Kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và vớicương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả bán hàng thì càng
Trang 1NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn )
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…
Ngày … tháng …năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện )
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…
Ngày … tháng …năm 2013
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên )
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn, đặcbiệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần dưới sự quản lý của nhà nước Trước xu thế hội nhập toàn cầu hóa cácdoanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sự cạnh tranh, khi màtính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt chắc chắn sẽ là nguyên nhântrọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanh Thương mại nói riêng phải xác địnhcho mình hướng kinh doanh đúng đắn
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêudùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh là mua vào- dự trữ- bán
ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của hoạtđộng kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Có bán được hàngthì doanh nghiệp mới lập kế hoạch mua vào- dự trữ cho kỳ kinh doanh tới, mới có thunhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gaygắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứ người mua cần chứ không bánnhững gì doanh nghiệp có Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp thương mại nếu sảnphẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì
sẽ có điều kiện tốt để phát triển Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đemlại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng phải đặt lên hàng đầu Kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và vớicương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả bán hàng thì càng cần phải được tổchức một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh thương mại nói riêng trong các doanh nghiệpthương mại luôn được đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý hơn nữacông tác kế toán này, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng
Trang 5đắn và đáng tin cậy.
Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã có thôngqua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản thân, quá trìnhthực tập tại công ty cổ phần đâu tư và phát triển Gia Long được sự giúp đỡ tận tình đãgiúp e chọn đề tài:
“ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty cổ phầnđầu tư và phát triển Gia Long”
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả trongcác doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Gia Long
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Gia Long
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
Trang 61.1 Những khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng :
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiệngiá trị của hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm,hàng hoá dịch vụ cho khách hàng Còn khách hàng phải trả cho Doanh nghiệp khoảntiền tương ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo giá qui định hoặc giáthoả thuận Hàng hoá trong các Doanh nghiệp Thương Mại là hàng hoá mua vào đểbán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Quá trình bán hàng là quá trình vậnđộng của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quảkinh doanh Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá được chuyển giao cho ngườimua và Doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanhtoán
1.1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng :
Đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàng có thể được khái quát như sau:
- Về mặt hành vi : Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua người bán.Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hàng hoá chongười mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Về bản chất kinh tế : Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng hoá Saukhi bán hàng quyền sở hữu hàng hoá chuyển cho người mua, người bán không cònquyền sở hữu về số hàng đã bán
- Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bán
sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểm xácnhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thu được tiền hàng hoặccũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả
1.1.1.3 Khái niệm kết quả bán hàng:
* Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn củahàng bán ra (Bao gồm giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanhnghiệp)
* Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ :
- Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng có lãi
Trang 7- Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng lỗ
- Trường hợp thu nhập bằng chi phí thì kết quả bán hàng hoà vốn
* Việc xác định kết quả bán hàng được xác định vào cuối kỳ kinh doanh thường
là cuối tháng, cuối năm, cuối quí tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của mỗiDoanh nghiệp
* Đối với người tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới được thựchiện và được xác định về mặt số lượng, chất lượng , chủng loại , thời gian, sự phù hợpvới thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ Như vậy bán hàng là điều kiện
để tái sản xuất xã hội
* Quá trình bán hàng còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành, giữacác Doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường Công tácbán hàng của Doanh nghiệp mà tổ chức tốt , thông suốt sẽ tác động đến hoạt động muahàng, sản xuất , dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinh doanh tiến hành mộtcách nhanh chóng, đồng vốn được luân chuyển nhanh Kinh doanh có lãi thì Doanhnghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao nghiệp vụ , trình độ quản lý vàđời sống của cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trangtrong nền kinh tế quốc dân Một Doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu
có tích luỹ và toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đều được bù đắp lạibằng thu nhập về bán hàng
* Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để Doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường Do đó công tác bán hàng cần phải được nắm bắt, theo dõi chặt chẽ thườngxuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ, bán hàng, thanh toán thu nộp kịpthời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúng tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật
1.1.2 Giá cả bán hàng :
* Doanh nghiệp nào kinh doanh cũng vì mục tiêu lợi nhuận Do vậy mà khi kinhdoanh một mặt hàng nào thì cũng phải xác định được giá bán sao cho hợp lý để khôngảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp Tức là phải đảm bảo bù đắpđược giá vốn, vù đắp được chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận cho Doanhnghiệp
* Doanh nghiệp thường xác định giá bán theo công thức sau:
Trang 8Giá bán = Giá mua + Thặng số thương mại
* Thặng số thương mại được dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và hình thành lợinhuận và được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ
* Cách tình mới là:
Giá bán = Giá mua thực tế x ( 1 +Tỷ lệ thặng số thương mại)
* Hiện nay, Nhà nước chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quan trọngcòn các hàng hoá khác giá cả được xác định theo cung cầu thị trường Giá hàng bánđược xem là một công cụ cạch tranh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải tự xácđịnh được mức giá bán phù hợp dựa vào nhu cầu thị trường, chu kỳ sản phẩm, uy tín
về nhãn mác của sản phẩm…Trên thực tế tình hình kinh doanh luôn biến động, thịtrường luôn thay đổi đòi hỏi các nhà quản lý phải có tầm nhìn bao quát, khả năngquan sát nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường, từ người tiêu dùng để đưa ra mức giábán thích hợp cho từng mặt hàng vào từng thời điểm, địa điểm cụ thể
1.1.3 Yêu cầu quản lý công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý công tác quản lý bán hàng:
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phương thứcthanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòihỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm ởkhâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoảnthu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ,… quản lý nghiệp vụ bánhàng cần bám sát các yêu cầu sau:
+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất, nhập, tồn khotrên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng khách hàng và từng hàng háo tiêu thụ
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định
1.1.3.2 Yêu cầu công tác quản lý công tác xác định kết quả bán hàng.
Có thể thấy công tác xác định kết quả bán hàng là vô cùng quan trang vì vậy đòihỏi phải được quản lý một cách chặt chẽ vì:
Trang 9+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản lý về qua trình kinh doanh có đạthiệu quả hay không để nhà quản lý có thể căn cứ vào đó lập kế hoạch và chiến lượckinh doanh cho kỳ tiếp theo.
+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà đầu tư và các cổ đông về những biếnđộng tài sản trong công ty và những quyền lợi mà họ được hưởng
+ Thanh toán xác định kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh,thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
b Bán lẻ:
* Phương thức bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từ nơi sảnxuất tới nơi tiêu dùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cánhân hay tập thể, nó phục vụ nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinhdoanh Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và bắt đầu đi vào tiêu dùng, hàng hoá bán ra với số lượng ít, thanh toán ngay vàthường là tiền mặt Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua
1.1.4.2 Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:
a Phương thức bán buôn :
* Phương thức bán buôn chuyển thẳng :
- Là trường hợp hàng hoá bán cho bên vận chuyển mua được giao thẳng từ khocủa bên cung cấp hoặc giao thẳng là phương thức bán hàng tiết bến cảng nhà ga chứkhông qua kho của Công ty Bán tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông,
Trang 10tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Nhưng phương thức này chỉ áp dụng trongtrường hợp cung ứng hàng hoá có kế hoạch, khối lượng hàng hoá lớn, hàng bán rakhông cần phân loại, chọn lọc, bao gói.
* Phương thức bán buôn qua kho :
- Khái niệm : Là hình thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của đơn vị rồimới tiếp tục chuyển bán
- Các hình thức :
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bán xuấtkho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui định trong hợp đồngkinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Khi hàng hoá vậnchuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi hàng, vận đơn vậnchuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơn Hànghoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hàng gửi điđược xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Hình thức bánhàng này được áp dụng phổ biến ở đơn vị bán buôn có uy tín, có khả năng chủ độngchuyển hàng, tổ chức vận chuyển hợp lý, tiết kiệm Chứng từ được lập với nhiều liêngửi cho các bộ phận liên quan và gửi kèm hàng hoá
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
-> Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng vànhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, số hàng được coi là tiêu thụ vì đã chuyểnquyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tuỳ thuộc vào hợpđồng kinh tế giữa hai bên
b Phương thức bán lẻ hàng hoá :
* Phương thức bán hàng thu tiền tập chung:
- Khái niệm: Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiền táchrời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích
kê thu tiền của khách mua hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn, tích kê cho mậu dịchnhân viên Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp tiền bánhàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lạihoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lậpbáo cáo bán hàng trong ca (ngày) Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh
Trang 11thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng.
