Huy động để có nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã khó khăn, song việc sử dụng nguồn vốn đósao cho nó có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệplại đang là vấn đ
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính doanh nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư và phát triển Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Thành
Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Hoa
Hà Nội, 2012
Trang 2Lời nói đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và pháttriển thì đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạmtrù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan trọng quyết địnhtới sản xuất và lưu thông hàng hoá Huy động để có nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã khó khăn, song việc sử dụng nguồn vốn đósao cho nó có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệplại đang là vấn đề với tất cả các doanh nghiệp
Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác độngrất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vìthế nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốnkinh doanh là vấn đề đang được tất cả các doanh nghiệp quan tâm
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và côngnghệ cộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt Do vậy
để khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn choviệc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp ngày càng lớn Trong nền kinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốnđầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khácnhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nước, việc bố trí cơ cấuvốn đầu tư và không thể không kể đến tài năng trí tuệ của người lãnh đạodoanh nghiệp….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó quyết địnhtrước tiên đến sự tồn tại tiếp đó là tới sự tăng trưởng phát triển của doanhnghiệp, là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế
Trang 3của mình trong nền kinh tế thị trường Điều đó càng khẳng định hơn nữatầm quan trọng của việc tạo lập, bảo toàn và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả đối với các doanh nghiệp hiện nay Đây cũng là vấn đề bức xúcđược các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng quan tâm.
Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử
dụng vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây
dựng và Đầu tư phát triển được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths.
Vũ Thị Hoa và tập thể cán bộ CNV của công ty, vận dụng lý luận vàothực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận, với ý nghĩa
và tầm quan trọng của vốn kinh doanh em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển”
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổchức sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được nhữngmặt đã đạt được cần phát huy đồng thời cũng thấy đựơc những tồn tạicần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệuquả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Nội dung của luận văn này gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư pháttriển
Trang 4Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng do trình độ nhận thức và lý luậncòn hạn chế nên đề tài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong được sự cảm thông và góp ý của thầy cô giáo trong bộ mônTài chính doanh nghiệp, của quý công ty để đề tài của em được hoànthiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Vũ Thị Hoa giảngviên khoa Tài chính doanh nghiệp, đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình cho
em, cùng phòng tài chính kế toán và các phòng liên quan ở Công ty cổphần xây dựng và Đầu tư phát triển đã giúp đỡ em hoàn thành đề tàiluận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, thành phần, đặc trưng vốn kinh doanh của doanh
Trong cơ chế thị trường, các đơn vị doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh, trao đổi hàng hoá dịch vụ với các đơn vị kinh tế khác nhưngmục đích tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện được các hoạt động này,doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn, nhiều chủng loại và các hìnhthái khác nhau theo phạm vi mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy, có thể coi vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu
tư sản xuất kinh doanh Vốn là một quĩ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực tàichính của doanh nghiệp
Vốn có 5 đặc trưng cơ bản sau :
Trang 6* Vốn được hiểu bằng giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Vốn là lượng giátrị thực của tài sản hữu hình và vô hình
* Vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy được tác dụng Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệpđược tích tụ thành một lượng tiền lớn tới mức ít nhất bằng vốn pháp định
mà nhà nước đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động Cácnhà quản lý, các nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng vốn củadoanh nghiệp mà còn phải cân nhắc, tính toán để lựa chọn để chọn nguồnhuy động đảm bảo yêu cầu của sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quảkinh tế của đồng vốn
* Vốn không đồng nhất với tiền tê Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu củacác doanh nghiệp nhưng hẳn có tiền vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng củavốn Để biến thành vốn thì tiền phải được đưa vào sản xuất kinh doanh vàsinh lời Đồng thời, vốn phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung vàphát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện tái sản giản đơn và
mở rộng của doanh nghiệp
* Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãngphí thất thoát và kém hiệu quả
* Vốn là một thứ hàng hoá đặc biệt chỉ bán quyền sử dụng Người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải cho việc có quyền sử dụng vốn trong thời gian ấy
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Với tầm quan trọng mang tính chất sống còn của vốn đã nêu trên thìviệc quản lý và sử dụng vốn là hết sức cần thiết Để quản lý vốn tốt thìkhông thể không đề cập đến việc phân loại vốn Có phương pháp phânloại hợp lý sẽ làm cho việc sử dụng vốn
Có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại vốn :
* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, người ta có thể chia vốn làm 2 loại
Trang 7Tuy nhiên, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là các chu kì được lặp đi lặp lại Mỗi chu kỳ được chia thành các giaiđoạn: Chuẩn bị sản xuất → sản xuất → tiêu thụ đối với doanh nghiệp sảnxuất; hoặc hàng hoá → tiêu thụ đối với các doanh nghiệp thương mại.Trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh vốn được luânchuyển và tuân hoàn không ngừng
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong các giai đoạn của chu
kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn thành:
* Đặc trưng của VCĐ:
- VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước vì vậy số này cần phải được thu hồilại một cách đầy đủ bảo toàn VCĐ
- Do VCĐ là vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ vì vậy quy mô cuả VCĐ
là lớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô TSCĐ của doanh nghiệp cũng như
Trang 8trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanhnghiệp.
