Mắc nối tiếp vào mạch Câu 8 Mắc biến trở vào một hiệu điện thế không đổi.. Nhiệt lượng toả ra trên biến trở trong cùng một khoảng thời gian sẽ tăng lên 4 lần khi điện trở của biến trở:
Trang 1Đề thi HỌC KỲ I
( Năm học 2010-2011)
MÔN VẬT LÝ LỚP 9
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
ĐL Oâm,mạch
nối tiếp,song
song
(6 t)
Câu 1(0,25đ) Câu 2(0,25đ) Câu 3(0,25đ)
TLCâu 19a(1,5đ) TLCâu 19b(1đ) Câu(0,75đ)TN 3
TL 2 Câu(2.5đ) 32,5% Điện trở dây
dẫn, biến trở
5 t
Câu 4(0,25đ) Câu 5(0,25đ) Câu 6(0,25đ)
Câu 7(0,25đ)
12,5% Công ,công
suất, điện
năng
4 t
Câu 9(0,25đ) Câu10(0,25đ)
TLCâu 19d(0.75đ)
TN 2Câu(0, 5đ) TL1Câu(0.75đ) 12.5%
Định luật Jun
len xơ, an
toàn đện
4 t
Câu11(0,25đ) Câu12(0,25đ)
TLCâu 19c(0.75đ)
TN 2Câu(0, 5đ) TL1Câu (0.75đ) Từ trường
8t
Câu13(0,25đ) Câu14(0,25đ) Câu15(0,25đ)
Câu 16(0,25đ) TLCâu 17(1đ)
TLCâu 18(1đ) TL 2 Câu(2đ)TN4 Câu(1đ)
30%
Câu(2,75đ) 27.5%
TN5 Câu(1,25đ) TL3Câu(3đ) 42,5%
TL3 Câu(3đ) 35%
TN16 Câu(4đ) TL6 Câu(6đ) 100%
Trang 2Đề thi HỌC KỲ I
( Năm học 2010-2011)
MÔN VẬT LÝ LỚP 9
( Thời gian 45 ph)
I)TRẮC NGHIỆM: Chọn câu đúng nhất và trả lời vào bảng trả lời trắc nghiệm (4 đ)
Câu 1) Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây tăng 3 lần, thì cường độ dòng điện qua dây dẫn sẽ:
Câu 2) Trong mạch mắc nối tiếp 2 điện trở R 1 và R 2 ta có công thức:
Câu 3) Trong đoạn mạch song song 2 điện trở R 1 và R 2 ta có công thức:
Câu 4) Hai dây dẫn cùng làm bằng đồng, cùng tiết diện Dây thứ nhất có điện trở 0,2 , có chiều dài 1,5m.Dây thứ hai dài 4,5m.Điện trở dây thứ hai là:
Câu 5) Một dây dẫn có tiết diện 0,2mm 2 ,điện trở suất là 0,8 10 - 6 m, khi đật vào hiệu điện thế 6V, thì
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,3A Chiều dài của dây sẽ là:
Câu 6) Hai dây nikêlin cùng chiều dài, dây thứ nhất có điện trở 40 , tiết diện 0,3 mm 2 Dây thứ hai có tiết diện 0,8mm 2 Điện trở dây thứ hai sẽ là:
Câu 7) Công dụng của biến trở là để:
A Điều chỉnh cường độ dòng điện B Thay đổi vị trí con chạy
C Thay đổi chiều dài cuộn dây D Mắc nối tiếp vào mạch
Câu 8) Mắc biến trở vào một hiệu điện thế không đổi Nhiệt lượng toả ra trên biến trở trong cùng một khoảng
thời gian sẽ tăng lên 4 lần khi điện trở của biến trở:
Câu 9)Bóng đèn Đ (220V – 100W) Mắc vào nguồn 220V, điện năng tiêu thụ trong 2 giờ sẽ là:
Câu 10) Điện năng có thể chuyển hoá thành cơ năng trong các máy nào sau đây:
A.Quạt điện ,bàn ủi, máy bơm B Nồi cơm điện, quạt điện,máy khoan
C Máy khoan, máy bơm, quạt điện D Máy bơm nước ,máy sấy, máy khoan
Câu 11) Theo định luật Jun - Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành:
Câu 12) Một ấm điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước ở
20 0 C Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả vào môi trường Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg K Tính thời gian đun sôi nước.
Câu 13) Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng như thế nào thì có tác dụng từ?
A Chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây mới có tác dụng từ
B Chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây quấn quanh một lõi sắt mới có tác dụng từ
C Chỉ có dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng mới có tác dụng từ
D Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều có tác dụng từ
Trang 3Câu 14) Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện khi:
A Dây dẫn được đặt trong từ trường
B Dây dẫn song song với các đường sức từ
C Dây dẫn đặt trong từ trường và song song với các đường sức từ
D Dây dẫn đặt trong từ trường và không song song với các đường sức từ
Câu 15) Điều nào sau đây là sai khi nói về sự nhiễm từ của sắt và thép?
A Lõi sắt, lõi thép khi đặt trong từ trường thì chúng đều bị nhiễm từ.
B Trong cùng điều kiện như nhau , sắt nhiễm từ mạnh hơn thép.
C Trong cùng điều kiện như nhau, sắt nhiễm từ yếu hơn thép.
D Sắt bị khử từ nhanh hơn thép.
Câu 16) Muốn nam châm điện mạnh với một cường độ dòng điện nhất định, ta phải làm như sau:
A Quấn cuộn dây có nhiều vòng B Quấn cuộn dây có tiết diện lớn
B NG TR L I TR C NGHI MẢNG TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM ẢNG TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM ỜI TRẮC NGHIỆM ẮC NGHIỆM ỆM
CHỌN
II) TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 17) Dùng quy tắc bàn tay trái,Hãy vẽ bổ sung lên hình vẽ các đai lượng còn thiếu trong các hình sau:
( Học sinh vẽ trực tiếp lên hình)
Câu 18) Dùng quy tắc nắm bàn tay phải,Hãy vẽ bổ sung lên hình vẽ các đai lượng còn thiếu trong các hình sau:
( Học sinh vẽ trực tiếp lên hình)
BÀI TẬP: (4đ)
Có 2 điện trở R1 , R2 Biết R1 = 4 , R2 = 6 và đèn Đ có điện trở RĐ = 3 , với bộ nguồn 6 V không đổi
1) Lấy R1 mắc nối tiếp với R2 Tính điện trở toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch chính
và hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở ? 2) Khi mắc song song R1 với R2 Tính điện trở toàn mạch?
Cường độ dòng điện trong mạch chính? Nhiệt lượng toả ra toàn mạch trong 15 phút?
3) Bây giờ mắc R2 nối tiếp với đèn Đ, biết rằng đèn sáng bình thường
Tính công suất định mức của đèn Đ?
Vẽ chiều dòng điện
trong các vòng dây Vẽ chiều đường sức từ Xác định cực từ ống dây
Vẽ chiều dòng điện trong các vòng dây
N
S
F
a)
S N
b)
+
c)
N
S
I
N
S F
B A
d)
Trang 4ĐÁP ÁN THI HKI VẬT LÝ9 (2010- 2011)
I) TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ) ( 4 đ)
BẢNG TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 CHỌN C A B B B D A C C C B A D D C A
II) TỰ LUẬN:
Câu 1) đúng mỗi hình (0.25 đ)
Câu 2) đúng mỗi hình (0.25 đ)
BÀI TẬP)
Câu 1) - Tính RTM = R1 + R2 = 10() ( 0 5đ)
- I = U/ RTM = 6/10 = 0,6 (A) ( 0 5đ)
- U1 = I R1 = 0,6 4 = 2.4(V) ( 0.25đ)
- U1 = I R2 = 0,6 6 = 3,6(V) ( 0.25đ)
Câu 2)
- I = U/ RTM = 6/ 2,4 = 2,5(A) ( 0 5đ)
- Q = I2Rt = (2,5)2 2,4 900 = 13500(J) ( 0.75đ)
Câu 3)
- Tính đđược I mạch chính = 2/3A (0.25đ)
- Tính đđược PD= I2 RĐ PD= (2/3)2.3 = 4/3 W (0.25đ)
CHÚ Ý: - HS làm cách khác đúng vẩn cho điểm tối đa
- Bài toán thiếu đơn vị, không có lời giải trừ 0,25 cho cả bài
(2 đ)