- Ưu điểm :
Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh được saisót, mất mát hàng hoá và tiền Người bán chỉ giao hàng nên tránh được nhầm lẫn vềtiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoáphục vụ khách hàng tốt hơn
Cuối ca, ngày mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca,cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày củatừng mặt hàng bằng công thức tính:
ca, ngày
+
Lượng hàng nhận trong
ca, ngày
-Lượng hàng còn cuối ca, ngày và lập báo cáo bán hàng
Tổng doanh số bán ra bằng: Tổng lượng bán x giá bán.
Chứng từ là giấy bán nhận tiền và báo cáo bán hàng do mâu dịch viên lập.Phương thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bán lẻ vì tiết kiệmđược lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quản lý chặt chẽ sẽ dễxảy ra tiêu cực phải mất tiền
d Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
- Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao chobên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng Kế toán căn cứbiên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán
Trang 12e Bán hàng theo phương thức trả góp :
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầutại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàphải trả lãi do trả chậm
f Bán hàng theo phương thức đặt hàng :
- Phương thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêu dùngngày càng phong phú Theo phương thức này thì doanh nghiệp cử người mang hàngđến tận khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả
1.1.5 Phương thức xác định kết quả bán hàng :
1.1.5.1 Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả bán hàng :
* Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, cung cấplao vụ, dịch vụ cho khách
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tính theophương thức khấu trừ thuế: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cungứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) bao gồm phụ thu, phí thu thêm ngoài giábán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tính theophương thức trực tiếp : Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứngdịch bao gồm cả phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng
+ Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ(giảm giá, hàng bán bị trả lại), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giatăng theo phương pháp trực tiếp
Các khoản giảm trừ :
+ Giảm giá hàng bán phát sinh trong trường hợp đã lập hoá đơn bán hàng chongười mua nhưng bị người mua khiếu nại về hàng kém phẩm chất không đúng quicách, giao hàng không đúng thời hạn và được bán hàng cho giảm giá
+ Hàng bán bị trả lại : Là toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chất không đúng quicách, mẫu mã, giao hàng không đúng điều kiện hợp đồng kinh tế dã kí kết
* Giá vốn hàng bán :
Trang 13- Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán hoặc để sản xuất số hàngbán đó
- Đối với hoạt động Thương Mại, giá vốn hàng bán là thanh toán hàng mua vàtoàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng Trị giá hàng xuất bán được xác địnhtheo một trong các phương pháp sau :
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất trong kỳ được tính theo giá trịbình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hay bình quân sau mỗi lầnnhập)
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân Trong đó :
Giá đơn vị Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân =
cả kỳ dự trữ Lượng hàng thực tế hàng hoá tồn đầu và nhập trong kỳ
- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhưng độchính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởngđến công tác quyết toán nói chung
Giá đơn vị Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
bình quân =
cuối kỳ trước Lượng hàng thực tế tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá tồn trước khi nhập cộng số nhập quân sau mỗi =
lần nhập Lượng hàng thực tế tồn trước khi nhập cộng lượng nhập
- Ưu điểm : Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật
- Nhược điểm : Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính
toán nhiều lần
* Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuấthết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Phương
Trang 14pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả giảm hoặc có xu hướng giảm.
* Tính theo phương pháp nhập sau – xuất trước : Theo phương pháp này giả
thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước Phương pháp này thích hợp trong trường hợplạm phát
* Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giá thực tế đích danh ) :
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng
lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trường hợp điều chỉnh).Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó Phương pháp nàythường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt
* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính theo giáhạch toán Giá hạch toán là giá ổn định do Doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngày được thực hiện theo giáhạch toán Cuối kỳ báo cáo phải tính ra giá thực tế theo công thức :
Trị giá thực tế của hàng = Trị giá hạch toán của hàng x H
xuất trong kỳ xuất trong kỳ
H : Là hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
* Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng
+Thuế GTGT : Là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và do ngườidùng cuối cùng chịu
+Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một số mặthàng do Nhà nước qui định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nước đối với ngườitiêu dùng
+Thuế xuất khẩu : Là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hoá bán ra ngoàilãnh thổ Việt Nam
* Chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp:
+ Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cần thiết phục vụ trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ,
Trang 15dịch vụ trong kỳ : chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dụng,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí quản lý Doanh nghiệp : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý Doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như : chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
1.1.5.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng :
Doanh thu
Tổng doanh thu bán hàng -
Các khoản giảm trừ -
Thuế tiêu thu đặc biệt Thuế xuất khẩu (nếu có )
Lãi thuần từ hoạt
động bán hàng =
Doanh thu thuần -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Doanh nghiệp
1.1.5.3 Các phương thức thanh toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán cóthể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm, thoả thuậngiữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Trong nền kinh tế thịtrường, các họat động trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, dân
cư cuối cùng đều kết thúc bằng khâu thanh toán Việc quản lý quá trình thanh toánđóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghịêp
vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh được những tổn thất về tiền hàng, giúp doanhnghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, giữ uy tín vớikhách hàng:
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng hai phương thức thanh toán: + Thanh toán trực tiếp
+ Thanh toán không trực tiếp
a Thanh toán trực tiếp :
Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua và người bán.Khi nhận được hàng hoá vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên mua xuất tiền ở quỹ để trả trựctiếp cho người bán hay người cung cấp Thanh toán bằng tiền mặt đây là hình thức
Trang 16thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi đi mua hàng có thể bên muanhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất quỹ tiền mặt thanh toán chongười bán.
