Chiếu một chùm tia sáng song song, vuông góc với một thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được: A.. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f cách thấu kính một khoảng OA, Để có ảnh A’
Trang 1Trường THCS PôThi ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II ( 2010 - 2011 ) Tên HS: MÔN : VẬT LÝ 9
Lớp : Số BD: THỜI GIAN : 45 PHÚT
Đề 1
I/ Trắc nghiệm: Chọn câu trả lới đúng nhất và đánh dấu X vào bảng (4đ)
A
B
C
D
1/ Một tia sáng truyền từ nước ra ngoài không khí
A Có góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i B Có góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i
C Có góc khúc xạ r bằng góc tới i D Cả ba A, B, C đều có khả năng xảy ra 2/ Chiếu một chùm tia sáng song song, vuông góc với một thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được:
A Cũng là chùm song song B Là chùm hội tụ
C Là chùm phân kì D Là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính 3/ Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f cách thấu kính một khoảng OA, Để có ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB thì
A OA = f B OA> f C OA<f D OA=2f
4/ Câu nào sau đây không đúng với thấu kính phân kì?
A Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
B Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm
C Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm
D Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới
5/ Đặt vật AB trước thấu kính phân kì để có ảnh ảo bằng
2
1
vật thì vật phải đặt cách thấu kính 1 khoảng:
A OA = f B OA=2f C OA<f D OA>f
6/ Vật sáng AB đặt vuông góc với thấu kính hội tụ có f = 8cm, ta thu được ảnh ảo khi
A Vật đặt cách thấu kính 4cm B Vật đặt cách thấu kính 12cm
C Vật đặt cách thấu kính 16cm D Vật đặt cách thấu kính 24cm
7/ Khi nói về thể thủy tinh của mắt, điều nào sau đây là không đúng?
A Là một thấu kính hội tụ B Có độ cong thay đổi được
C Có tiêu cự không đổi D Có tiêu cự có thể thay đổi được
8/ Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì ?
A Làm tăng độ lớn của vật B Làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
C Làm tăng khoảng cách đến vật D Làm giảm khoảng cách đến vật
9/ Mắt cận muốn nhìn rõ các vật ở xa mà không cần điều tiết thì phải đeo kính gì ?
A Kính hội tụ có F ≡ CV B Kính hội tụ có F ≡ CC
C Kính phân kì có F ≡ CC D Kính phân kì có F ≡ CV
Trang 210/ Khi đeo kính để khắc phục tật mắt lão thì ảnh của vật qua kính có đặc điểm gì?
A Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật B Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
C Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật C Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật 11/ Vật nằm trong khoảng nào thì mắt người có thể nhìn rõ vật
A Từ điểm cực cận đến mắt B Từ điểm cực viễn đến vô cùng
C Từ điểm cực viễn đến mắt D Từ điểm cực viễn đến điểm cực cận
12/ Để thu được ánh sáng màu đỏ ta phải làm như thế nào ?
A Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh
B Chiếu ánh sáng đỏ hoặc ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ
C Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu trắng
D Cả 2 cách B và C
13/ Các tấm lọc màu có tác dụng gì ?
A Cho ánh sáng cùng màu của tấm lọc truyền qua
B Trộn màu ánh sáng truyền qua
C Giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua
D Phát ra ánh sáng màu cùng màu tấm lọc
14/ Hiện tượng nào sau đây không phải là sự phân tích ánh sáng trắng
A Hiện tượng cầu vòng B Màu trên màng mỏng bong bóng xà phòng
C Màu trên lớp ván dầu D Ánh sáng qua lớp nước
15/ Để có ánh sáng màu hồng nhạt phải trộn hai ánh sáng màu nào với nhau?
A Đỏ với lục B Đỏ với lam C Đỏ với tím D Đỏ với vàng
16/ Cách làm nào dưới đây tạo ra sự trộn ánh sáng màu?
A Chiếu một chùm sáng đỏ vào tấm bìa màu vàng
B Chiếu một chùm sáng đỏ qua một kính lọc màu vàng
C Chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm lọc màu đỏ và sau đó qua tấm lọc màu vàng
D Chiếu một chùm sáng đỏ và một chùm sáng vàng vào một tờ giấy trắng
II/ Trả lời câu hỏi: (2đ)
1/ Hãy so sánh ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kinh phân kì (1đ)
2/ Khi chiếu chùm ánh sáng trắng hẹp qua lăng kính ta sẽ thu được ánh sáng nào ? Từ đó cho biết công dụng của lăng kính (1đ)
III/ Bài toán : (4đ)
Một vật AB = 2cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính ( có tiêu cự f = 3cm )
và cách thấu kính 5cm
a/ Vẽ ảnh A’B’ của AB trong hai trường hợp: Thấu kính là hội tụ và phân kì (2đ)(Vẽ đúng tỉ lệ 1 ô tập là 1 cm)
b/ Tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính hội tụ (1đ)
c/ Tính độ lớn của A’B’ trong trường hợp là thấu kính hội tụ (1đ)
Hết
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN VẬT LÝ 9 HK2 ( 2010 – 2011)
ĐỀ 1 I/ Trắc nghiệm: 0,25đ x 16 = 4đ
II/ Trả lời câu hỏi : 2đ
1/ - Giống : ảnh ảo, cùng chiều với vật (0,5đ)
- Khác : Thấu kính hội tụ : ảnh lớn hơn vật, nằm xa thấu kính hội tụ hơn vật
Thấu kính phân kì : ảnh nhỏ hơn vật, nằm gần thấu kính phân kì hơn vật (0,5đ) 2/ Thu được ánh sang : đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím (0,5đ)
Nêu công dụng (0,5đ)
III/ Bài toán: (4đ)
a/ Dựng ảnh đúng trong mỗi trường hợp: ( chính xác, kí hiệu đủ)
Thấu kính hội tụ ( 1đ)
Thấu kính phân kì (1đ)
b/ 1f = d1′+ d1 ⇒ d1′ = 1f −d1 = d fd− f
3 5
5 3
−
•
=
−
=
′
⇒
f d
d f
5
5 , 7 2
=
•
=
′
•
=
′
⇒
′
=
′
d
d h h d
d
h
h
cm (1đ)