguyên vật liệu là rất cần thiết đòi hỏi phải được tổ chức tốt đảm bảo được yêu cầu của công tác kế toán là chính xác, kịp thời, toàn diện Để đảm bảo cung cấp kịp thời cho bộ phận sản xuất, góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Đà, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng tài chính kế toán,

em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Đà” để

hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề tốt nghiệp được trình bày như sau:

Chương I: Tổng quan chung về công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Đà

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Đà.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Đà.

Trang 10

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1: Khái quát về công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH

- Tên giao dịch: THUANTHANH., JSC

- Địa chỉ : Đội 3 – Xã Xuân Sơn – Huyện Đông Triều – Tỉnh Quảng Ninh

- Mã Số Thuế: 5701245293

- Giấy phép kinh doanh: 5701245293 ngày cấp 15/06/2009

- Người đại diện pháp lý: Nguyễn Thành Văn.

đóng góp là: 3.500.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng chẵn./.) Công ty đã gặp

phải rất nhiều khó khăn từ việc kiện toàn bộ máy tổ chức đến tổ chức thi công các công trình để tạo nguồn thu cho Công ty

Trong thời gian vừa qua, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành không ngừng nỗ lực phát triển, nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ để trở thành đơn vị thi công đáng tin cậycho mọi công trình Vì vậy, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn lực có trình độ chuyên môn cao, cũng như đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ trong công việc trọng điểm khác Cho đến nay đã qua hơn 5

năm hình thành và phát triển, với nguồn vốn điều lệ tăng đáng kể lên: 20.000.000.000

đồng (Hai mươi tỷ đồng) cùng với việc tổ chức sản xuất, đổi mới cơ chế quản lý, công

ty còn thay thế các trang thiết bị cũ lạc hậu bằng các trang thiết bị tiên tiến để đáp ứng với yêu cầu thi công cầu đường theo tiêu chuẩn mới Công ty đã thu được nhiều thành tựu trở thành đơn vị chuyên thi công các công trình bê tông nhựa Asphalt, hạ tầng kỹ thuật

Trang 11

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát Triển Thuận Thành tổ chức hoạt động với một

số ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:

+ Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

+ Xây dựng mới và sửa chữa công trình giao thông trong nước và nước ngoài (cầu đường, giao thông, sân bay, bến cảng), san lấp mặt bằng, hạ tầng các công trình

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, công trình mỏ, công trình cấp thoát nước

+ Kinh doanh các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu đô thị, công trình giao thông

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng

+ Sản xuất, gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa

+ Sản xuất cấu kiện thép cho xây dựng

+ Tư vấn, thiết kế các công trình nền, mặt đường, đường ô tô, công trình cầu đường bộ, công trình hầm giao thông, thiết kế bến bãi và các công trình phụ trợ trên đường, thí nghiệm vật liệu, tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát các công trình giao thông

+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng ngành giao thông vận tải, ngành xây dựng

+ Sửa chữa phương tiện xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí sản xuất các loại ắc quy, thiết bị điện

Với đặc điểm của sản phẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp đến công tác quản

lý Quy mô công trình giao thông rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn

Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị xây dựng là phải xây dựng nên mức giá dự toán, dự toán thiết kế và dự toán thi công

Trang 12

Trong quá trình sản xuất thi công giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh với các khoản thực tế phát sinh Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toán lại là

cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định giá thành quyết toán công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm xây dựng thì việc tổ chức quản lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnh hưởng của quy trình công nghệ ở Công ty hiện nay gồm có 3 quy trình công nghệ chính đó là làm đường mới, nâng cấp đường mới và rải thảm bê tông Atphalt

Công ty có thể đứng ra vay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng Trên cơ sở hợp đồng thi công đã được ký kết Công ty tiến hành giao khoán cho 8 đơn vị sản xuất thi công

` Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau thời gian thi công lâu dài mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành

5 đội công trình và 2 xí nghiệp 1 chi nhánh là: đội công trình 2, đội công trình 5, đội công trình 7, đội cơ khí xây dựng công trình 8, đội công trình 9, xí nghiệp sản xuất và kinh doanh VLXD, xí nghiệp thí nghiệm tư vấn thiết kế và xây dựng Mỗi đơn vị lại được sắp xếp tổ chức thành các tổ đội sản xuất, được phân công nhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công, ở mỗi đội công trình lại có một đội trưởng, đội phó và các nhân viên kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng tổ sản xuất là các tổ trưởng