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạtđộng kinh doanh sẽ chi phối đặc điểm vận động ( chu chuyển) của VCĐ
* Các đặc đỉêm chu chuyển của VCĐ:
So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận độngcuả VCĐ có các đặc đỉêm sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặcđiểm này do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuấtnhất định
+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinhdoanh Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐđược chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dưới hìnhthức khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ Bộphận còn lại chưa chu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại củaTSCD Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian
Trang 9những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa pháttriển được VCĐ.
1.1.2.2 Vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước về cácTSLĐ sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúatrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cáchthường xuyên và liên tục
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc đỉêm vậnđộng của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc đỉêm của TSLĐ Đểtiến hành quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các TSLĐ doanh nghiệpcòn cần phải có TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
-TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
+ Các đối tượng lao động như các vật tư dự trữ trong quá trình sảnxuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật tư đangnằm trong quá trình chế biến ) ví dụ như sản phẩm dở dang của quátrình kinh doanh, các loại bán thành phẩm sửa chữa
+ Một bộ phận tư liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêuchuẩn là TSCĐ hữu hình để tiện cho việc quản lý và đầu tư mua sắmtheo chế dộ tài chính hiện hành chúng cũng được xếp vào TSCĐ tàichính của doanh nghiệp gọi tên là công cụ, dụng cụ hoặc gọi là công
cụ lao động thuộc TSCĐ
+ TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các loại sản phẩmhàng hoá chưa tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn trongthanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các TSLĐ sản xuất và cácTSLĐ lưu thông luôn luôn vận động chuyển hoá nhau và tuần hoàn một
Trang 10cách không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liêntục.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện và sự vận động của chúng trải qua 3 giai đoạn sau:
→ Giai đoạn 1:( T –H)
Doanh nghiệp dùng tiền mua các loại đối tượng lao đông để dự trữ sảnxuất, kết thúc giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sanghình thái vật tư hàng hoá
→ Giai đoạn 2 :( H….SX… H’): Doanh nghiệp tiến hành dự trữ sốnguyên vật liệu mua về tại kho hình thành vật tư dự trữ sản xuất sau
đó tiến hành sản xuất sản phẩm Các vật tư được sản xuất dần ra để sửdụng và trải qua quá trình sản xuất, sản phẩm mới được dự trữ sảnxuất chuyển sang hình thái sản phẩm dở dang và cuối cùng chuyểnsang hình thái sản phẩm
→ Giai đoạn 3 : (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sảnphẩm và thu đựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thànhphẩm chuyển sang hình thái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoànvốn
Đặc điểm chu chuyển của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trìnhtham gia SXKD VLĐ có 3 đặc đỉêm sau:
+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần
+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm
Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụngVLĐ cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
Trang 11+ Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọngvốn gây trở ngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn.
Tăng cường tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo choVLĐ luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phảiluôn quan tâm tìm giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụngVLĐ luôn đạt hiệu quả cao
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
VKD của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhautùy thuộc vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từngdoanh nghiệp Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn củadoanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau:
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu:
VKD được chia thành hai loại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu(VCSH) phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp được quyền chi phối và sử dụnglâu dài vào các hoạt động kinh doanh của mình Tuỳ theo từng loại hìnhdoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH là vốnnhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanhnghiệp Loại vốn này được đánh giá là ổn định và mang lại hiệu quả kinh
tế rất cao cho người nắm giữ nếu biết sử dụng hợp lý
- Nợ phải trả là loại vốn thuộc quyền sở hữu của người khác, doanhnghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định NPT bao gồm
nợ vay và các khoản phải trả Nợ vay được hình thành từ các khoản vayngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanhnghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Các khoản phải trả cho
Trang 12người bán, phải trả cho các bộ công nhân viên, thuế và các khoản phảinộp nhà nước.
Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD được hìnhthành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từbên ngoài.Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm biện pháp tổ chức quản lý,
sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả biết được khả năng của doanh nghiệptrong việc huy động vốn là cao hay thấp Hơn nữa doanh nghiệp có thểtính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
VKD được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời
+ Nguồn vốn thường xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dàihạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sửdụng Thông thường nguồn vốn này đựơc đầu tư cho TSCĐ và một bộphận nhỏ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạmthời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác Ta có thể thấy mốiquan hệ đó qua biểu thức :
Tài sản = VCSH + NPT
= ( VCSH + Nợ dài hạn) + Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn thường xuyên + Nguồn vốn tạm thời
Trang 13Tác dụng: Giúp các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huyđộng vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng đáp ứng đầy đủ kịpthời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp.
tự chủ trong sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này gồm khấu haoTSCĐ, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, các quỹ dự phòng, cáckhoản thu do nhượng bán thanh lý TSCĐ…
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa đơn vị mình Bao gồm nhồn vốn liên doanh, liên kết vốn vay ngânhàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợkhác
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệuquả kinh tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.Việc huy động và sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo racho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếchđại vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thìviệc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại.
Trang 141.1.4 Các mô hình tài trợ vốn kinh doanh
Như đã phân tích ở trên, khi đứng trước một hoạt động đầu tư haybước vào một chu kì sản xuất kinh doanh mới, doanh nghiệp cần phải cócác trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, sức lao động … hay nóicách khác là doanh nghiệp cần phải có vốn nhằm mục đích cuối cùng làtối đa hoá lợi nhuận Song có một thực tế là vốn không thể tự xuất hiện
mà muốn có vốn, doanh nghiệp cần phải tiến hành nhiều biện pháp huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau để có đủ lượng vốn cần thiết chohoạt động đầu tư hay sản xuất kinh doanh
1.1.4.1 Nguồn vốn khai thác từ trong doanh nghiệp
Đây là nguồn nội lực của doanh nghiệp và đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc huyđộng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm:
Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại
để bổ sung vào vốn kinh doanh Có thể nói rằng, nguồn khai thác nàyngày càng thể hiện tính ưu việt, thể hiện sự chủ động trong sử dụng vàphân phối Tuy nhiên, để có nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải làm ăn
có lãi trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao
Tiền khấu hao tài sả cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng,các khoản thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định…
1.1.4.2 Nguồn khai thác trên thị trường tài chính.
Cùng với sự phát triển của nền kế toán, thị trường tài chính ra đời và phát triển như vũ bão Đây chính là nơi mua bán, trao đổi các nguồn vốn không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên khắp thế giới Doanh
nghiệp có thể khai thác trên thị trường này bằng những cách sau:
Phát hành trái phiếu: Là việc doanh nghiệp phát hành các chứng từ
ghi nợ hay nói cách khác là doanh nghiệp đi vay trên thị trường tài chính.Phương pháp này có chi phí nợ vay có giới hạn, các cổ đông không bị
Trang 15chia quyền kiểm soát doanh nghiệp và các khoản nợ vay được xen nhưchi phí trừ thuế Tuy nhiên, nguồn nàycó nhiều hạn chế như thời gianđáo hạn nhất định, khả năng vay nợ có giới hạn, rủi ro về thời gian cao.
Phát hành cổ phiếu: Là việc công ty phát hành cổ phiếu, chứng chỉ thể
hiện quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần và cho phép cổđông được hưởng quyền lợi của công ty Đối với công ty cổ phần,cổphiếu là phương tiện để hình thành vốn chủ sử hữu ban đầu và cũng làphương tiện để huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu Uu điểm của hìnhthức này là giúp cho doanh nghiệp huy động được lượng vốn lớn mộtcách dễ dàng Tuy nhiên việc phát hành sẽ phải bỏ ra một lượng chi phílớn,thông tin sẽ phải công bố rộng rãi và không tránh khỏi sự canthiệp,thâu tóm của các công ty khác nếu kết quả hoạt động kinh doanhkhông tốt
Tín dụng thuê mua ( hay còn gọi là phương pháp thuê tài chính ): Là
việc mà các doanh nghiệp đi thuê máy móc, thiết bị, nhà xưởng của cáccông tuyên tài chính, hàng năm sẽ trả cho họ một số tiền nhất định và lãithuê Sau một thời gian, doanh nghiệp có thể mua lại với giá theo gí trịcòn lại của tài sản hoặc không Ưu điểm của phương pháp này là người đithuê được tài trợ toàn bộ số tiền đầu tư với sản xuất đảm bảo ít hơn so với
đi vay ngân hàng, nắm bắt được những cơ hội tốt nhất của thị trường màkhông làm đảo lộn cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, giải quyết nhu cầuvốn lưu động, giảm thiểu rủi ro lạc hậu.Song lãi thuê thường cao hơn lãivay ngân hàng,chi phí thuê và tư vấn cao, doanh nghiệp không là chủ sởhữu tài sản nên không thể sử dụng tài sản để thế chấp cho các chủ nợ.Nguồn vốn góp liên doanh: Được hình thành từ việc các doanh nghiệpgóp vốn làm ăn chung với nhau trong một dự án đầu tư hay trong sảnxuất Sự liên doanh liên kết này không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn
ở phạm vi toàn thế giới Điều này tạo ra cho doanh nghiệp một nguồn
Trang 16khai thác lớn Một vấn đề lưu ý và quy định rõ ràng các điều khoản cụ thểcủa hợp đồng liên doanh, đặc biệt là điều khoản về phân chia lợi nhuận.
Nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên: Nguồn này tuy không lớn
song có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất Họ cho doanhnghiệp vay vốn, nâng cao tinh thần trách nhiệm của bản thân họ đối vớitương lai của doanh nghiệp, từ đó họ hăng say tập trung sản xuất giúp chodoanh nghiệp làm ăn có lãi
Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng doanh nghiệp đi vay tiền
ngân hàng Nguồn này có các tính chất tương tự như việc phát hành tráiphiếu song doanh nghiệp cần phải thế chấp bằng tài sản của mình và phảitrình bày được phương án sử dụng vốn mà ngân hàng cho là có hiệu quảthì ngân hàng mới quyết định cho vay Mặt khác, doanh nghiệp đi vayphải chịu sự kiểm soát, theo dõi chặt chẽ về việc sử dụng nguồn vốn vay Nhìn chung ta có thể nói nguồn vốn vay từ thị trường tài chính và vay
từ ngân hàng là rất lớn Doanh nghiệp có sự chủ động trong việc đi vay
cả về thời gian và số luợng rất lơn Doanh nghiệp có sự chủ động trongviệc đi vay cả về thời gian và số lượng vốn vay Nguồn vốn từ nội bộ cóphần kém chủ động hơn song nếu như doanh nghiệp biết khai thác hợp lýnguồn này sẽ rất có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư Nhưng dù cho doanh nghiệp vay vốn từ nguồn nào thì việc quản lý vốncũng cần phải chặt chẽ, rõ ràng, chính xác đồng thời bảo đảm bảo toàn vàphát triển vốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mỗi một doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng vốn để hoạt động Có những công ty chỉ với một lượng vốn nhỏ nhưng lợi nhuận mà công ty đó thu được lại tương xứng với một doanh nghiệp khác, nơi mà quy mô vốn lớn gấp nhiều lần so với công ty đó
Vậy điều gì đã tạo ra sự khác biệt này Để giải thích cho vấn đề này có rấtnhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là do biến động thị trường mà hàng hoá
Trang 17của doanh nghiệp có quy mô nhỏ bán chạy hơn dẫn đến lợi nhuận mà công
ty làm ra tăng lên Song một nguyên nhân lớn đó là do công tác sử dụng vốncủa công ty quy mô nhỏ có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù để chỉ chất lượng củaviệc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong một đơn vị kinh tế trong mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
Khi nhắc tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tron một đơn vị kinh tế,người ta thường đề cạp đến 3 phần lớn là:
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh là một bộ phậnkhông thể tách rời của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp không thể tồn tại và hoạt động nếu không cóvốn kinh doanh.Nếu một doanh nghiệp thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó ngay lập tức sẽ bị ảnh hưởng Ngược lại, nếu một doanh nghiệp nào
đó thừa vốn mà không dùng để tái đầu tư thì đối với các nhà tài chính chínhcũng như đối với các doanh nghiệp, đó quả là sự lãng phí lớn
Một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục tiêu lợi nhuậnthì vấn đề trước tiên mà công ty quan tâm là việc phải bảo toàn vốn, tránhthất thoát lãng phí…
Tất cả các phạm trù trên đều nằm trong phạm vi của vốn Một sự quản
lý vốn chính xác cụ thể, có hiệu quả là một tác nhân rất lớn giúp công tygiảm thiểu được các chi phí tài chính có thể phát sinh, kế hoạch hoá cácnguồn vốn… và các tác động tích cực đến kết qủa sản xuất kinh doanh Vàngược lai, sự kém hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng vốn lạị những
Trang 18tác động tiêu cực không nhỏ tới toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Thông thường khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp, việc sử dụng tông hợp nhiều chỉ tiêu sẽ làm chi việc đánh giá trở nênchính xác và rõ ràng hơn Hiện nay, việc đánh giá này được sự trợ giúp củarất nhiều chỉ tiêu Chúng ta có thể chia thành 4 loại chỉ tiêu chính như sau:
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Đây là nhóm chỉ tiêu cơ bản nhất đồng thời phản ánh tổng quát nhất bộmặt của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm một số chỉ tiêu:
Hệ số nợ :
Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy tổng tài sản của doanh nghiệp thì các khoản phảitrả, bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn, chiếm bao nhiêu phần trên tổng tài sảncủa doanh nghiệp Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu này, doanh nghiệp cóthể đIều chỉnh kế hoạch huy động vốn: các nhà đầu tư cũng có thể từ đó đưa
ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không
Hệ số cơ cấu tài sản:
Hệ số cơ cấu tài sản = Tổng tài sảnTSCĐ hoặc TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một cách rõ ràng nhất TSCĐ và TSLĐ chiếmbao nhiêu phần trong tổng tài sản của doanh nghiệp Đối với các doanh
Trang 19nghiệp khác nhau thì hệ số này cũng khác nhau Song tính quan trọng của hệ
số này ở mọi doanh nghiệp là như nhau Do đó, việc theo dõi sự biến độngcủa TSLĐ và TSCĐ sẽ giúp doanh nghiệp có những phương hướng quyếtđịnh phù hợp để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số cơ cấu nguồn vốn:
Hệ số vốn chủ = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số nợ
Hệ số này phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể khai thác nhiều nguồn vốn khác nhau song nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng nhất
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hệ số sinh lợi của tài sản:
Hế số sinh lợi tài sản =
Lợi nhuận sau thuế + tiền lãi phải trả Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lãi, bao gồmlợi nhuận sau thuế và lãi vay
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
Hế số sinh lợi vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Hế số này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lãi
1.2.2.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Ch tiêu hi u su t s d ng v n c ỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: ệu suất sử dụng vốn cố định: ất sử dụng vốn cố định: ử dụng vốn cố định: ụng vốn cố định: ốn cố định: ốn cố định: định:nh:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần
Số vốn cố định bq trong kỳ
Trang 20Số Vốn cố định bq trong kỳ =
Số vốn cố định ĐK + Số Vốn cốĐịnh CK
2Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ:
Trong đó, số vốn cố định đầu kỳ hoặc cuối kỳ được tính theo côngthức:
Số vốn cố định đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Số tiền khấu hoa luỹ kế(hoặc cuối kỳ) (hoặc cuối kỳ) ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
Số tiền khấu hao = Số tiền khấu hao + Số tiền khấu hao - Số tiền khấu hao
(luỹ kế cuối kỳ) (luỹ kế đầu kỳ) (tăng trong kỳ) (giảm trong kỳ)
* Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng vốn cố định = Sốn vốn cố định bq trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, phản ảnh một đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần) cần bao nhiêu đồng vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế Số vốn cố định bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế:
Ngoài ra, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác:
Hệ số hao mòn TSCĐ:
Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp ở thời điểm
đánh giá so với thời điểm đầu tư
Trang 21* Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.
* Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trịtừng nhóm, loại TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu nàygiúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ ở doanhnghiệp
* Hế số trang bị TSCĐ cho một công nhân: phản ánh TSCĐ bình quânđược trang bị cho một công nhân sản xuất trực tiếp
1.3.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trước hết ở tốc
độ luân chuyển vốn lưu động cuả doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưuđộng luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể được đo bằng 2 chỉ tiêu là: Số lầnluân chuyển và kỳ luân chuyển vốn
* Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn đượcthực hiện tỏng một thời lỳ nhất định thường là 1 năm Công thức tính như sau:
L = M / V1đ
Trong đó: L - Số lần luân chuyển vốn trong kỳ
M - Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
V1đ- Vốn lưu động bình quân trong kỳ
* Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay vốnlưu động Công thức xác định như sau:
Trang 22K = 360L
Trong đó: K - Kỳ luân chuyển vốn lưu động
L - Số lần luân chuyển vốn trong kỳ
Vòng quay vốn càng nhanh thì lỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn
và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả cao
* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được thểhiện bằng chỉ tiêu mức tiết kiệm tương đối
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động= Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mức doanh lợi vốn lưu động: Phản ánh 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu đông càng cao Chỉ tiêu này được tính như sau:
Mức doanh lợi vốn lưu động= Lợi nhuận trước thuế
Số vốn lưu động bq trong kỳ
Trang 231.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
- Khách quan:
Bởi trong nền kinh tế thường xuyên xảy ra tình trạng lạm phát, giá cảbiến đổi, sức mua của đồng tiền bị giảm sút Do đó nếu doanh nghiệpkhông điều chỉnh kịp thời giá trị tài sản sẽ làm cho VKD của doanhnghiệp bị giảm dần do đồng tiền bị mất giá
Bên cạnh đó còn có những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuấtkinh doanh như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, mất mùa…làm ảnh hưởng đếnthị trường tiêu thụ ,mà doanh nghiệp không lường trước được cũng ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng VKD
tư không phù hợp với quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
và chất lượng quy định, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hếtphế phẩm…cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng VKD
Do việc bố trí cơ cấu vốn bất hợp lý cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả
sử dụng VKD của doanh nghiệp Nếu vốn lại đầu tư vào những tài sảnkhông cần dùng lớn thì nó không phát huy được tác dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh mà nó còn bị hao hụt dần dần, làm cho hiệu quả sửdụng VKD bị giảm sút
Trang 24+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừahoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hưởng xấutới hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗi chưa sử dụng đếncần có biện phát xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay…Để tránh tình trạng vốnnằm chết không sinh lời, không phát huy hiệu quả kinh tế Do vậy việcxác định đúng đắn nhu cầu vốn càng có ý nghĩa quan trọng
Trang 25kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn Xác định được mức độ sửdụng nợ vay hợp lý để nâng cao doanh lợi vốn chủ sở hữu Không để xảy
ra tình trạng vốn nằm ứ đọng ở các khâu không phát huy tác dụng màdoanh nghiệp vẫn phải đi vay ngoài với lãi suất cao
Lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả.Việc này đòi hỏi doanh nghiệpphải lập và tính toán chặt chẽ kế hoạch cũng như lợi ích kinh tế mà mỗiphương án đầu tư mang lại.Tìm hiểu sát sao về tình hình của thị trường,nhu cầu của người tiêu dùng Để có phương án sản xuất kinh doanh phùhợp, từ đó có kế hoạch đầu tư phù hợp về tài sản cũng như các yếu tốđầu vào khác, có sự đầu tư cho cơ cấu về tài sản hợp lý để đòn bẩy kinhdoanh phát huy tác dụng
Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tổ chức tốt quá trình sản xuất Khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã.Tiết kiệm nguyênvật liệu,khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Đồng thời tổchức tốt công tác bán hàng, giới thiệu sản phẩm để giảm bớt tối đa lượnghàng hoá tồn kho
Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như công tác thanh toán nợ.Doanh nghiệp phải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữđược uy tín với đối tác, với khách hàng từ đó nâng cao được uy tín trongthị trường Mặt khác đối với những khoản nợ của doanh nghiệp thịdoanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi tránh để hiện tượng vốn bịchiếm dụng lớn không sinh lời Thường vốn bị chiếm dụng rất dễ trởthành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dự phòng
để có nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra
Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD Để từ đó thấy đượcnhững tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD.Phát huy hơn nữa những kết quả đạt được để nâng cao hơn nữa hiệu quả
Trang 26Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệuquả tổ chức sử dụng VKD trong doanh nghiệp Trên thực tế thì tuỳ từnglĩnh vực hoạt động, nghành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp,từng giai đoạn cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽchọn cho mình một biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng VKDcủa doanh nghiệp.
