1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an HSG Ly 9 10-11 Soc Trang

3 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mắc bóng đèn vào bộ nguồn mới này và quan sát độ sáng của bóng đèn.. Nếu đèn sáng hơn trường hợp đầu thì pin đã mắc cùng cực với ắc quy theo cách ghép nối tiếp.. Tức là cực – của pin nối

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Đề chính thức

Môn: Vật lý - Lớp 9

(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

(5 điểm)

- Khi người thứ ba xuất phát thì:

+người thứ nhất đã đi được: l v t 6km

4

3 8

01 1

+người thứ hai đã đi được: l2 v2t02  12 0 , 5  6km

- Gọi t1 là thời gian người thứ ba đi đến gặp người thứ nhất:

3 1 3

1 1 1 1 1 1 3

v v v

l t t v l t v

-Sau t2 t1 0 , 5 h thì:

+quãng đường người thứ nhất đi được: S1 l1v1t2 68t10,5

+quãng đường người thứ hai đi được: S2 l2v2t2 612t10,5

+quãng đường người thứ ba đi được: S3 v3t2 v3t1  0 , 5

-Theo đề: S3  S1 S2  S3  S1 S2 2S3

 0,52 20 2 12

5 , 0 2

5 , 0 12 6 5 , 0 8 6

3 1

1 3 1

1

v t

t v t

t

-Thay (1) vào (2) ta được: 2 18 3 56 0

3  v  

v

-Giải ra:

+ v3=4 km/h (loại vì v3<v1, v2) + v3=14 km/h (nhận)

0,25 0,25 0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25

0,5

0,75 0,75

2

(4 điểm) a).Phương trình cân bằng nhiệt: Q

tỏa=Qthu

Q tm1c1t1 tm2c2t1 t

2 t t c m

Q thu  

 

kg

t t c

t t c m c m m

8838 , 0

2 2

1 2 2 1 1

b).Trong bình còn lại nước đá (sau cân bằng) nên nhiệt độ cuối cùng

trong hỗn hợp là 00C và phần nước đá tan là (m3-0,1)kg

0,25 0,5 0,5 0,5 0,25

Trang 2

 0 ( 2 ) 2 0 1

m c t m m c t

Q t

0 3  3 0 , 1 3

Q thu

Phương trình cân bằng nhiệt : Qtỏa=Qthu

 

 kg

t c

t c m m t c m m

2559 , 0

1 , 0 3 3

2 2

1 1 3

0,25

0,25 0,25 0,25 0,5

0, 5

3

(4 điểm) a).Vẽ ảnh: Xác định ảnh cuối cùng A

2B2 (hình)

Do tính chất ảnh đối xứng với vật qua gương và bằng vật:

1 1

AB G

 

 nằm ngang

2 2 1

1B 2 A B

A G

 

 thẳng đứng, cùng chiều và bằng vật

Do đối xứng nên:

m JM

J B M B

J B J B

m I

B J B

m IB BI

2 , 7

7 5

2 2

2 1

1 1 1

b).Cách vẽ:

Vì tia tới phải có phương qua vật và tia phản xạ phải có phương qua ảnh nên: từ A vẽ tia tới AI1, cho tia phản xạ I1J1 có phương qua ảnh

A1

Tia tới I1J1 đến gương G2 cho tia phản xạ J1M nên có cách vẽ xác định I1 và J1 như sau:

-Nối M với A2 cắt G2 tại J1

-Nối J1 với A1 cắt G1 tại I1

0,75 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25

0,5 0,5

A B I

J

G1=

M

G2

450

A1

B1

I1

J1

A2

B2

Trang 3

(5 điểm) -Khi mắc Ampekế:

  2.5 2 1

-Khi mắc Vônkế:

   150 2

150

3 6

Giải ra được:

V U

R

322 6

529 0

b) Khi bị nối tắt dòng điện qua R:

J

t RI Q

A R

U I

55 4532 60

95 11 529 0

95 11

2 2

1,25 1,25 0,5

0,5 1,0

0,25 0,25

5

(2 điểm) -Mắc đèn vào ắc quy: quan sát độ sáng của đèn-Mắc nối tiếp pin và ắc quy ta được một bộ nguồn mới Mắc bóng đèn

vào bộ nguồn mới này và quan sát độ sáng của bóng đèn Nếu đèn sáng

hơn trường hợp đầu thì pin đã mắc cùng cực với ắc quy (theo cách ghép

nối tiếp) Tức là cực – của pin nối với cực + của ắc quy hoặc ngược lại

0,5 1,5

LƯU Ý:

Thí sinh giải theo cách khác, nếu đúng và hợp lý vẫn cho đủ điểm số theo phân phối điểm của hướng dẫn chấm này.

HẾT

Ngày đăng: 13/06/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w