1.2.2 Nội quy, quy chế tại Công ty CP Đầu tư và phát triển Thuận Thành.

* Quy định về hợp đồng lao động và việc làm

oTất cả người lao động vào làm việc tại Công ty đều phải ký hợp đồng lao động trừ những người giữ các chức danh do cấp trên bổ nhiệm( nếu có)

o Các loại hợp đồng lao động đều được giao kết theo hình thức và nội dung của Bản hợp đồng lao động do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành kèm theo quyết định và được lập thành 2 bản mỗi bên giữ 01 bản

Trang 13

Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động Về thẩm quyền giao kết hợp đông theo Quy chế tuyển dụng và Quy chế phân cấp quản lý của Công ty.

Đối vơi họp đồng lao động theo một công việc nhất định, theo mùa vụ mà thời gian dưới 12 tháng hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng có thể được ký kết giữa người sử dụng lao dộng với người được ủy quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm người lao động Trong trường hợp này, hợp đồng láo động có hiệu lực ký kết với từng người

*Quy định về thử việc

Khi được tuyển dụng nhân viên phải trải qua thời gian thử việc

- Không quá 90 ngày đối với công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học

- Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, Giáo sư, P.Giáo sư

- Trong thời gian thử việc người lao động được hưởng 80% mức lương của chức danh dự tuyển Bên cạnh đó trong thời gian thử việc nhân viên phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao động của doanh nghiệp, tuân thủ sự phân công cửa người phụ trách, có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi thấy công việc không hợp lý

*Tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động:

Công ty thực hiện việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam;

- Người lao đọng xin đi học ở trong va ngoài nước;

- Người lao động xin đi làm việc có thòi hạn cho tổ chức, cơ quan, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài;

- Người lao động xin được chuyển làm cán bộ chuyên trách trong các cơ quan đoàn thể doanh nghiệp;

- Người lao động xin nghỉ không hưởng tiền lương để giải quyết những công việc khác của bản thân;

Công ty thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:

- Hết hạn hợp đồng;

Trang 14

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

- Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quy định của tòa án;

- Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của tòa án

* Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

oQuy định thời gian làm việc thống nhất toàn thể Công ty:

- Thời gian làm việc mỗi tuân 5.5 ngày, mỗi ngày 8 giờ, nghỉ chiều ngày thứ bảy và chủ nhật

+ Buổi sáng từ 08h:00 đến 12h:00,

+ Buổi chiều từ 13h:30 đến 17h:30 + Thời gian nghỉ buổi trưa: từ 12h:00 đến 13h:30

- Việc bố trí làm việc theo ca hay làm theo giờ hành chính tùy thuộc vào công việc do người sử dụng lao động bố trí cho hợp lý;

- Thời gian làm thêm không quá 4 giờ cho 1 ngày làm việc và 200 giờ trong một năm

o Người lao động khi ốm đau được khám bệnh và điều trị tại các cơ sở

y tế nơi đã đăng ký mua bảo hiểm y tế Khi có chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc thì được hưởng chế độ BHXH theo quy định của điều lệ BHXH Ngoài ra lao động nữ còn được nghỉ đẻ, nghỉ trông con ốm đau, nghỉ vì bệnh lý riêng của phụ nữ theo luật định

nguyên lương những ngày Lễ, Tết và có việc riêng như sau:

- Những ngày lễ được nghỉ:

+ Tết dương lịch: 01 ngày ( Ngày 01 tháng 01 dương lịch)

+ Tết âm lịch: 04 ngày ( 1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)

+ Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày ( Mùng 10 tháng 03 âm lịch)

+ Ngày chiến thắng: 01 ngày ( Ngày 30 tháng 04 dương lịch)

+ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày ( Ngày 01 tháng 05 dương lịch)

+ Ngày Quốc khánh: 01 ngày ( Ngày 02 tháng 09 dương lịch)

Nếu những ngày lễ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào những ngày tiếp theo

Trang 15

- Nghỉ việc riêng:

+ Bản than kết hôn: Nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày;

+ Bố mẹ ( kể cả bên chồng và bên vợ chết, vợ hoặc chồng chết, con chết): Nghỉ

+ Nhân viên bị ốm đau đã điều trị hết thời gian cho phép mà vẫn chưa khỏi hẳn phải điều trị thêm ( có giấy xác nhận của cơ quan y tế)

- Nghỉ ốm và nghỉ thai sản:

+ Nghỉ ốm: trường hợp nhân viên bị ốm không thể đi làm được, phải báo cáo cho cấp trên trực tiếp biết càng sớm càng tốt và ngay sau khi đi làm việc trở lại phải đệ đơn xin nghỉ ốm kèm theo giấy chứng nhận của bác sĩ nếu có

+ Nghỉ thai sản: thời gian được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là bốn tháng Nếu sinh con đôi trở nên thì tính con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày

- Nghỉ phép năm: nhân viên có 12 tháng làm việc tại văn phòng thì được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương 12 ngày

+ Nhân viên dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ

lệ tương ứng với thời gian lam việc và có thể được thanh toán bằng tiền ( đối với trường hợp được trưởng phòng phê duyệt)

+ Số ngày nghỉ phép hàng năm tăng hêm theo thâm niêm làm việc tai văn phòng,

cứ năm năm làm việc thì được nghỉ thêm một ngày

* Quy định về Tiền lương

 Cơ cấu tiền lương của doanh nghiệp bao gồm: Lương chính không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định cho từng chức danh, công việc ( trong

Trang 16

- Cách thức và thời hạn trả lương

+ Lương và các khoản thu nhập của nhân viên được chi trả bằng tiền mặt

và thanh toán theo cách thức

+ Tiền lương tháng : sẽ được chi trả một lần/ tháng vào ngày 30 hàng tháng cộng với các phụ cấp, trợ cấp nếu có

* Quy định về Bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế

- Công ty thực hiện chế độ đóng BHXH cho toàn bộ người lao động trong văn phòng ngay sau khi hết thời hạn thử việc và được chính thức lập HĐLĐ theo mức đóng quy định theo thang bảng lương trên cơ sở quy định của pháp luật

- Hàng tháng công ty sẽ thay mặt người lao động đóng toàn bộ khoản BHXH cho cơ quan BHXH

- Công ty sẽ thực hiện chế độ đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ người lao động trong văn phòng công ty ngay sau khi hết thời hạn thử việc và được chính thức lập HĐLĐ theo mức đóng theo quy định của pháp luật

- Hàng tháng công ty sẽ thay mặt người lao động đóng toàn bộ khoản BHYT cho cơ quan BHYT

* Quy định về sử dụng và bảo vệ tài sản

Nhân viên được cung cấp trang bị các thiết bị và phương tiện làm việc trong suốt thời gian làm việc tại công ty, có trách nhiệm giữ gìn cẩn thận, sử dụng và vận hành đúng thao tác, hiệu quả và tiết kiệm các tài sản này Khi chuyển công tác qua đơn vị khác hay khi nghỉ việc, nhân viên phải bàn giao đầy ddurr những tài sản này cho người được chỉ định Trường hợp xảy ra bất kỳ hư hỏng, mất mát tài sản được

Trang 17

trang bị nhân viên phải báo ngay lập tức lên cấp trên của mình để tìm cách giải quyết

và khắc phục

Do có sự hạn chế là sinh viên thực tập nên quá trình tìm hiểu và được cung cấp thông tin có hạn chế nên em chỉ đề cập tới một số quy định, quy chế chủ yếu trên

1.3: Công Nghệ Sản Xuất của một số hàng hóa, dịch vụ

Công ty có thể đứng ra vay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng Trên cơ sở hợp đồng thi công đã được ký kết Công ty tiến hành giao khoán cho 8 đơn vị sản xuất thi công

` Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau thời gian thi công lâu dài mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành

5 đội công trình và 2 xí nghiệp 1 chi nhánh là: đội công trình 2, đội công trình 5, đội công trình 7, đội cơ khí xây dựng công trình 8, đội công trình 9, xí nghiệp sản xuất và kinh doanh VLXD, xí nghiệp thí nghiệm tư vấn thiết kế và xây dựng Mỗi đơn vị lại được sắp xếp tổ chức thành các tổ đội sản xuất, được phân công nhiệm vụ cụ thể tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công, ở mỗi đội công trình lại có một đội trưởng, đội phó và các nhân viên kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về mặt kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng tổ sản xuất là các tổ trưởng

1.4: Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Hình thức tổ chức là đấu thầu công trình, nhận thầu và thi công

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Thuận Thành là doanh nghiệp cổ phần tư nhân, hạch toán độc lập vì vậy bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định,

cụ thể qua sơ đồ sau:

Trang 18

SƠ ĐỒ 1.1 - TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN THUẬN THÀNH

*Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Bắt đầu từ tháng 8 năm 2008 đại hội cổ đông của công ty được diễn ra với sự tham gia đầy đủ của các cổ đông Với sự nhất trí cao các vấn đề quan trọng nhất của công ty đac được thống nhất bỏ phiếu giao quyền cho Đại hội cổ đông và được ghi vào điều lệ của công ty

Đại hội cổ đông đã thành lập ra hội đồng quản trị bao gồm có 7 thành viên: đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị tiếp đó là 1 phó chủ tịch và 5 thành viên

Bên cạnh là ban kiểm soát: có trách nhiệm giám sát và kiểm tra sự tuân theo điều lệ và pháp luật có liên quan của hội đồng quản trị, giám đốc, các phòng ban và các đơn vị sản xuất trực tiếp.Bao gồm 1 trưởng ban và 2 uỷ viên có nhiệm vụ thay mặt các cổ đông giám sát các hoạt động điều hành sản xuất của công ty

Tiếp đó là ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Bộ phận trực tiếp

Ban giám đốc

Bộ phận gián tiếp

Phòng vật tư thiết bị

Phòng

tổ chức hành chính

XN sản xuất và

KD VLXD

XN

TN tư vấn thiết

kế và XD

Các đội

CT 2,5,7, 8,9

Phòng

kỹ thuật

Trang 19

+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy các trưởng phòng.

+ Phó giám đốc phụ trách về vật tư thiết bị, kỹ thuật xe máy và trực tiếp phụ trách phòng vật tư thiết bị Ngoài ra còn phụ trách trực tiếp một số công trình thi công

do giám đốc phân công

+ Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật thi công và an toàn thi công, trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật

Nhiệm vụ của hai phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chỉ huy các bộ phận được phân công uỷ quyền

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ huy trực tiếp hoặc gián tiếp của giám đốc, bao gồm 5 phòng ban và các đội sản xuất trực tiếp

+ Phòng tài chính kế toán có vai trò quan trọng về các mặt tài chính của công ty

có nhiệm vụ:

Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, giúp lãnh đạo mhững thông tin kinh tế cần thiết hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ các chính sách như chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính.Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho đầu

tư chiều sâu trong quá trình sản xuất Hạch toán , quyết toán công trình và lập báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo kế toán nhà nước

+ Phòng kỹ thuật :

Phòng Kỹ thuật là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của Công ty, là đơn vị tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các hoạt động sau:

- Công tác kỹ thuật sản xuất

Trang 20

+ Phòng kinh tế, kế hoạch : cũng giữ vài trò quan trọng không kém có nhiệm vụ:

Phòng kinh tế kế hoạch là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của Công ty, có chức năng tổ chức đôn đốc các bộ phận chức năng và các đội công trình thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng hoá và các công tác khác

- Tổ chức công tác bán hàng, mua nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Phòng vật tư thiết bị:

Trên cơ sở kế hoạch sán xuất do phòng kinh tế kế hoạch lập ra từ đó lâp kế hoạch đầu tư thiết bị cho sản xuất Mua sắm vật tư thiết bị theo yêu cầu chi các công trình

Căn cứ vào khối lượng nghiệm thu các công trình làm cơ sở thanh quyết toán vật tư

+ Phòng tổ chức hành chính:

Phòng Tổ chức hành chính là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của Công ty, có chức năng biên định mức lao động, các quy chế trả lương, xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên và công tác quản lý hành chính

- Các đơn vị sản xuất : gồm 1 chi nhánh, 2 xí nghiệp và 5 đội sản xuất có nhiệm

vụ tổ chức thi công và quản lý sản xuất trực tiếp tại công trường, là các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty

Trang 21

SƠ ĐỒ 1.2 - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY

Dây chuyền làm đường mới (nền đường và móng đường)

Quy trình công nghệ nâng cấp đường mới

Quy trình rải thảm đường bê tông asphalt

Dải lớp Base

và Sub

Dải lớp ATB

Rải đá

Rải

đá 1x2

Tưới nhựa nhũ tương

Rải bêtôn g asphal

Lu bánh lớp

Lu nặng

10 tấn

Đệm mép đường

Trang 22

1.6 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Niên độ kế toán của công ty được thực hiện trong một năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung nửa phân tán theo chế độ kế toán hiện hành Tại các đội công trình không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ bố trí 1 đến 2 nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công tác thu thập, cập nhập ban đầu: thu thập ghi chép sổ kế toán đơn giản, cuối tháng chuyển chứng từ, các báo cáo về phòng tài chính kế toán của Công ty để tiến hành công việc kế toán Ở các đội công trình, việc nhận và cấp phát vật liệu tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công và hạch toán cung ứng vật tư của Công ty cho từng công trình Việc nhập - xuất vật tư đều phải cân đo cụ thể, từ đó lập các phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán tiền nộp về phòng kế toán, các phiếu nhập kho được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm kê cuối kỳ Các đội trưởng, tổ trưởng sản xuất quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, trong tổ, lập bảng chấm công, chi phí nhân viên quản lý đội

Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội công trình sau khi được tập hợp, phân loại sẽ được đính kèm với “Giấy đề nghị thanh toán” do đội trưởng hoặc kế toán đội lập có xác nhận của kỹ thuật Công ty gửi lên phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán Ở phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại xử lý chứng từ, ghi sổ, tổng hợp, hệ thống hoá các

số liệu và cung cấp thông tin kinh tế phục vu cho yêu cầu quản lý Đồng thời, dựa trên các báo cáo kế toán đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo trong công việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 23

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán :

-Trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ giúp đỡ ban giám đốc của công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác

kế toán thống kê, thông tin kinh tế ở công ty theo cơ chế quản lý mới, điều hành các công việc liên quan đến bộ máy kế toán đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tình hình kinh tế tài chính tại công ty cũng như tại các công trình và các XN hạch toán phụ thuộc

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp :điều hành trực tiếp công việc đến từng phần hành khi trưởng phòng kế toán vắng mặt, phụ trách công việc kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí và tính giá thành, lập báo cáo kế toán

- Kế toán phụ trách công việc kế toán tài sản cố định :Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và trích khấu hao cho từng đối tượng tài sản, kiêm các nghiệm vụ của thủ quỹ

-Kế toán phụ trách phần kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và hạch toán với người bán: làm nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật tư và theo dõi chi tiết việc

Kế toán trưởng

Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán vật liệu, thanh toán với người bán

Kế toán lương, BH, tạm ứng, thanh toán nội bộ

Kế toán ngân hàng, theo dõi thuế GTGT

Bộ máy kế toán chi nhánh phía nam

Nhân viên kế toán thống

kê ở các đội, 2 xí nghiệp

Trang 24

-Kế toán tiền lương, bảo hiểm và thanh toán tạm ứng có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho toàn bộ nhân viên văn phòng, tổng hợp tiền lương, BH cho các đơn vị phụ thuộc và theo dõi các phần hành thanh toán tạm ứng với toàn bộ công nhân viên trong công ty.

-Kế toán ngân hàng, theo dõi thuế phụ trách việc giao dịch với ngân hàng, theo dõi các khoản tại các ngân hàng, lập nhu cầu vay theo chu kỳ và từng công trình Theo dõi thuế GTGT và các khoản thuế khác của doanh nghiệp lập báo cáo thuế GTGT

1.6.2 Tổ chức công tác kế toán

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là “Chứng từ ghi sổ” ứng dụng trên phần mềm kế toán máy tự động Theo hình thức này số lượng sổ sách

của công ty bao gồm

- Bảng kê chứng từ: được lập theo định kỳ hàng tháng, riêng cho từng phần hành và mỗi tài khoản ghi riêng phần Nợ hoặc Có

- Chứng từ ghi sổ: là hình thức sổ tờ rời được mở riêng cho từng tài khoản theo định kỳ mỗi tháng 1 lần, căn cứ vào chứng từ phát sinh theo từng loại để lên chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh và sổ cái

- Sổ cái: được mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản được mở riêng 1 trang hay 1 số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán chưa được phản ánh

Trang 25

SƠ ĐỒ 1.4 – TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

a Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty CP đầu tư và phát triển Thuận Thành là doanh nghiệp hoat động trong lĩnh vực xây dựng và chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp.Do vậy,công tác kế toán của công ty dược thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ tài chính ban hành,theo quyết định số 15 /2006 QĐ-BTC

* Niên độ kế toán: niên độ kế toán công ty được thực hiện trong một năm bắt

đầu từ ngày 01 tgáng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : việt nam đồng (VNĐ)

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Công Ty CP Đầu tư và phát triển Thuận Thành kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Phương pháp khấu hao TSCĐ: công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

* Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: trên cơ sở giá gốc

* Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trang 27

Bảng 1.1- Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Thuận Thành

3 năm 2012, 2013, 2014

Chênh lệch năm 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013

Trang 28

NHẬN XÉT:

Qua bảng phân tích trên cho ta thấy tổng doanh thu năm 2012 tăng từ 16 600

800 000đồng tăng lên 17 200 500 000 ở năm 2013 với tốc độ tăng là 3,61%.Trong khi

đó giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 500 900 000 đồng với tốc độ tăng là 6,43 Như vậy, tốc độ tăng của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu,

mà ta biết giá vốn cũng chính là chi phí chính điều này đã làm cho lợi nhuận gộp của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăn 98 800 000 đồng với tỷ lệ giảm là 4,99%

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 so với năm 2012 tăng

4 401 326 đồng với tốc độ tăng là 17,16% Trong khi đó chi phí hoạt động tài chính của công ty lại tăng lên 9 999 971 đồng với tỷ lệ tăng là 28,41% Do đó mà tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần giảm là 23,93% như vậy là không tốt Công ty đã không tiết kiệm được chi phí tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 từ 1 777 625 835 đồng tăng lên là 1

862 562 345 ở năm 2013 với tỷ lệ giảm 4,78% Trong khi đó doanh thu lại tăng 3,61% Như vậy, công ty đã chưa tiết kiệm được chi phí quản lý làm cho tỷ suất chi phí quản

lý trên doanh thu có tốc độ tăng là 1,12%

Chỉ tiêu thu nhập khác năm 2013 tăng 11 436 721 đồng với tỷ lệ tăng là 11,58%

so với năm 2012, tỷ lệ tăng của thu nhập khác chậm hơn tỷ lệ tăng của chi phí khác ( tăng 38,19%) điều này làm cho lợi nhuận khác giảm xuống

63 797 038 đồng Như vậy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm 41 649 145 đồng với tỷ lệ giảm là 58,21% chủ yếu là do công ty không đã tiết kiệm được chi phí tài chính và chi phí quản lý DN Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 giảm 58,21 so với năm 2012 tương ứng với số tiền giảm là 41 649 145 đồng

Qua bảng phân tích trên cho ta thấy tổng doanh thu năm 2013 tăng từ 17 200

500 000 đồng tăng lên 17 600 600 000 ở năm 2014 với tốc độ tăng là 2,33%.Trong khi

đó giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2012 tăng lên 934 655 870 đồng với tốc độ tăng là 6,18 Như vậy, tốc độ tăng của giá vốn nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu,

mà ta biết giá vốn cũng chính là chi phí chính điều này đã làm cho lợi nhuận gộp của công ty năm 2014 so với năm 2013 giảm 534 555 875 đồng với tỷ lệ giảm là 25,70%

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng

Trang 29

14 919 492 đồng với tốc độ tăng là 49,64% Trong khi đó chi phí hoạt động tài chính của công ty lại giảm đi 11 043 964 đồng với tỷ lệ giảm là 24,43% Do đó mà tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần giảm là 26,15% như vậy là tốt Công ty đã tiết kiệm được chi phí tài chính.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 từ 1 862 562 345 đồng giảm xuống còn 1.165.665.445 ở năm 2014 với tỷ lệ giảm 37,42% Trong khi đó doanh thu lại giảm 2.33% Như vậy, công ty đã tiết kiệm được chi phí quản lý làm cho tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu có tốc độ giảm là 38,84%

Chỉ tiêu thu nhập khác năm 2014 tăng 2 375 711đồng với tỷ lệ tăng là 2,16% so với năm 2013, tỷ lệ tăng của thu nhập khác chậm hơn tỷ lệ tăng của chi phí khác ( tăng 62,72%) điều này làm cho lợi nhuận khác giảm xuống

168 365 762đồng Như vậy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng 14 3945 039 đồng với tỷ lệ tăng là 50,02% chủ yếu là do công ty đã tiết kiệm được chi phí tài chính và chi phí quản lý DN Lợi nhuận trước thuế của công ty năm

2014 tăng 50,02 so với năm 2013 tương ứng với số tiền tăng là 19 938 719 đồng

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THUẬN THÀNH.

2.1 Quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty

- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Thành là đơn vị xây dựng cơ bản nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình giao thông công cộng, cầu cống, đường giao thông, các công trình dân sinh phục vụ giao thông nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm tới 75% giá trị tổng sản lượng bao gồm: nhựa đường, nhũ tương, các loại đá, cát, sắt, thép, xi măng, xăng dầu…

- Các nguyên vật liệu này khi tham gia vào hoạt động xây lắp chỉ tham gia vào

1 chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc một phần và chuyển vào giá thành các công trình, hạng mục công trình

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty

Công ty áp dụng cách phân loại nguyên vật liệu dựa trên vai trò và công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm như: đất sét, nhựa đường, đá các loại, cát vàng, sắt, thép…

- Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, nó không cấu thành nên thực thể của sản phẩm làm ra nhưng có tác dụng làm tăng chất lượng của công trình và tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường bao gồm các loại như: phụ gia

bê tông, gỗ, đất đèn, dầu mỡ bôi trơn

- Nhiên liệu: bao gồm xăng dầu các loại như: xăng A92, xăng A90, dầu Diêzel, dầu phụ, dầu Mazút…để cung cấp cho máy hoạt động, nấu vật liệu, cho đội xe cơ giới

để vận chuyển, chuyên chở vật liệu hoặc cho cán bộ lãnh đạo của công ty hoặc phòng ban đi công tác

- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị của công ty đang sử dụng như: vòng bi các loại, bánh răng…

Trang 31

2.2: Quy định và nguyờn tắc kế toỏn nguyờn vật liệu của cụng ty 2.2.1 Cỏch đỏnh giỏ nguyờn vật liệu tại cụng ty

Nguyờn vật liệu tại cụng ty được phản ỏnh trong sổ kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh theo giỏ thực tế, đú là toàn bộ chi phớ bỏ ra để cú được nguyờn vật liệu đú

2.2.1.1 Đối với nguyờn vật liệu nhập kho:

a Nguyờn vật liệu mua ngoài:

Giỏ mua trờn húa đơn (khụng

bao gốm thuế GTGT đầu vào)

+

Chi phớ thu mua thực tế (chi phớ vận chuyển, bốc xếp)

-Chiết khấu giảm giỏ NVL mua trả lại

Ví dụ 1: ngày 05.03.2014, công ty mua của Công ty cổ phần vật liệu Đại Lộc

20,000tấn bột đá , đơn giá cha có thuế GTGT là 3,760đ/1tấn Công ty Đại lộc giao

hàng đến tận kho của công ty nên đơn giá này đã bao gồm cả chi phí vận chuyển Sau

ợng và chất lợng giá thực tế của bột đá nhập kho là:

20,000 x 3,760 = 75,200,000đồng

Ví dụ 2: Ngày 10.03.2014, Công ty mua 50,000 m dây thép của công ty TNHH

a có thuế GTGT là 1,198 Chi phí vận chuyển hàng về kho là 200,000 đ Sau khi phòng kinh doanh kiểm tra chất lợng và số lợng của lô hàng trên

thì giá thực tế của lô hàng đợc xác định là:

50,000 x 1,198 + 200,000= 60,100,000 đồng

b.Nguyờn vật liệu tự gia cụng chế biến:

Giỏ thực tế của vật liệu nhập kho =

Giỏ thực tế của vật liệu xuất gia cụng chế biến +

Chi phớ gia cụng chế biến

c.Nguyờn vật liệu thuờ ngoài gia cụng chế biến:

Trang 32

ngoài gia cụng

chế biến

ngoài gia cụng chế biến

nhận gia cụng chế biến

Ví dụ 3: Ngày 07.04.2014 Công ty thuê ngoài gia công lắp đặt cấu kiện bê tông

đúc sẵn Với giá thực tế nhập của NVL để mang đi gia công là 11,255,000 đồng Chi phí vận chuyển là 457,500 đồng Tiền thuê gia công chế biến là 7,803,000 đồng.Sau khi gia công thu đợc 56,275 cấu kiện bê tông, đơn giá cho mỗi kiện là 346,78 đồng Tổng giá thực tế của NVL nhập gia công chế biến là:

+

Chi phớ mua thực tế

-Chiết khấu giảm giỏ NVL mua trả lại

2.2.1.3 Đối với nguyờn vật liệu xuất kho, tồn kho

Khi đỏnh giỏ nguyờn vật liệu xuất kho và tồn kho cụng ty sử dụng phương phỏp

giỏ thực tế nhập trước xuất trước để tớnh

Để ỏp dụng phương phỏp này kế toỏn phải theo dừi đơn giỏ thực tế và số lượng của từng lụ nguyờn vật liệu nhập kho sau đú căn cứ vào số lượng xuất kho để tớnh giỏ trị nguyờn vật liệu xuất kho, tồn kho cuối kỳ:

Trị giỏ NVL

xuất kho, tồn

Số lượng NVL xuất kho, tồn

Đơn giỏ thực tế của lụ NVL nhập trước

Vớ dụ: Cụng ty Cp Đầu tư và phỏt triển Thuận Thành tớnh thuế GTGT theo phương

phỏp khấu trừ cú tài liệu sau: (ĐVT:1000đồng)

1 Tỡnh hỡnh đầu thỏng 06/2014: tồn kho 1000kg vật liệu A, đơn giỏ 50

2 Trong thỏng 06/2014 vật liệu A biến động như sau:

- Ngày 03 : xuất 600kg để xõy dựng

- Ngày 07 : nhập kho 1.600kg, giỏ mua ghi trờn húa đơn 88.000(trong đú thuế GTGT 8.000), chi phớ vận chuyển bốc dỡ chi bằng tiền mặt 720

Trang 33

- Ngày 15 : xuất 500kg để phục vụ thi cụng.

- Ngày 24 : xuất 1.100kg để xõy dựng cụng trỡnh

- Ngày 28 : nhập kho 400kg, giỏ húa đơn 22000 Thuế suất GTGT là 10%

Yờu cầu: Tớnh giỏ thực tế vật liệu A xuất kho theo phương phỏp nhập trước xuất trước:

Vậy giỏ thực tế vật liệu A xuất kho sẽ là :

- Ngày 03: 600 * 50 =30.000

- Ngày 15: (400*50 +100*50,45) = 25,045

- Ngày 24 : 1.100 * 50,45 = 55,495

Tổng giỏ trị xuất dựng : 110,540

2.2.1.4 Cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu

Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thờng cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác

đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hởng lớn của môi trờng bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và ph ơng pháp quản lý cũng khác nhau

2.3 Tổ chức chứng từ kế toỏn nguyờn vật liệu

Sơ đồ 2.1 - Quy trỡnh kế toỏn vật liệu tại Cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt

triển Thuận Thành

Chứng từ gốc

Ngày đăng: 06/11/2015, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1 - TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
SƠ ĐỒ 1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT (Trang 18)
SƠ ĐỒ 1.2 - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
SƠ ĐỒ 1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY (Trang 21)
SƠ ĐỒ 1.3 - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
SƠ ĐỒ 1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 23)
Bảng  tổng  hợp  chi tiết - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
ng tổng hợp chi tiết (Trang 25)
Bảng 1.1- Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Thuận Thành - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
Bảng 1.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Thuận Thành (Trang 27)
Bảng kê phiếu  xuất - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
Bảng k ê phiếu xuất (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hay chuyển khoản - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt hay chuyển khoản (Trang 38)
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP (Trang 46)
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT (Trang 49)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thuận thành
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w