Trang 27Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển 2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty
+ Tên viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
+ Tên viết bằng tiếng Anh:
CONSTRUCTION AND INVESTMENT DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
+ Tên viết tắt:
CIDCO-JSC
- Trụ sở chính: Đường Pháp vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 04.38615258 Fax: 84.04.38619044
Mã số doanh nghiệp: 0100104700
Đăng ký lần đầu: ngày 01 tháng 09 năm 2005
Đăng ký thay đổi lần thứ 4: ngày 15 tháng 12 năm 2011
“CHUYỂN ĐỔI (CPH) DNNN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ TCCB NGÀY 9/2/2004 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 28sau đó trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp XDNN và PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Ngày 24/08/2005 Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra
quyết định số: 2180/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước công ty xây dựng và phát triển nông thôn 9 thành công ty cổ phần xây dựng
và Đầu tư phát triển
Vốn điều lệ : 5.500.000.000 (Năm tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng)
Vốn tín dụng : 45.000.000.000 (Bốn mươi năm tỷ việt nam đồng)
- Quảng cáo (Trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá)
- Tư vấn,đấu giá bất động sản
- Lắp đặt hệ thống điện,hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
- Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, đường nội
bộ (lĩnh vực xây dựng – hoàn thiện)
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
- Thiết kế san nền, cấp thoát nước
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (chỉ thiết kế trong
phạm vi ngành nghề đăng kí)
- Thi công san lấp mặt bằng các công trình xây dựng: dân dụng,công
nghiệp,giao thông,thuỷ lợi,cảng biển,cảng sông
- Xây dựng các công trình hạ tầng đô thị,khu vui chơi giải trí,khu chế
xuất,khu công nghệ cao và các công trình cấp thoát nước
Trang 29- Tư vấn đầu tư xây dựng.
- Sản xuất,khai thác và cung ứng vật liệu ây dựng (gồm: đá,cát,sỏi,gạch)
- Xây dựng đường dây và trạm biến thế điện từ 35KV trở xuống
- Xây dựng công trình giao thông và thuỷ lợi
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và cung ứng vật tư
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất
- Xây dựng các công trình công nghiệp
(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
2.1.2.2 Số năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành:
- Xây dựng công trình công nghiệp 21 năm
- Xây dựng công trình dân dụng và trang trí nội thất 21 năm
- Xây dựng công trình giao thông 15 năm
- Xây dựng công trình thuỷ lợi 15 năm
- Xây dựng đường dây và trạm 15 năm
Trên 90 người có trình độ đại học và trên đại học trong đó là thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành công trình,là kỹ sư xây dựng,kiến túc sư,kỹ sư kinh
tế xây dựng,kỹ sư cầu đường,kỹ sư thuỷ lợi,kỹ sư kinh tế thuỷ lợi,kỹ sư kinh tế giao thông,kỹ sư điện,kỹ sư nước và nhiều cán bộ có thâm niên công tác từ 15 năm - 20 năm trong nghề trở lên Có hàng trăm công
nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao là thợ xây dựng trong đó: Thợ
nề,mộc,điện,nước,cơ khí và trang trí nội thất giỏi
- Tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển có trụ sở chính tại Đường Pháp vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt
Nam
Chi nhánh:
Trang 30+Tên chi nhánh: chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển tại Bình Thuận.
Địa chỉ: Số 266 Trần Quang Diệu, Phường Xuân An, Thành phố Phan
Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam
Mã số chi nhánh: 0100104700-010
+Tên chi nhánh: Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng-Chi nhánh công ty
cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển
Địa chỉ: Đường Pháp Vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
+ Chi nhánh tại thị xã Tam Điệp Ninh Bình
Trụ sở: Phường Bắc Sơn – Thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình
Điện thoại: 030.864113
+ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Trụ sở: 26/19 Đinh Tiên Hoàng – Quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.8412396
2.1.3 Thành tích đạt được trong những năm vừa qua
+ Cán bộ quản lý có trên 90 người có trình độ đại học và trên đại học trong
đó là thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành công trình, là kỹ sư xây dựng, kiến trúc
sư, kỹ sư kinh tế xây dựng, kỹ sư cầu đường, kỹ sư thủy lợi, kỹ sư kinh tế thủy lợi, kỹ sư kinh tế giao thông, kỹ sư điện, kỹ sư nước và nhiều cán bộ có thâm niên công tác từ 15 năm – 20 năm trong nghề trở lên
+ Có hàng trăm công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao là thợ xây dựng
trong đó: Thợ nề, điện, nước, cơ khí và trang trí nội thất giỏi
+ Trên tất cả các công trình xây dựng đều được sử dụng trang thiết bị thi
công tiên tiến, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hiện nay như: Cần cẩu, máyđào, máy ủi, máy san gạt, máy đầm, máy trộn, máy nghiền sàng đá, vận
thăng, khung giáo …
Trang 31+ Công ty có xưởng sản xuất vật liệu, gia công cơ khí, cấu kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Có đội xe cơ giới, cần cẩu, phục vụ vận chuyển, san nền, máy ép cọc thủy lực, máy khoan cọc nhồi tiên tiến và hiện đại
+ Có các thiết bị thả rồng, xáng cạp, tầu hút, máy san ủi, máy xúc, máy lu…phục vụ cho thi công công trình thủy lợi giao thông
+ Công ty là thành viên của Tổng công ty có các thiết bị thi công hiện đại.+ Trạm bê tông tươi của hãng TEKA cộng hò liên bang Đức, công suất
35M3/h
+ Máy khoan cọc nhồi đường kính lớn, cần cẩu tháp, bộ khung giáo, bộ
khung giáo trượt và trạm thiết bị thi công lớn đủ đáp ứng thi công các công trình từ 10 tầng trở lên, công trình liên doanh với nước ngoài giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp
1 Năng lực thực hiện thi công các công trình:
+ 17.000-20.000 m2 sàn/năm, 40.000 đến 45.000 m3 bê tông các loại
50-70 km kênh bê tông và công trình trên kênh, 50-60 km đường giao thông các loại
+ Giá trị sản lương xây lắp hàng năm đạt 50 tỷ đồng
+ Nhiều công trình cao tầng, công trình thủy lợi, giao thông đòi hỏi kỹ
thuật, mỹ thuật cao, giá trị xây lắp lớn từ 30-50 tỷ đồng
2 Các công trình đã và đang thi công trong 5 năm gần đây:
- Công trình dân dụng và công nghiệp:
+ Trụ sở tòa án nhân dân huyện Từ Liêm-HN
+ Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định
+ Trụ sở tỉnh đoàn Bắc Cạn
+ Trường ầm non tư thục Bình Minh Hà Nội
+ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
………
Trang 32+ Đường giao thông Bạch Thông Bắc Kạn
+ Đường giao thông Tân Giang Ninh Thuận
+ Đường giao thông nông thôn 2 Bắc Ninh
+ Đường liên tỉnh lộ 42 Sóc Trăng
+ Đường bãi thải xỉ Nhà máy Nhiệt điện Hải phòng
………
- Công trình thủy lợi:
+ Thủy lợi Tân Giang Ninh Thuận
+ Cống Bình Hải và kênh Nghĩa Hưng Nam Định
+ Nạo vét sông Thái Sư-Thái Bình
+ Thủy lợi IARING
+ Công trình thủy lợi Krông Bông-Đắc Lắc
+ Cống Ma Lôi dự án Bắc Thăng Long Nội Bài
- Các công trình đường dây trạm điện:
+Thi công đường dây, trạm điện thuộc dự án đưa điện về các xã vùng cao miền núi tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lò cai, Yên Bái vùng cao
+ Trạm biến áp Lạc Giang-Bắc giang
+ Trạm biến áp Gia Lợi-Hải Dương
+ Thi công đường điện chiếu sáng thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
+ Thi công đường dây, tram biến áp 35kv Bắc Ninh
+ Đường dây 500 KV Bắc Nam đoạn PlâyKu – Quảng Ngãi
Ngoài ra công ty chúng tôi đã và đang chuẩn bị triển khai thi công một số công trình khác trên địa bàn Hà Nội, Nam Định, Cao Bằng,Yên Bái, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Nam, Lào cai, Hòa bình, Hưng Yên, Quảng Nam, Bình Thuận, Thành phố
Hồ Chí Minh, Phú Yên, Đắc Lắc, Cần Thơ, Cà Mau các tỉnh đồng bằng sôngCửu Long, Miền Trung và Tây Nguyên…
Do có đội ngũ kỹ sư giỏi, đội ngũ công nhân lành nghề và trang thiết bị thi công tiên tiến, trong thời gian qua Công Ty đã trúng thầu nhiều công trình
Trang 33công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi đạt chất lượng cao được các cơ quan,chủ đầu tư tín nhiệm.
2.1.4 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Biểu 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.1.5 Các chính sách kế toán chủ yếu của công ty
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về
kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám Đốc phải có những ước tính
và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí
trong suốt năm tài chính Kết quả kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu
Trang 34nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó
khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc vàgiá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung để có hàng tồn khở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốccủa hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, công ty được phép trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trịhao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá
mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vàotrạng thái sằn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Loại tài sản Số năm