b Thanh toán không trực tiếp :
Là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền ở tài khoảncủa công ty hoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua trung gian là ngân hàng Ngân hàng
là cơ quan thanh toán không dùng tiền mặt có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo việcthanh toán giữa các đơn vị để tránh những rủi ro trong quá trình thu hồi vốn đồng thờikhẳng định rõ vai trò của mình trong các mối quan hệ kinh tế Trong thanh toán khôngtrực tiếp có các phương thức thanh toán sau
* Thanh toán bằng tiền mặt:
* Thanh toán qua ngân hàng:
* Thanh toán bằng séc:
* Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:
* Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu:
* Thanh toán bắng thẻ ngân hàng:
* Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1 Hạch toán chi tiết:
* Chứng từ:
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng
- Báo cáo bán hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
*Phương pháp hạch toán chi tiết: có 3 phương pháp:
Phương pháp ghi thẻ song song:
Bảng tổng hợp N-X-T kho NVL
Kế toán tổng hợp
Trang 17Ghi chú:
:Đối chiếu :Ghi hàng ngày
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Ghi chú:
: Đối chiếu: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Trang 18Thẻ kho
Bảng luỹ kê
nhập
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
Trang 191.2.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả :
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng một số tài khoản chủ yếusau đây:
TK511 - " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" :
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa thực tế phát
sinh trong kỳ hạch toán TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp II:
- TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK5112 – Doanh thu bán sản phẩm
- TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK512- " Doanh thu nội bộ" :
- TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:
- TK5121 – “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK5122 – “Doanh thu bán sản phẩm”
- TK5123 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK521 - "Chiết khấu thương mại":
- TK911 - "Xác định kết quả kinh doanh":
- TK 8211: “Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”:
Trang 20nghiệp phải được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX) hayphương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) Đồng thời tuỳ theo Doanh nghiệp áp dụngthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế hay phương pháp trực tiếp mà hạchtoán cho phù hợp.
a Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thươngxuyên
A Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Bán buôn:
- Bán buôn qua kho:
+ Bán buôn theo phương thức giao hàng tại kho:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp giao hàng tại kho TK511 TK111,112,131
Doanh thu bán hàng
Tiền thu bán hàng TK3331 trực tiếp
Thuế GTGT
Phải nộp
+ Trường hợp trao đổi hàng:
Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ
và hàng nhận về được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo phương
Trang 21pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Sơ đồ bán hàng theo phương thức đổi hàng:
+ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
- Bán buôn theo phưong thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức chuyển hàng
chờ chấp nhận.
TK 511 TK111,112,131 TK531,532
Trang 22Doanh thu bán hàng của Các khoản giảm
số hàng được chấp nhận doanh thu
(chưa có VAT)
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
* Bán lẻ: (Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp)
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán lẻ.
TK 511 TK111,112,131
Bán hàng thu tiền ngay
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
* Phương thức giao hàng đại lý :
+ Tại đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng tại đơn vị giao đai lý.
TK511 TK131 TK641
Hoa hồng trả cho đại lý
Trang 24* Phương thức bán hàng nội địa:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng nội địa TK512 TK111,112
Trang 25* Phương thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ bán hàng trả góp
TK911 TK511 TK111,112 K/c doanh Doanh thu
thu thuần theo giá bán Số tiền người mua trả dần lần đầu
thu tiền ngay
TK3331
VAT phải nộp tính trên giá
TK338(7) Tổng số tiền thu Thu của người
Thu ở người mua mua các kỳ sau
Lợi tức trả chậm
B Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Đối với các Doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tưng tựnhư các Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ chỉ khác trong chỉ tiêudoanh thu bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT phải nộp cuối
kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý
Trang 26Sơ đồ kế toán tổng hợp phải thu khách hàng:
Thu nhập khác chưa thu tiền TK331
Trang 27b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ: Hạch toán hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Trả tiền cho người Cuối kỳ K/c DT hàng bán bị
mua số hàng bán trả lại, chiết khấu TM
c.Hạch toán giá vốn hàng bán.
Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp KKTX
Trang 28TK 156 TK 157 TK 632 TK 911
Xuất hàng gửi bán Hàng gửi bán được K/c GVHB để
Xác nhận tiêu thụ XĐKQ kinh doanh
Xuất bán trực tiếp tại kho
Trang 29 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 334,338 TK 642 TK 152,111
Tiền lương và các khoản Các khoản giảm CPQL
trích theo lương
TK 152, 153 TK 911
Chi phí vật liệu dụng cụ Kết chuyển CPQL
phục vụ cho quản lý để xác định kết quả KD
Trang 30e Kế toán chi phí và xác định kết quả bán
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần
TK 641, 642, 142
TK 421 K/c chi phí BH, chi phí
quản lý DN K/c Lỗ
K/c lãi
B Đối với Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Các bút toán hạch toán trị giá giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, ghi tương tự nhưdoanh nghiệp kế toán theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phưongpháp KKĐK
Đối với doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT đầu raphải nộp Do đó các khoản điều chỉnh giảm doanh thu ở các TK 531, TK 532 cũng có
cả VAT trong đó Chỉ khác là trong giá của hàng hoá xuất kho gồm cả VAT đầu vào
*VAT phải nộp trong kỳ ghi:
Nợ TK642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp
Trang 32CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPĐT VÀ
PHÁT TRIỂN GIA LONG2.1.Tổng quan về công ty Cổ phần đầu tư và pát triển Gia Long.
-Tên tiếng việt: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển GIA LONG
-Tên giao dịch:Công ty GIA LONG
- Giám đốc công ty:Ngô Quốc Anh
-Phó giám đốc:Trịnh Hữu Long
-Kế toán trưởng: Lê Thị Huệ
Nghành nghề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh dược phẩm
2.1.3 Tình hình tổ chức của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Để đảm bảo cho việc kinh doanh dược phẩm được thực hiện một cách hiệu quả,công ty Gia Long đã tổ chức bộ máy gọm nhẹ
Cơ cấu tổ chức của công ty được khái quát như sau:
Phòng tổ chức hành chính
Phó giám đốc
Phòng kế toán-tài vụ Giám đốc
Trang 33
Giám đốc: Là người đại diện của công ty ,chịu trách nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo
về mọi hoạt động kinh doanh của công ty,hỗ trợ công việc là phó giám đốc
Phó giám đốc: Là người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc,đồngthời chịu trách nhiệmtrước giám đốc về những công việc được phân công quản lý.Ngoài ra,phó giám đốccồn thay mặt giám đốc xử ly một số công việc khi giám đốc đi vắng
Phòng tổ chức hành chính: Làm công việc hỗ trợ va tham mưu cho giám đốc về
tổ chức nhân sự,tiền lương,
Phòng kế toán –tài vụ: Hỗ trợ cho giám đốc tổ chức hệ thống kế toán trong côngty,quản lý mọi hoạt động kế toán của công ty
Trang 342.1.3.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công việc kế toán,phân công và chỉ đạo trực tiếp các công việc cho tất cả kế toán viên tại công ty.tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế đọ tài chính,kế toán của nhà nước va của công ty.Đồng thời,kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty về tính chính xác của thông tin tài chính của đơn vị.
Kế toán coonh nợ- tiền lương: Kế toán các khoản phải thu,phải chi của công ty,các giao dịch của khách hàng Quản lý tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên trong công ty.
Kế toán TSCĐ-vật tư-giá thành: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, tình hình tăng , giảm, lập kế hoạch TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành.
Kế toán tiền mặt-thủ quỹ:Theo dõi các khoản thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ quy định Quản lý tiền mặt của công ty, duy trì lượng tiền mặt hợp lý tại quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt cuối kỳ
2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG ( Kiên kế toán tổng hợp)
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
- TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
- THỦ QUỸ
Trang 352.1.4.1.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết