1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Lich su 8

182 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giải phóng dân tộc, kinh tế TBCN phát triển là cuộc CMTS, ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước cuối TK XVII đầu TK XX.. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tra

Trang 1

Ngày soạn: 12 / 8 / 2010

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU

THẾ KỶ XIX) CHƯƠNG I THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ( TỪ GIỮA

THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỶ XIX) BÀI 1 Tiết 1 NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN

A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của CM Hà Lan giữa thế

kỷ XVI, CM Anh giữa thế kỷ XVIIvà khái niệm CMTS

2 Kĩ năng : Sử dụng Ngày soạn: 12 / 8 / 2010

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU

THẾ KỶ XIX) CHƯƠNG I THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ( TỪ GIỮA

THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỶ XIX) BÀI 1 Tiết 1 NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN

A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức: Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa của CM Hà Lan giữa thế

kỷ XVI, CM Anh giữa thế kỷ XVIIvà khái niệm CMTS

2 Kĩ năng : Sử dụng bản đồ,tranh ảnh, trả lời câu hỏi SGK, bài tập SGK.

3.Thái độ: Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng trong các cuộc CMTS.

Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độphong kiến

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ, sách vở bộ môn.

3 Bài mới:

Những biến đổi trong kinh tế, xã hội vào cuối thời kỷtung đại đã là tiền đềdẫn đến những cuộc CMTS đầu tiên Vậy các cuộc CM đó đã diễn ra như thế nào,chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

GV sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu HS xác định vị trí

của nước Nê-đéc-lan ( Hà Lan), Anh trên bản đồ

GV: Vị trí các nước này có tác động gì tới sự ra đời

của nền sản xuất TBCN?

HS: Nằm bên bờ biển Bắc (ĐTD) có điều kiện giao

thương buôn bán  phát triển nền sản xuất công

thương nghiệp: đk ra đời nền sản xuất TBCN (1 trong

những điều kiện)

GV: Ngoài đk tự nhiên, còn điều kiện nào?

HS: Ra đời trong lòng xã hội PK đã suy yếu , chính

quyền kìm hãm nhưng không ngăn chặn được sự phát

triển của nó

GV: Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế XH ở

Tây Âu trong các TK XV - XVII?

HS: Kinh tế phát triển: Các xưởng thuê mướn nhân

công, các … sản xuất buôn bán, ngân hàng  TS và

GV yêu cầu HS đọc mục 2sgk/4 tìm hiểu những sự

kiện chính về nguyên nhân, diễn biến, kết quả  đây

là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới  mở đầu thời kì

I- Sự biến đổi về kinh tế,

XH Tây Âu trong các TK XV- XVII:

1 Một nền sản xuất mới ra đời:

-Vào TK XI, nền sản xuấtTBCN ra đời trong lòng chế

độ pk

-XH hình thành 2 giai cấpmới: TS và VS

2 CM Hà Lan thế kỉ XVI:

Tháng 8.1566 nhân dân đéc-lan nổi dậy chống TBN,nước CH Hà Lan thành lập

Nê- mở đầu thồi kì cận đại

Trang 3

cận đại.

Trình bày diễn biến và kết quả của CM Hà Lan?

GV yêu cầu HS các nhóm làm BT3 SBT/4  HS

nhận xét  GV chốt lại và giải thích “quí tộc mới”

- GV giải thích sơ đồ cấu tạo XH Anh và giải thích 

nguyên nhân bùng nổ CM ở Anh

• Quý tộc mới Chế độ quân chủ

GV yêu cầu HS khá giỏi lược thuật diễn biến CM qua

2 giai đoạn 1642 - 1648 và 1649 - 1688 dựa vào lược

đồ “Cuộc nội chiến ở Anh” và giải thích hình 2 sgk 

HS nhận xét  GV chốt lại bằng cách hướng dẫn HS

hoàn thành BT5 SBT trang 7 và tường thuật sự kiện

vua Sác Lơ I bị xử tử

GV: Trình bày những nét chính về diễn biến CM ở

Anh giữa TK XVII

HS: Sgk trang 5, 6 và hoàn thành sơ đồ:

GV: Vì sao nước Anh từ chế độ CH lại chuyển sang

chế độ quân chủ lập hiến?

HS: Chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân nhằm đẩy

CM đi xa hơn, bảo vệ quyền lợi của quốc tế mới và

II- CM Anh giữa thế kỉ XVII:

1 Sự phát triển của CNTB

ở Anh:

- Sang thế kỉ XVII, CNTBphát triển mạnh ở Anh mâu thuẫn XH gay gắt Vua

>< TS, quí tộc pk >< nhândân lao động  CM bùngnổ

2 Tiến trình CM :

a) Gđ1 (1642 - 1648)

Tháng 8.1642 cuộc nội chiếnbùng nổ, quân đội nhà vuathất bại

b) Gđ2 (1649 - 1688)

- Ngày 30.1.1649, vua Sác-lơ

I bị xử tử: nước Anh thiết lậpchế độ Cộng hoà

- Quý tộc mới liên minh với

TS tiếp tục cuộc CM Tháng12.1688 QH đảo chính, thiếtlập chế độ quân chủ lập hiến,

CM kết thúc

Trang 4

TS, khôi phục chế độ quân chủ.

GV: Em hiểu ntn về câu nói trên của Mác?

HS: CM Anh đưa lại quyền lợi cho ai?

 giai cấp TS và quí tộc mới Nhân dân thì không?

GV: Ai lãnh đạo CM?  TS và quí tộc mới CM

không triệt để vì không đem lại quyền lợi cho nhân

dân

GV: Về ý nghĩa: CM TS thành công , mở đường cho

CNTB phát triển

3 Ý nghĩa lịch sử của CMTS Anh giữa TK XVII:

Mở đường cho CNTB pháttriển , thoát khỏi sự thống trịcủa chế độ pk

D Củng cố và hướng dẫn tự học:

1) Củng cố: Lập niên biểu về CMTS Anh giữa TK XVII theo mẫu:

Niên đại Các sự kiện chính

2) Hướng dẫn tự học:

* Bài vừa học:

1 Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của CM Hà Lan thế kỉ XVI?

2 Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh giữa thế kỉ XVII Nêu kếtquả của CMTS Anh giữa TK XVII?

* Bài sắp học: Phần III bài 1: Chiến tranh giành độc lập cuả 13 thuộc địa Anh ở

Tiết 2 III- CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA

Trang 5

- Nắm được khái niệm “CMTS”.

2 Kĩ năng:

Sử dụng bản đồ, tranh ảnh…

B- Thiết bị dạy - học:

- Thầy : Vẽ phóng to hình 3, 4 sgk/ 7&8; phiếu học tập.

- Trò: Soạn bài, tìm hiểu tiểu sử G Washington

C- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 KT bài cũ : Nêu các sự kiện chính về diễn biến của cuộc nội chiến ở Anh giữa

TK XVII và ý nghĩa lịch sử của nó?

3 Bài mới : Chúng ta đã tìm hiểu 2 cuộc CMTS diễn ra ở châu Âu, tiết này chúng ta

sẽ tìm hiểu 1 cuộc CM ở châu Mĩ và so sánh xem các cuộc CM này có gì giống vàkhác nhau

GV cần làm rõ: Xác định vị trí của 13 thuộc địa,

tiềm năng thiên nhiên, quá trình xâm lược và thành

lập các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ

GV: Nêu 1 vài nét về sự xâm nhập và thành lập các

thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ?

HS: Vùng đất này nằm ven bờ ĐTD, có tiềm năng

về tài nguyên rất dồi dào  thực dân Anh bắt đầu

xâm lược từ thế kỉ X đến TK XVIII thì thiết lập 13

thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ

GV hướng dẫn HS đọc đoạn chữ nhỏ ở sgk/7

GV: Vì sao nhân dân thuộc địa nổi dậy đấu tranh?

HS: Vì ngoại bang thống trị và Anh tìm mọi cách

kìm hãm sự phát triển kinh tế ở thuộc địa bằng

những chính sách vô lí  nảy sinh mâu thuẫn giữa

thuộc địa và chính quốc

GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới chiến tranh

bùng nổ ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ 1775?

HS: Phản đối chính sách thuế.

1 Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh:

-Kinh tế ở 13 bang thuộc địasớm phát triển theo con đườngTBCN

- Thực dân Anh ngăn cản sựphát triển kinh tế mâu thuẫngiữa nhân dân thuộc địa vàthực dân Anh gay gắt: CMbùng nổ

Trang 6

GV: Diễn biến về cuộc chiến tranh?

HS: 4.1775: Chiến tranh bùng nổ; 4.7.1776 TNĐL;

10.1777 quân khởi nghĩa thắng lớn; 1783 thực dân

Anh phải kí hiệp ước Vecxai; 1787 Hiến pháp được

HS: Đề cao quyền con người (tự do, bình đẳng,

hạnh phúc)  bản TN khai sinh ra nước Mĩ

Thảo luận nhóm:

N1,2: Kết quả?  Anh thừa nhận nền độc lập của

các thuộc địa ở Bắc Mĩ: ra đời 1 quốc gia mới Hạn

chế của Hiến pháp 1787? - Nền dân chủ bị hạn chế

Phân biệt chủng tộc

N3,4: Ý nghĩa?  Giải phóng dân tộc, kinh tế

TBCN phát triển là cuộc CMTS, ảnh hưởng lớn đến

phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước

cuối TK XVII đầu TK XX

* Hiến pháp Hoa Kì hết sức tiến bộ: Ra đời năm

1787 nhưng đến 1897 luật mới sửa đổi: Hiến pháp

Hoa Kì bảo vệ nhân quyền và dân quyền, tôn trọng

… cá nhân, tích cực

2 Diễn biến cuộc chiến tranh:

- Tháng 12.1773 nhân dân cảngBoxtơn nổi dậy

- Tháng 4.1775 chiến tranhbùng nổ

- Tháng 7.1776 TNĐL ra đời

- Tháng 7.1783 Anh kí hiệpước Vecxay công nhận độc lậpcủa 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ

3 Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ:

a) Kết quả:

Nước Anh thừa nhận độc lậpcho thuộc địa: Một quốc giamới ra đời - Hợp chúng quốcHoa Kì (USA)

b) Ý nghĩa:

Là cuộc CMTS thực hiệnnhiệm vụ giải phóng dân tộc,

mở đường cho CNTB pháttriển

D Củng cố và hướng dẫn tự học:

1 Củng cố:

a) Lập niên biểu về chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.ư

b) Tìm hiểu những điểm chung của các cuộc CMTS vừa học (GV phát phiếu họctập)

2 Hướng dẫn tự học:

Trang 7

- Bài vừa học: Học theo phần củng cố.

- Bài sắp học: Bài 2 (phần I,II): CMTS Pháp (1789 - 1794) soạn theo nhóm.

a) Nguyên nhân dẫn tới CMTS Pháp (1789 - 1794) Nhóm 1,2

b) CMTS Pháp bắt đầu ntn? Nhóm 3,4

******************************************

Ngày soạn: 17 / 8 / 2010

Tiết 3 Bài 2 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 - 1794)

A- Mục tiêu: Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức: Nguyên nhân dẫn đến cuộc CM, những sự kiện cơ bản về diễn biến

của cuộc CM 1789, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi CM 1789

2 Kĩ năng:- Vẽ và sử dụng bản đồ, sơ đồ, lập niên biểu, bảng thống kê và các sự

1 Thầy : Bản đồ nước Pháp TK XVIII; Tìm hiểu nội dung các hình trong SGK.

2 Trò : Soạn bài, tìm hiểu nội dung các hình 5,6,7,8,9 SGK.

C- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: a) Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc nổi dậy chống thực dân Anh

ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ? Kết quả? Ý nghĩa?

b) Chấm 1 vài vờ bài tập

3 Bài mới : CMTS đã thành công ở một số nước mà chúng ta đã học và tiếp tục nổ

ra ở Pháp? Những giai đoạn phát triển ra sao? Đó là những vấn đề cơ bản của tiết 3

GV gọi HS đọc mục 1 SGK/ 10  gọi đại diện

nhóm 1 trả lời

GV: Kinh tế nước Pháp trước CM có gì nổi bật?

HS: Nông nghiệp lạc hậu do sự bóc lột của chế độ

pk, CNTB phát triển nhưng bị chế độ pk kìm hãm

I- Nước Pháp trước Cách Mạng:

1 Kinh tế:

- Nông nghiệp lạc hậu

- Công thương nghiệp phát triển

Trang 8

GV: So với sự phát triển của CNTB ở Anh thì sự

phát triển CNTB ở Pháp có đặc điểm gì khác?

HS: Anh: CNTB trong nông nghiệp phát triển

mạnh mẽ hơn trong CN

Pháp: ngược lại

GV sử dụng sơ đồ SGV/23 và yêu cầu HS quan

sát hình 5 để nói rõ tình cảnh ngườ nông dân Pháp

trong XH bấy giờ-> Đại diện HS nhóm 2 trả lời

GV: Tình hình chính trị - XH Pháp trước CM có

gì nổi bật? Địa vị, quyền lợi của họ ntn?

HS: Trả lời theo SGK 10,11->HS bổ sung->GV

chốt lại:Sự phân chia đẳng cấp trong XH Pháp rất

sâu sắc

GV yêu cầu HS quan sát hình 6,7,8 SGK và đọc

những đoạn trích ngắn để rút ra nội dung chủ yếu

của các ông và làm bài tập sau:

Trong 3 đoạn trích trong SGK của các nhà tư

tưởng kiệt xuất của Pháp ở thế kỷ XVIII, em thấy

thể hiện điều gì? Hãy đánh dấu x vào câu em

chọn

º Đòi quyền tự do dân chủ cho con người

º Xoá bỏ thể chế Nhà nước bảo thủ cực đoan

º Muốn thay đổi xã hội nước Pháp bằng một trật

tự mới tiến bộ hơn

º Cả 3 ý trên

GV nêu đáp án và chứng minh thêm

Gọi đại diện nhóm 3 trả lời? Sự khủng hoảng của

chế độ quân chủ chuyên chế ->HS bổ sung-> GV

chốt lại bằng bài tập:

Những yếu tố nào sau đây thể hiện sự khủng

hoảng, đồng thời là ngyên nhân trực tiếp dẫn đến

nhưng bị chế độ pk kìm hãm

2 Tình hình chính trị - xã hội:

- Chính trị: Quân chủ chuyênchế

II- Cách mạng bùng nổ:

1 Sự khủng hoảng của chế độ chuyên chế:

Trang 9

CM bùng nổ Hãy khoanh tròn vào phương án lựa

chọn

a.Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến ở Pháp với

các tầng lớp Quý tộc mới, Tư sản, nông dân, thợ

thủ công…

b.Nhà nước tăng cường thu thuế làm cho các

nghành kinh tế đình đốn, kiệt quệ

c Nổ ra nhiều cuộc khởi nghĩa cuả Nông dân, dân

nghèo thành thị

d Nhà nước giảm thuế

GV gọi đại diện nhóm 4 trình bày tóm tắt hội nghị

3 đẳng cấp và tường thuật cuộc tấn công phá ngục

Baxti 14.7.1789  HS bổ sung  GV chốt lại

dựa vào hình 9 SGK/13

* Ngục Baxti - biểu tượng của chế độ quân chủ

chuyên chế bất di, bất dịch đã bị tấn công giáng 1

đòn quan trọng đầu tiên vào chế độ pk làm hạn

chế quyền lực của nhà vua, tạo đà cho CM tiếp tục

phát triển  chế độ pk thất bại từng mảng

Dưới thời vua Lui XVI, chế độ

pk ngày càng suy yếu  kinh tếđình đốn  nhân dân nổi dậyđấu tranh

2 Mở đầu thắng lợi của Cách mạng:

- Hội nghị 3 đẳng cấp (5.5.1789)được khai mạc: giải quyết mâuthuẫn XH nhưng không có kếtquả

- Ngày 14.7.1789 quần chúng tấncông ngục Baxti và giành thắnglợi  mở đầu cho thắng lợi củaCMTS Pháp Thế kỷ XVIII

* Bài vừa học: Học theo 2 câu hỏi phần CC.

* Bài sắp học: Bài 2 phần III: Sự phát triển của CM Soạn bài theo nhóm:

Nhóm 1: Tóm lược diễn biến CMTS Pháp g/đ quân chủ lập hiến (14.7.1789 10.8.1792)

-Nhóm 2: g/đ cộng hòa (21.9.1792 - 27.7.1794)

Trang 10

Bài 2 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794) (Tiếp theo)

Tiết 4 III- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG A- Mục tiêu: HS nắm được:

1 Kiến thức: Các sự kiện cơ bản về diễn biến cuộc CM qua 3 g/đ, vai trò của

quần chúng nhân dân với thắng lợi và sự phát triển của CM Ý nghĩa lịch sử củaCMTS Pháp

2 Kĩ năng: Lập niên biểu, so sánh các sự kiện.

3 Thái độ : Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc CMTS Pháp 1789 – 1794.

B- Thiết bị dạy - học:

1 Thầy : - Bản đồ nước Pháp TK XVIII Phóng lớn hình 10,11 SGK.

2 Trò : Soạn bài, lập niên biểu.

C- Tiến trình lên lớp:

1.On định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của CMTSPháp?

3.Bài mới: Thắng lợi bước đầu của quần chúng khi tấn công ngục Baxti

(14.7.1789) đã mở đầu cho những thắng lợi tiếp theo của CM Pháp CM tiếp tục pháttriển ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay

2 Hoạt động dạy và học:

GV gọi đại diện nhóm 1 trình bày HS bổ sung GV

chốt lại

GV: Thắng lợi ngày 14.7.1789 đưa đến kết quả gì?

HS: Đại TS thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

GV: Sau khi nắm chính quyền, đại TS đã làm gì?

HS: Thông qua tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền;

ban hành Hiến pháp (9.1791)

1 Chế độ quân chủ lập hiến (Từ ngày 14.7.1789 đến ngày 10.8.1792).

- Đại Tư sản lên nắmquyền: chế độ quân chủ lậphiến, thông qua tuyên ngônnhân quyền và dân quyền

Trang 11

GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung của tuyên ngôn qua

đoạn trích SGK/13 và sự minh họa của GV

GV: Em có nhận xét gì về “Tuyên ngôn nhân quyền và

dân quyền”?

HS: Tích cực: Đề cao quyền tự do, bình đẳng của con

người

Hạn chế: Phục vụ, bảo vệ quyền lợi của g/c TS,

nhân dân hầu như không được hưởng

GV: Để tỏ thái độ với đại TS, nhà vua Pháp đã có hành

động gì? Hành động đó có gì giống với ông vua nào ở

nước ta mà các em đã học ở lớp 7?

HS: Vua Pháp liên kết với lực lượng phản động trong

nước và cầu cứu các nước pk châu Âu Nhân dân Pari

khởi nghĩa(10.8.1792) lật đổ nền thống trị của đại tư

sản, xoá bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.Lê Chiêu

Thống  hèn nhát và phản động

GV gọi đại diện nhóm 2 trình bày giai đoạn 2 -> H/s

nhận xét, bổ sung, gv chốt lại dựa vào hình 10 SGK/15

và giải thích hình 11 SGK/16

GV: Khởi nghĩa 10.8.1972 đem lại kết quả gì?

HS: Tư sản Công thương nghiệp lên cầm quyền ( phái

Girôngđanh)

GV yêu cầu h/s lên bảng điền tên các nước Ao, Phổ,

Anh tấn công nước Pháp và nêu một vài nét chiến sự

trên đất Pháp 1792-1793

HS: Trình bày theo SGK/14.

GV: Trước tình hình “ Tổ Quốc lâm nguy” , thái độ

của phái Girôngđanh như thế nào?

HS: Không lo chống ngoại xâm, nội phản chỉ lo củng

cố quyền lực-> nhân dân tiếp tục khởi nghĩa lật đổ

phái Girông đanh

(8.1789), Hiến pháp(9.11791)

- Từ tháng 4.1792 “TQ lâmnguy”

-10.8.1792 nhân dân Parikhởi nghĩa lật đổ sự thốngtrị của phái lập hiến và xoá

CM phát triển lên một bước(21.9.1792)

- Trước tình thế” TQ lâmnguy”, nhân dân Pari lạikhởi nghĩa và đã lật đổ pháiGirôngđanh(2.6.1793)

Trang 12

GV chốt lại vai trò của nhân dân trong CM->Liên hệ

HS: Có tài, kiên quyết CM, tích cực bảo vệ nhân dân,

không chịu khuất phục trước kẻ thù

GV: Vì sao sau năm 1794, CMTS Pháp không thể tiếp

tục phát triển?

HS: Nội bộ phái Girôngđanh chia rẽ.

GV: Nhân dân không còn ủng hộ và bọn Tư sản phản

CM chống phá

GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: Hãy

đánh dấu x vào những câu em cho là đúng về ý nghĩa

CM Pháp:

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa gc tư sản lên cầm

quyền

Lực lượng quyết định của CM là nhân dân lao động

Lực lượng quyết định của CM là giai cấp Tư sản

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước

-Ngày 27.7.1794 phái Gia

cô banh bị lật đổ, TS phản

CM lên nắm quyền->CMkết thúc

4 Ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp cuối sthế kỷ XVIII:

- Đã lật đổ chế độ phongkiến, đưa g/c Tư sản lên cầmquyền, mở đường choCNTB phát triển

- Là cuộc CM Tư sản triệt

để, có tầm quan trọng quốctế

Trang 13

a) Vì sao cuộc CMCN ra đời sớm ở Anh rồi lan rộng ra các nước tiến lên CNTB? b) Nội dung và hệ quả của CMCN.

c) Tìm hiểu nội dung hình 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 sgk

******************************************

Ngày soạn: 21 / 8 / 2010

Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI Tiết 5 I CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

A- Mục tiêu: Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức: Nội dung và hệ quả của CM công nghiệp.

2 Kĩ năng: Biết khai thác những nội dung và kênh hình SGK Phân tích sự kiện để

1) Em hãy điền những cụm từ vào ô trống dươí đây sao cho thích hợp.(2 đ)

Nội dung tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp có 1 số điều sau: Điều 1: Mọi người sinh ra đều ……….(1) Điều 2:… (được hưởng) quyền……… (2)

quyền……… (5)

2) Em hãy nối cột A sao cho tương ứng với cột B (2 đ)

Trang 14

A Thời gian B Sự kiện

phái Girông đanh

c.Nền cộng hoà đầu tiên của Pháp được thiết lập.

Câu 3: 6 đ: -Nêu đúng ý nghĩa trong nước.(3 đ).

- Nêu đúng ý nghĩa quốc tế (3 đ)

1 Bài mới: Đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất là con đường tất yếu ở tất cả các

nước tiến lên CNTB Nhưng phát triển sản xuất bằng cách nào? Tiến hànhCMCN có giải quyết được vấn đề đó không? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết này

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GHI BẢNG

GV giải thích khái niệm “CMCN”

GV: Tại sao CMCN lại diễn ra đầu tiên ỏ Anh và

trong ngành dệt?

HS: Nước Anh đã hoàn thành CMTS->CNTB phát

triển Ngành dệt là ngành kinh tế rất phát triển ở

Anh Quần đảo, cửa ngõ đi lại, giàu than, địa lí quan

trọng phát triển thương thuyền, Anh là một đảo

quốc, rất mạnh về buôn bán, giao thương nhiều nơi

nhờ có các hải cảng lớn

GV yêu cầu HS quan sát hình 12, 13 SGK và so

sánh 2 bức tranh này

HS: H12: Rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cho chủ bao

mua H13: Máy kéo sợi Gien-ni đã tăng lên 16 sợi

1 Cách mạng công nghiệp

ở Anh:

- Thế kỉ XVIII, nước Anhhoàn thành CMTS-> CNTBphát triển: nước Anh tiếnhành CMCN đầu tiên trongngành dệt

Trang 15

 năng suất tăng lên

GV chốt lại : Không những giải quyết nạn “đói sợi”

trước đây mà còn dẫn đến tình trạng”thừa sợi” 

không “đói sợi” mà thừa sợi

GV: Điều gì sẽ xảy ra trong ngành dệt ở nước Anh

khi máy kéo sợi Gien-ni được sử dụng rộng rãi?

HS: Thúc đẩy năng suất lao động ngành dệt tăng 

đòi hỏi phải tiếp tục cải tiến, phát minh máy móc

GV: Em hãy kể tên các cải tiến phát minh quan

trọng và ý nghĩa của nó?

HS: Máy kéo sợi chạy bằng sức nước(1769), Máy

dệt(1785), Máy hơi nước(1789), xe lửa

GV: Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong

ngành GTVT?

HS: Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa,

hành khách tăng

GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 15 và hỏi:Vì sao

vào giữa thế kỷ XIX, Anh đẩy mạnh sản xuất gang

thép và than đá? “Nay: an toàn, vận tốc: 200 km/h”

HS: Máy móc và đường sắt phát triển  CN nặng

(gang, thép, than đá) phải phát triển đáp ứng nhu

cầu

GV tường thuật lễ khánh thành tuyến đường sắt ở

Anh

GV: Nêu kết quả của CMCN ở Anh?

HS: CMCN đã chuyển nền sản xuất nhỏ thủ công

sang nền sản xuất lớn bằng máy móc  NSLĐ tăng

nhanh, của cải dồi dào  nước Anh trở thành nước

CN phát triển nhất thế giới

* Củng cố: Động lực của cuộc CMCN ở Anh là gì?

Hãy khoanh tròn vào phương án lựa chọn:

- Từ sản xuất nhỏ thủ côngsang sản xuất lớn bằng máymóc  NSLĐ tăng nhanh,của cải dồi dào  nướcAnh trở thành nước CNphát triển nhất thế giới

Trang 16

a Động lực CMCN ở Anh từ máy hơi nước do

được thể hiện ở những mặt nào?

GV yêu cầu đại diện các nhóm HS trả lời  HS bổ

sung  GV chốt lại

• Nhờ đẩy mạnh sx gang, thép, sử dụng nhiều

máy hơi nước, tiếp nhận thành tựu kinh tế ở

Anh…

• SGK/21

GV giải thích hình 16 SGK->Máy móc được sử

dụng trong ngành nông nghiệp Đức

GV yêu cầu HS quan sát hình 17 & 18 SGK và nêu

những biến đổi của nước Anh sau khi hoàn thành

CMCN?

HS: Sản xuất BTCN phát triển nhanh chóng, quá

trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng

và sx gang thép

b) Đức: Tiến hành muộn

hơn (từ những năm 1840)song lại phát triển nhanh dotiếp nhận thành tựu KT ởAnh

3 Hệ quả của CMCN:

- Sx CN TBCN phát triểnnhanh chóng, nhiều thànhphố, trung tâm ra đời

- Hình thành 2 giai cấp cơbản: TS & VS

Trang 17

- Bài sắp học: Phần II bài 3 “CNTB xác lập trên phạm vi thế giới”.

b) Lập bảng thống kê các QG TS ở khu vực Mĩ Latinh theo thứ tự niên đạithành lập (Dựa vào hình 19 SGK)

c) Lập niên biểu CMTS ở châu Au nửa sau TK XIX (Nhóm HS)

*******************************************

Ngày soạn: 23 / 8 / 2010

Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI (Tiếp

theo) Tiết 6 II CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ

GIỚI A- Mục tiêu: Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức : CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới qua việc thắng lợi của hàng

loạt các cuộc CMTS tiếp theo ở châu Âu - Mĩ

2 Kĩ năng : Phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận xét, liên hệ thực tế.

3 Thái độ: Sự áp bức, bóc lột của CNTB đã gây ra biết bao đau khổ cho nhân dân

lao động t/g

B- Thiết bị dạy học:

- Thầy: - Bản đồ thế giới; phóng lớn hình 19, 20, 21, 22, 23 SGK.

- Trò : -Lập bảng thống kê các quốc gia TS Mĩ Latinh, lập niên biểu CMTS C.Âu

nửa sau TK XIX

C- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu hệ quả của CMCN?

3 Bài mới : Bước sang TK XIX, các cuộc CMTS được tiến hành ở nhiều nước trên

thế giới Với nhiều hình thức phong phú, các cuộc CMTS thắng lợi đã xác lập sự

Trang 18

thống trị của CNTB trên phạm vi thế giới, tạo đk cho CNTB mở rộng xâm chiếm các thuộc địa.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS dựa vào “Lược đồ khu vực Mĩ

Latinh đầu TK XIX” để giới thiệu khái quát đặc

điểm khu vực này: Giàu tài nguyên, khoáng

sản, bị thực dân TBN và BĐN xâm chiếm làm

thuộc địa

GV: Vì sao sang thế kỉ XIX, phong trào ĐT

giành ĐL ở Mĩ Latinh phát triển mạnh đưa tới

sự ra đời của các quốc gia TS?

HS: Sự phát triển của CNTB, ảnh hưởng các

cuộc CMTS trước, thực dân TBN và BĐN đang

suy yếu

GV: Tổ chức HS làm việc theo nhóm: Quan sát

lược đồ(hình 19) lập bảng thống kê các quốc

gia TS ở khu vực Mĩ latinh theo thứ tự niên đại

thành lập (theo mẫu)

Năm Tên nước Vị trí địa lí

GV yêu cầu đại diện các nhóm HS trả lời->HS

bổ sung -> GV chốt lại dựa vào lược đồ và bảng

Âu”:CM sự phát triển tiếp tục của các cuộc

CMTS ở châu Au? (Pháp, Đức, Itlia, Bỉ, Séc,

đã đưa đến các cuộc đấu tranhgiành độc lập ở châu Mĩ Latinh-

> các quốc gia TS Mĩ Latinh rađời

- 1848 – 1849 phong trào CMlan nhanh ở châu Au

-CM Italia(1859-1870), ở Đức(1860-1871), cuộc cải cách nông

Trang 19

hỏi: Vì sao CMTS tiếp tục phát triển ở châu

Âu?

HS: Pháp: CMTS 1789 chưa triệt để cần tiếp

tục CMTS

Đức, Italia: chế độ pk còn tồn tại.

GV yêu cầu HS dựa vào hình 22, 23 và phần 1,

tìm hiểu các cuộc CMTS ở Italia, Đức, Nga đã

diễn ra dưới hình thức nào?

HS: - Italia: quần chúng nổi dậy;

-Đức: Tiến hành qua con đường chiến

tranh của giai cấp quí tộc Phổ

- Nga: Cải cách chế độ nông nô.

Gv chốt lại điểm giống nhau của các cuộc

CMTS này: Đều là các cuộc CMTS đã mở

đường cho CNTB phát triển

*Củng cố: Lập niên biểu các cuộc CMTS ở

châu Âu nửa sau TK XIX theo mẫu:

GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: Vì

sao các nước TB phương Tây đẩy mạnh việc

xâm chiếm thuộc địa? Đánh dấu x vào câu em

2 Sự xâm lược của TB phương Tây đối với các nước Á, Phi:

Đến TK XIX, CNTB được xáclập trên phạm vi thế giới  cácnước TB phương Tây tăngcường xâm lược các nước Á,Phi=>hầu hết các nước Á, Phitrở thành thuộc địa hoặc phụ

Trang 20

 Tất cả các lí do trên.

GV nêu đáp án cuối cùng và ghi bài

* Củng cố: Dựa vào lược đồ thế giới đánh dấu

X ở các nước Á, Phi đã trở thành thuộc địa (của

* Bài sắp học: Bài 4 phần I “Phong trào CN và sự ra đời của CN Mác.

a) Các sự kiện chủ yếu trong phong trào công nhân trong những năm 1830-1840(nhóm 1,2)

b) Kết cục phong trào đấu tranh của CN ở các nước châu Au trong nửa đầu TKXIX (nhóm 3,4)

c) Tìm hiểu nội dung hình 24, 25 SGK(cả lớp)

******************************

Ngày soạn: 26 / 8 / 2010

Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC Tiết 7 I PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

A- Mục tiêu: Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức : Các phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp CN ở nửa đầu TK

XIX: phong trào đập phá máy móc và bãi công

2 Kĩ năng: Biết phân tích, đánh giá về quá trình phát triển của phong trào CN vào

Trang 21

- Trò: - Cá nhân: Soạn bài, tìm hiểu nội dung hình 24, 25 SGK.

- Nhóm: Phong trào CN trong những năm 1830 - 1840 và kết cục

C- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các cuộc CMTS tiêu biểu ở TK XIX Tại sao nói đến TK

XIX, CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới?

3 Bài mới: Sự phát triển nhanh chóng của CNTB càng khoét sâu mâu thuẫn của 2

giai cấp TS và VS Để giải quyết mâu thuẫn đó, giai cấp VS đã tiến hành cuộc đấu

tranh ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: Vì sao ngay từ khi mới ra đời, giai cấp CN

đã đấu tranh chống CNTB?

HS: Bị áp bức, bóc lột nặng nề, phải lao động

nặng nhọc trong nhiều giờ, tiền lương thấp, lệ

thuộc vào máy móc, điều kiện ăn ở thấp kém

GV yêu cầu HS quan sát hình SGK và đọc đoạn

GV yêu cầu HS phát biểu suy nghĩ của mình về

quyền trẻ em hôm nay

GV chốt lại bằng việc miêu tả cuộc sống của CN

HS: Phải đoàn kết, thành lập tổ chức công đoàn.

1 Phong trào đập phá máy móc và bãi công:

- Cuối TK XVIII - đầu TKXIX, giai cấp CN đã đấu tranhquyết liệt chống lại Tư sản

- Hình thức đấu tranh: đập phámáy móc, đốt công xưởng, bãicông  tự phát

- Giai cấp CN thành lập tổ

Trang 22

GV yêu cầu HS đọc SGK phần khái niệm”Công

đoàn…”

* Củng cố: Hãy đánh số thứ tự về bước tiến

trong quá trình đấu tranh ở thời kì đầu (trước

1930)

º Thành lập tổ chức Công đoàn để bảo vệ

quyền lợi cho mình

º Đập phá máy móc, đốt công xưởng

º Tổ chức đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ

làm

GV tổ chức HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1,2: Các sự kiện chủ yếu về phong trào

CN trong những năm 1830 – 1840

- Nhóm 3,4: Kết cục phong trào đấu tranh của

CN ở các nước châu Au trong nửa đầu TK XIX

Đại diện các nhóm trình bày  HS nhận xét, bổ

sung  GV chốt lại và yêu cầu HS tìm hiểu hình

25 SGK->Phong trào Hiến chương có tính chất

quần chúng rộng rãi, tính tổ chức và mục tiêu

chính trị rõ nét

* Củng cố: Tóm tắt phong trào CN trong những

năm 1830-1840 vào bảng sau:

Ghichú

chức công đoàn để đoàn kếtchống TS

2 Phong trào CN trong những năm 1830 - 1840:

-Phong trào CN (1830-1840)phát triển mạnh, quyết liệt thểhiện sự đoàn kết, tính chính trịđộc lập của CN

-Phong trào CN thất bại vì bịđàn áp, chưa có lý luận CMđúng đắn song đã đánh dấu sựtrưởng thành của CN quốc tế

Trang 23

- Kết quả phong trào đấu tranh của CN từ đầu thế kỷ XIX đạt được những gì?

* Bài sắp học: Phần II Bài 4: “Sự ra đời của CN Mác”.

- Cả lớp: Cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng ghen Điểm chung về tư tưởng

- Nhóm HS: Hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của TN ĐCS

- Phong trào CN từ 1848 - 1870 diễn ra ntn?

- Nhóm HS: Hoàn cảnh ra đời, hoạt động chủ yếu, vai trò và ý nghĩa của QT1?

***********************************

Ngày soạn: 01 / 9 / 2010

Bài 4

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC (Tiếp theo) Tiết 8 II SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC A- Mục tiêu: HS cần hiểu:

1.Kiến thức: C Mác và Ăng ghen và sự ra đời của CN XHKH.

Lí luận CM của giai cấp VS Bước tiến mới của phong trào CN từ 1840

- 1870

2 Kĩ năng: Biết tiếp cận với văn kiện Lịch sử - TN của ĐCS.

3 Thái độ: Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra CNXH KH.

B- Thiết bị dạy học:

- Thầy: Ảnh chân dung C Mác, F Ang ghen, văn kiện TN ĐCS và các tài liệu khác

có liên quan

- Trò: - Cá nhân: Soạn bài, sưu tầm tài liệu về Mác và Ang-nghen

- Nhóm: Soạn theo câu hỏi của nhóm

C- Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào CN châu Âu (1830 –

1840) Vì sao các phong trào đều thất bại?

3 Bài mới : Sự thất bại của phong trào CN nửa đầu TK XIX đặt ra yêu cầu phải có lí

luận CM soi đường Vậy sự ra đời của CN Mác có đáp ứng được yêu cầu đó củaphong trào CN? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiết học hôm nay

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS trình bày vài nét về cuộc đời và 1 Mác và Ang ghen:

Trang 24

sự nghiệp của C Mác và Ang ghen, nêu bật

điểm giống nhau trong tư tưởng của 2 ông(sưu

tầm trước)-HS nhận xét-GV chốt lại dựa vào

H26,27

GV: Qua cuộc đời và sự nghiệp của C Mác và

Anghen em có suy nghĩ gì về tình bạn giữa Mác

và Angghen?

HS: Tình bạn đẹp, cao cả và vĩ đại.

GV bổ sung: Tình bạn được xây dựng trên cơ sở

tình bạn, tình yêu chân chính, tinh thần vượt khó,

giúp đỡ nhau để phục vụ sự nghiệp CM

* Củng cố: Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng

của Mác và Angghen?

GV: TN của ĐCS ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: - Yêu cầu phát triển của phong trào CNQT

đòi hỏi phải có lí luận CM đúng đắn

- Sự ra đời của tổ chức Đồng minh những

người Cộng sản

- Vai trò to lớn của Mác và Angghen

GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK/32, giới

thiệu hình 28 và TLTK để tìm ra những nội dung

chính của “TNĐCS”->HS bổ sung=> GV chốt

lại: Sứ mệnh của G/c Vô sản là “ người đào mồ

chôn CNTB” Mối quan hệ giữa g/c Vô sản và

Đảng Cộng Sản sẽ bảo đảm thắng lợi của CM

- Sự thay đổi các chế độ XH trong lịch

sử loài người là do sự phát triển của sản xuất.,

trong XH phân chia thành giai cấp đối kháng,

đấu tranh g/c là động lực phát triển XH

* Củng cố: Câu kết của TNĐCScó ý nghĩa gì?

GV tổ chức HS thảo luận nhóm GV gọi đại diện

-C.Mac sinh 1818 ở Đức -Ph.Ang-ghéninh 1820 ở Đức

- Hai ông có cùng chí hướngđấu tranh chống chế độ TB, xâydựng 1 xã hội tiến bộ bìnhđẳng

2 “Đồng minh những người cộng sản” và “TN của ĐCS”:

* Hoàn cảnh ra đời:

- Phong trào đấu tranh của CN đòi hỏi phải có lí luận CM đúngđắn chỉ đường

- Tổ chức “Đồng minh những người cộng sản” ra đời ủy nhiệm cho Mác và Angghen soạn thảo TNĐCS

* Nội dung: (Học 2 nội dung

SGK/ 32)

3 Phong trào CN từ 1848

-1870 - QT thứ nhất :

a) Phong trào CN từ 1848 1870:

-Tiếp tục phát triển, nhận thức rõvai trò của giai cấp mình và vấn

đề đoàn kết quốc tế  đòi hỏithành lập 1 tổ chức CM quốc tếcủa g/c Vô sản

b) Quốc tế thứ nhất:

Trang 25

các nhóm HS trả lời-HS bổ sung –GV chốt lại và

sử dụng hình 29 SGK để tường thuật buổi lễ

thành lập QT1:

-Nhóm 1: Phong trào CN từ sauCM

1848-1849->1870 có nét gì nổi bật?

-> Tiếp tục phát triển, nhận thức rõ vai trò của

g/c mình và vấn đề đoàn kết quốc tế->đòi hỏi

thành lập 1 tổ chức CM QT của g/c Vô sản

- Nhóm 2: Quốc tế 1 đợc thành lập như thế nào?

->Thành lập ngày 28.91864

- Nhóm 3: Hoạt động chủ yếu của QT1?

-> Đấu tranh kiên quyết chống những tư tưởng

sai lệch, đưa CN Mác vào phong trào CN, thúc

đẩy phong trào CN phát triển

-Nhóm 4: Vai trò của Mác trong QT1?

->C.Mác đã chuẩn bị cho sự thành lập, rồi đưa

QT1 đấu tranh chống lại các tư tưởng sai lệch và

thông qua những NQ Đại hội hết sức đúng đắn

GV chốt lại: C.Mác đã kết hợp giữa lý luận và

thực tiễn

* Củng cố: Nhận định nào sau đây về phong trào

CN quốc tế(1848-1970) là đúng? Đánh dấu x vào

QT1 là trung tâm đoàn kết, tổ chức lãnh đạo

phong trào CNQT đấu tranh giành thắng lợi

Tất cả những nhận định trên đều đúng

- 28.9.1864, QT1 được thànhlập ở Luân Đôn, Mác được cửvào ban lãnh đạo

Trang 26

2 Hướng dẫn tự học:

* Bài vừa học: Học theo phần củng cố

* Bài sắp học: Bài 5 “Công xã Pari” Soạn theo nhóm.

Tìm hiểu hình 30, 31 SGK

1 Công xã Paris ra đời trong hoàn cảnh nào?

2 Vì sao nói Công xã Pari là Nhà nước kiểu mới?

3 Ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pari?

***************************************

Ngày soạn: 04 / 9 / 2010

Chương II CÁC NƯỚC ÂU MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

Tiết 9 - Bài 5: CÔNG XÃ PARI 1871 A- MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức : Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến thành lập Công xã

Pari; thành tựu nổi bật của Công xã Pari; Công xã Pari - Nhà nước kiểu mới của giaicấp VS

2 Kĩ năng: Biết sử dụng SGK, trình bày, phân tích 1 sự kiện lịch sử Liên hệ kiến

thức đã học vào cuộc sống

3 Thái độ: Tin tưởng vào năng lực lãnh đạo, quản lí Nhà nước của giai cấp VS,

CN anh hùng CM, lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột

B- THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Thầy: -Sơ đồ bộ máy Hội đồng công xã Tài liệu tham khảo có liên quan.

- Trò: - Soạn bài, vẽ sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã

C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những nội dung chính của TNĐCS, vai trò của QT1 đ/v

phong trào CNQT?

3 Bài mới: Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc CM 1848, song giai cấp VS Pháp đã

trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp TS đưa đến sự ra đời của Công xã Paris 1871 Vậy Công xã Pari được thành lập ntn? Vì sao Công xã Pari được coi là Nhà nước kiểu mới của giai cấp VS? Chúng

ta se cùng nhau giải đáp qua tiết học hôm nay

Trang 27

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc SGK phần 1 trang 35 và làm

bài tập sau: Hãy đánh số thứ tự vào ô trống đầu

câu thể hiện quá trình lịch sử đưa đến sự ra đời của

Công xã Pari

NapôlêôngIII gây chiến tranh với Phổ(Đức) và

chuốc lấy thất bại.(1)

Đại biểu của 12 quận Pari ra lời hiệu triệu nhân

dân kháng chiến.(2)

Nước Pháp đứng trước nguy cơ bị quân Phổ xâm

lược.(4)

Quần chúng lao động lật đổ chính quyền

Napôlêông III Chính phủ lâm thời TS được

thành lập.(3)

Chính phủ TS lâm thời xin đình chiến với Phổ,

quay lưng lại với nhân dân lao động.(5)

GV minh hoạ bằng câu nhận xét của Chủ tịch

HCM “TB Pháp khi ấy như nhà cháy 2 bên, bên thì

Đức bắt chịu đầu hàng, bên thì Cách Mệnh nổi

trước mắt TB Pháp thề chịu nhục với Đức chứ

không chịu hòa với Cách Mệnh”

* Củng cố: Thái độ của “chính phủ vệ quốc” và

của nhân dân Pháp trước tình hình đất nước sau

4.9.1870 ntn?

GV: Nguyên nhân nào đưa đến cuộc k/n

18.3.1871?

HS: Sự phản bội của giai cấp TS trước đất nước

(đầu hàng Đức) và nhân dân (muốn tước vũ khí vệ

quốc quân, bắt các Ủy viên, đàn áp nhân dân 

g/c VS khởi nghĩa chống lại g/c TS, bảo vệ Tổ

- Pháp thua và đầu hàng

- Giai cấp VS Pari giác ngộ,trưởng thành tiếp tục cuộcđấu tranh

2 Cuộc k/n ngày 18.3.1871.

Sự thành lập Công xã:

- 18.3.1871, quần chúng Paritiến hành khởi nghĩa và giànhthắng lợi  đưa giai cấp VSlên nắm chính quyền

Trang 28

GV yêu cầu HS tường thuật cuộc k/n

18.3.1871(dựa vào SGK)

GV: Trình bày diễn biến chính cuộc khởi nghĩa

18.3.1871

HS: 18.3,1871, 26.3.1871 (SGK)

GV chốt lại: Đây là cuộc CMVS đầu tiên trên thế

giới, đã lật đổ chính quyền của g/c TS Cuộc bầu

cử Công xã thực sự là ngày hội của quần chúng

(TLTK)

GV treo sơ đồ “ BM Công xã”- yêu cầu HS giải

thích sơ đồ và hoạt động theo nhóm: Những điểm

nào chứng tỏ Công xã Pari khác hẳn nhà nước TS?

Đại diện các nhóm trả lời-HS bổ sung-GV chốt lại

dựa vào sơ đồ:

+Hội đồng Công xã(như 1 nhà nước) do nhân dân

lao động bầu ra, vừa ban bố pháp luật, vừa thi hành

pháp luật

+ Công nhân quản lí những xí nghiệp của những

chủ xưởng bỏ trốn

+ Đảm bảo quyền lợi cho người lao động như tiền

lương, giờ làm việc, điều kiện làm việc

+ Thực hiện chế độ GD bắt buộc, miễn học phí

+ Thi hành các sắc lệnh phục vụ quyền lợi của

nhân dân lao động

* Củng cố: VÌ sao nói Công xã Pari là nhà nước

kiểu mới?

GV: Vì sao Đức ủng hộ chính phủ Véc-xai trong

việc chống lại Công xã Pari?

HS: TS phản quốc ở Pháp và quân xâm lược Đức

cấu kết với nhau để đàn áp CM

GV: Cuộc đấu tranh của chiến sĩ Công xã Pari với

- Ngày 26.3.1871 tiến hànhbầu cử Hội đồng Công xã 28.3.1871 Hội đồng Công xãđược thành lập

II- Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pari :

* Sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã:

(Vẽ sơ đồ ở SGK/37)Hội đồng Công xã đã ban bố

và thi hành nhiều chính sáchtiến bộ (chính trị, kinh tế,giáo dục)(SGK/ 37)

=> Công xã Pari là Nhà nướckiểu mới (Do dân, vì dân)

III- Nội chiến ở Pháp Ý nghĩa lịch sử của Công xã Pari:

* Nội chiến ở Pháp: Học SGK

* Ý nghĩa lịch sử: (SGK/

Trang 29

quân chính phủ Vec-xai diễn ra như thế nào?

HS: SGK/38

GV chốt lại và giới thiệu hình 31 SGK, kể chuyện

về giương chiến đấu của phụ nữ, thiếu nhi, phụ lão

(TLTK)

GV yêu cầu HS đọc phần cuối SGK/38 và làm bài

tập: Nội dung nào dưới đây nói về ý nghiã lịch sử

của Công xã Pari Đánh dấu x vào ô trống đầu câu

em chọn

º Công xã Pari là hình ảnh của 1 nhà nước kiểu

mới, xã hội mới

º Là gương sáng cổ vũ tinh thần của nhân dân lao

1 Củng cố : a) Lập niên biểu những sự kiện chính của Công xã Pari.

b) Vì sao nói Công xã Pari là Nhà nước kiểu mới của giai cấp VS? c) Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Công xã Pari?

2 Hướng dẫn tự học:

* Bài vừa học: Học theo câu hỏi phần củng cố.

* Bài sắp học: Bài 6 phần I “ Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu

thế kỷ XX”

1) Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức cuối TK XIX đầu TK XX ntn?

2) Điểm chung và riêng của từng nước khi chuyển sang giai đoạn ĐQCN (nhómHS)

3) Sưu tầm tài liệu về các nước Anh, Pháp, Đức cuối TK XIX đầu TK XX

*******************************************

Bài 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ

XX Tiết 10 I- TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ.

Ngày soạn: 10 / 9 / 2010

Trang 30

A- MỤC TIÊU : Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức: Cuối TK XIX đầu TK XX các nước TB chủ yếu ở châu Âu (Anh,

Pháp, Đức) chuyển sang giai đoạn ĐQCN; tình hình và đặc điểm cụ thể của Anh,Pháp, Đức

2 Kĩ năng: Phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm và vị trí lịch sử của CNĐQ.

So sánh, sưu tầm tài liệu liên quan

3 Thái độ : Nâng cao nhận thức về bản chất của CNTB, đề cao ý thức cảnh giác

CM, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hòa bình

B- THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 Thầy: - Lược đồ các nước ĐQ và thuộc địa đầu TK XX Bản đồ thế giới.

- Tranh ảnh về tình hình phát triển nổi bật của các nước đế quốc trong giai đoạn này

2 Trò: - Soạn bài, sưu tầm tài liệu về các nước Anh, Pháp, Đức cuối thế kỷ XIX

2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao nói Công xã Pari là Nhà nước kiểu mới? Ý nghĩa lịch sử

của Công xã Pari?

3 Bài mới: Cuối TK XIX đầu TK XX, các nước TB Anh, Pháp, Đức, Mĩ phát triển

mạnh và chuyển mình mạnh mẽ sang giai đoạn ĐQCN Trong quá trình đó, sự pháttriển của các nước ĐQ có điểm gì giống và khác nhau Chúng ta cùng tìm hiểu quatiết học hôm nay

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV: Cuối TK XIX, tình hình kinh tế Anh có gì

nổi bật? Vì sao?

HS: Phát triển chậm, bị Mỹ rồi Đức vượt

qua->do máy móc, thiết bị kỹ thuật lạc hậu; chú

trọng đầu tư sang các nước thuộc địa

GV: Vì sao g/c TS Anh chỉ chú trọng đầu tư

vào các nước thuộc địa?

1.Anh : a) Kinh tế:

- Cuối TK XIX, công nghiệpphát triển chậm, đứng thứ ba thứthế giới (sau Mĩ, Đức)

- Đầu TK XX, bước sang CNĐQđược biểu hiện nổi bật của các

Trang 31

HS: Thuộc địa là nơi giàu tài nguyên, có

nguồn nhân công rẻ,là nơi tiêu thụ nhiều hàng

hoá

GV: Sự phát triển CN Anh được biểu hiện như

thế nào?

HS: CN phát triển đứng thứ 3 thế giới, sự phát

triển sang CNĐQ được biểu hiện bằng vai trò

nổi bật của các công ti độc quyền Anh chỉ chú

trọng đầu tư sang thuộc địa vì Anh có hệ thống

thuộc địa rộng lớn, đầu tư vào thuộc địa mang

lại lợi nhuận lớn

GV: Tình hình chính trị ở Anh ntn?

HS: Tồn tại chế độ quân chủ lập hiến với 2

đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền

GV: Nêu đặc điểm của CNĐQ Anh?

HS: CNĐQ thực dân (xâm chiếm và bóc lột hệ

thống thuộc địa rộng lớn)

* Củng cố: GV sử dụng bản đồ các nước đế

quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để cho

HS x/đ thuộc địa của Anh (chiếm ¼ lãnh thổ

Vì chiến tranh tàn phá, phải bồi thường

chiến phí cho Đức, nước Pháp nghèo về

TNTN, chú trọng xuất khẩu TB hơn là phát

trỉên CN trong nước (dưới hình thức cho vay

- Đẩy mạnh xâm lược thống trị

và bóc lột thuộc địa

=> CNĐQ Anh là “CNĐQ thựcdân”

2 Pháp : a) Kinh tế:

- Cuối thế kỉ XIX, CN phát triểnchậm đứng thứ tư (sau Mĩ, Đức,Anh)

- Đầu thế kỉ XX Pháp chuyểnsang giai đoạn ĐQCN với sự rađời của các công ti độc quyền(ngân hàng)

=> ĐQ Pháp là “CNĐQ cho vaylãi”

Trang 32

đời các công ty độc quyền và vai trò chi phối

của ngân hàng

GV: Chính sách xuất cảng TB ở Anh và Pháp

có gì khác nhau?

HS: Anh: Đầu tư vào khai thác 1 số ngành

kinh tế ở thuộc địa để thu lợi nhuận

Pháp: Cho vay lãi để thu lợi nhuận

GV nhấn mạnh: CNĐQ Pháp được mệnh danh

là:” CNĐQ cho vay lãi” ->CNĐQ Pháp tồn tại

trên cơ sở lợi nhuận thu được từ chính sách

đẩu tư TB ra nước ngoài bằng cho vay lãi,

thống trị, bóc lột thuộc địa

GV: Tình hình chính trị Pháp có gì nổi bật?

HS: Tồn tại nền CH với chính sách đối nội,

đối ngoại phục vụ quyền lợi cho giai cấp TS

* Củng cố: HS chỉ trên bản đồ thế giới các

thuộc địa Pháp (đứng thứ 2 t/g sau Anh)

GV: Những biểu hiện nào cho thấy nền kinh tế

Đức phát triển nhanh? Vì sao?

HS: SGK/ 41 Vì được Pháp bồi thường chiến

phí rất lớn và nhượng cho những vùng đất giàu

tài nguyên, ứng dụng những thành tựu mới

nhất của KHKT vào sản xuất

GV tường thuật về các xanh đi ca (SGV/ 49)

GV: Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Đức?

HS: Theo thể chế liên bang do quí tộc liên

minh với TB độc quyền lãnh đạo thi hành

chính sách đối nội, đối ngoại phản động và

hiếu chiến  CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến

ty độc quyền

=> chuyển sang CNĐQ

b) Chính trị:

- Là nước liên bang

- Đàn áp CN trong nước, chạyđua vũ trang xâm lược thuộc địa

 CNĐQ Đức là “CNĐQ quân phiệt, hiếu chiến”

D- CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 33

* Củng cố: Điền vào ô trống thích hợp với đặc điểm của các ĐQ Anh, Pháp,Đức.

a) Các công ti độc quyền ở Mĩ hình thành trong tình hình kinh tế ntn?

b) Nêu đặc điểm chung, nổi bật trong sự phát triển kinh tế của các nước ĐQ (Anh, Pháp, Đức, Mĩ)

c) Tại sao các nước ĐQ tăng cường xâm lược thuộc địa?

***********************************

Bài 6 : CÁC NƯỚC ANH,PHÁP, ĐỨC, MỸ

CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX (Tiếp theo)

Tiết 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ

Ngày soạn: 14 / 9 / 2010

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Tình hình và đặc điểm của ĐQ Mỹ, những đặc điểm nổi bật của

CNĐQ

2 Kĩ năng : (Giống tiết 10)

3 Thái độ : ( Giống tiết 10)

B THIẾT BỊ DẠY - HỌC:

- Thầy: Phóng lớn hình 32 SGK.

- Trò : Phiếu học tập.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 34

1 On định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào trong tiết học.

3 Bài mới : Mỹ cũng là một nước tư bản có nền kinh tế phát triển mạnh và cũng

theo qui luật phát triển của CNTB, Mỹ cũng bước sang giai đoạn ĐQCN.Vậy tình hình của My như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

GV : Yêu cầu HS đọc mục 4 SGK (phần kinh tế ) và

làm bài tập sau: Nhờ những điều kiện nào dưới đây mà

Mĩ từ vị trí thứ 4 đã vươn lên vị trí hàng đầu thế giới

về công nghiệp? Hãy đánh dấu x vào ô trống đầu câu

em cho là đúng

º Tài nguyên thiên nhiên phong phú

º Thị trường không ngừng mở rộng do sự bành trướng

trong tình hình kinh tế như thế nào? Tại sao nói Mỹ là

xứ sở của các “ông vua công nghiệp”

->Kinh tế công nghệp phát triển vượt bậc-> hình

thành các tổ chức độc quyền các ông “vua” CN lớn

GV nói về các tơ-rớt- nêu sự kiện cụ thể về hoạt động

của 1 tơ-rớt” Vua dầu mỏ:

* Nhóm 2: Tổ chức độc quyền của Mỹ có gì khác với

tổ chức độc quyền ở Đức?

-> -Đức: To chức độc quyền dựa trên cơ sở cạnh

tranh, tập trung thu hút liên hiệp các công ty yếu :hình

thành các công ty lớn kinh doanh theo sự chỉ đạo

- Sản xuất công nghiệp phát triển vược bậc, hình thành các tổ chức độc quyền lớn :các tơ rớt)

=>Mĩ chuyển sang CNĐQ

=> CNĐQ Mĩ là CNĐQ của các “ ông vua Công nghiệp”

Trang 35

- Mỹ: Tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở cạnh tranh,

tiêu diệt các công ty khác, buộc các công ty nhỏ phá

sản, công ty lớn thì tồn tại và lớn mạnh

GV minh hoạ thêm về Xanhđica ở Đức và Tơ-rớt ở

Mỹ

GV : Với thế lực kinh tế như vậy, bọn tư sản tài chính

sẽ nắm giữ, chi phối toàn bộ đời sống chính trị ở Mĩ

GV : Tình hình chính trị ở Mĩ có gì giống và khác ở

Anh ? Liên hệ Mĩ hiện nay ?

HS : Giống về bản chất có hai Đảng thay nhau cầm

quyền phục vu lợi ích của giai cấp tư sản

Khác :- Mĩ : thể chế Cộng hoà, quyền lực tập

trung vào tay Tổng thống

- Anh : là nước quân chủ lập hiến, đứng đầu

là Thủ tướng

* Củng cố: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em

chọn dưới đây GV : Sử dụng “ Bản đồ thế giới” chỉ rõ

các khu vực ảnh hưởng và thuộc địa của Mĩ, ở Mĩ la

tinh, châu Á- Thái Binh Dương

Gv kết luận: Điều đó thể hiện tính chất thực dân, tham

lam thuộc địa như các ĐQ Tây Au

KTBC : Qua việc học lịch sử các nứơc Anh, Pháp,

Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, em cảm thấy

trong sản xuất có chuyển biến như thế nào ?

HS: Sự cạnh tranh đưa đến tình trạng tư bản lớn “nuốt”

tư bản nhỏ, tập trung sản xuất, các tổ chức độc quyền

ra đời

GV : Quan sát hình 32 em hãy cho biết quyền lực của

các tổ chức độc quyền ở Mĩ được thể hiện như thế

nào ?

HS: Các tổ chức công ty độc quyền “chiếm ưu thế và

b) Chính trị :

-Tồn tại chế độ cộng hoà,quyền lực tập trung trong tay Tổng thống do 2 đảng(Cộng hoà, dân chủ) thay nhau nắm quyền, phục vụquyền lợi giai cấp tư sản

=> ĐQ Mỹ cũng thể hiện tính thực dân tham lam thuộc địa như các đế quốcTây Au

II Chuyển biến quan trọng ở các nước ĐQ:

1 Sự hình thành các tổ chức độc quyền

- Công ty độc quyền là đặc điểm quan trọng đầu tiên của CNĐQ

- CNĐQ là giai đoạn pháttriển cao nhất và cuối

Trang 36

chi phối toàn bộ đời sống kinh tế ở các nước đó thì

CNTB chuyển hẳn sang giai đoạn đế quốc-giai đoạn

phát triển cao nhất và cuối cùng

GV giải thích thêm H32 dựa vào SGV/51 và chốt lại:

CÔng ty độc quyền là đặc điểm quan trọng đầu tiên

của CNĐQ; CNĐQ là giai đoạnphát triển cao nhất và

* Củng cố: GV yêu cầu HS làm bài tập SGK/44 và

vẽ biểu đồ so sánh tơng quan thuộc địa của các nước

A, P, Đ (theo tỉ lệ Anh:12, Pháp: 4, Đức:1)

cùng của CNTB

2 Tăng cường xâm lược thuộc địa chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới:Cuối thế kỷ XIX-đầu thế

kỷ XX, các nước ĐQ tăngcường xâm lược thuộc địa và đã cơ bản phân chia xong thị trường thế giới

D CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Củng cố:Tìm những điểm chung trong sự phát triển của các nước TB giai đoạn

CNĐQ (khoanh tròn vào phương án đúng)

1) Sự phát triển kinh tế không đồng đều, vị trí các nước bị thay đổi : Mĩ, Đức, Anh, Pháp

2) Các tổ chức độc quyền hình thành và chi phối đời sống XH các nước ĐQ 3) Các nước đế quốc tăng cường chiến tranh chia lại thị trường thế giới

4) Các nước đế quốc : Anh, Pháp, Đức, Mĩ có chung hình thức phát triển

* Hướng dẫn tự học:

1.Bài vừa học:

a Nước Mỹ cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX chuyển sang giai đoạn ĐQCN như

thế nào?

b Hãy cho biết quyền lực của các công ty độc quyền c Làm BT1 SGK/44,45

2.Bài sắp học : Phần I, bài 7 : “Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX

đầu thế kỉ XX

Trang 37

*Cả lớp: Những sự kiện l/s chứng tỏ phong trào CN t/g vẫn tiếp tục phát triển

trong những năm cuối t/k XIX

*Nhóm 1, 2 : Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế2 *Nhóm3: Ý nghĩa sự thành lập

THẾ KỈ XIX QUỐC TẾ THỨ HAI.

- Công lao, vai trò to lớn của Angghen và Lê Nin đối với phong trào công nhân

2 Kĩ năng :

- Phân tích các sự kiện cơ bản của bài bằng phương pháp tư duy lịch sử đúng đắn

- Bước đầu hiểu các khái niệm : “ Chủ nghĩa cơ hội”, “ CM dân chủ tư sản kiểu mới”, “ Đảng kiểu mới”.

Trang 38

2 Kiểm tra miệng: Chuyển biến quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các

nước ĐQ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? Hãy cho biết quyền lực của các công tyđộc quyền ?

3 Bài mới : Các em hãy theo dõi bài giảng và nêu rõ phong trào công nhân quốc tế

cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có những nét nào mới và phát triển ra sao?

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng

- GV Yêu cầu học sinh đọc phần chữ nhỏ SGK/46

và quan sát hình 34 SGK và đặt câu hỏi

GV : Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh

của giai cấp công nhân cuối thế kỉ XIX ? (Về số

lượng, qui mô, phạm vi, tính chất)

HS : Số lượng nhiều hơn, qui mô, phạm vi cuộc

đấu tranh lan rộng ở nhiều nước

Tính chất : Chống tư sản quyết liệt, đòi quyền

lợi kinh tế và chính trị

GV: Vì sao sau thất bại của công xã Pari 1871,

phong trào công nhân vẫn tiếp tục phát triển ?

HS : Vì số lượng và chất lượng công nhân tăng

nhanh cùng với sự phát triển của CN TBCN; Mác

và Ang-ghen với uy tín lớn lao vẫn tiếp tục lãnh

đạo phong trào; học thuyết Mác đã thâm nhập vào

phong trào CN; ý thức giác ngộ của CN lên cao

GV : Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân

cuối thế kỉ XIX đạt được là gì ?

HS : Sự thành lập các tổ chức chính trị độc lập

của giai cấp công nhân các nước  đánh dấu sự

lớn mạnh của phong trào công nhân quốc tế

* Củng cố : Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ

phong trào công nhân quốc tế vẫn tiếp tục phát

triển trong những năm cuối thế kỉ XIX?

GV tổ chức học sinh thảo luận nhóm về những nét

chính của QT2  đại diện các nhóm trả lời học

1.Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX:

- Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX phát triển rộng rãi

ở nhiều nước Anh, Pháp, Mỹ… (đỉnh cao là cuộc đấu tranh của công nhân Si- ca-gô)1.5.1886-Mỹ

-Nhiều tổ chức Đảng công nhân được thành lập

1875 Đảng CNXH Đức

1879 Đảng CN Pháp

1883 nhóm giải phóng lao động Nga

Trang 39

sinh bổ sung  giáo viên chốt lại Thời gian thảo

luận: 3’

*Nhóm1: Hoàn cảnh ra đời của quốc tế 2 ? Công

lao của Angen ?

-> Phong trào công nhân phát triển cuối thế kỉ XIX

 nhiều tổ chức công nhân ra đời QT1 đã giải

tán

* Công lao cuả Ang-ghen: Chuẩn bị chu đáo cho

đại hội thành lập QT2 1889 tại Pari; đấu tranh

cương quyết với các tư tưởng cơ hội, thúc đẩy

phong trào CNQT phát triển

*Nhóm 2: Sự thành lập QT2 có ý nghĩa gì?

-> Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công

nhân, tiếp tục sự nghiệp đấu tranh cho thắng lợi

của chủ nghĩa Mác; thúc đẩy phong trào công nhân

quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống,

tiền lương, ngày lao động

* Nhóm3: Tóm tắt hoạt động của Quốc tế 2

-> hai giai đoạn : 1889 -1895 và 1895 -1914

(SGK)

* Nhóm 4: Vì sao Quốc tế 2 tan rã?

-> CTTG1 bùng nổ CN cơ hội lũng đoạn :

+ Không thực hiện Nghị Quyết, không đủ sức

lãnh đạo phong trào công nhân

+ Lãnh tụ của tổ chức theo khuynh hướng TS,

phục vụ quyền lợi của giai cấp TS

* Củng cố: Tóm lược những nét chính của Quốc tế

2

2 Quốc tế thứ hai (1889 – 1914):

-Sự phát triển của phong trào công nhân cuối TK XIX -> nhiều tổ chức chính đảng của giai cấp công nhân ra đời => phải thành lập tổ chức quốc tế

-14.7.1889 QT thứ hai được thành lập ở Pari

Dưới sự lãnh đạo của ghen, Quốc tế 2 đã có những đóng góp quan trọng vào việcphát triển phong trào CN thế giới

Ang 1895 Ang-ghen mất, khuynh hướng CN cơ hội chiếm ưu thế

Trang 40

a) Những sự kiện nào chứng tỏ phong trào CN vẫn tiếp tục phát triển trongnhững năm cuối thế kỉ XIX ?

b) Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế 2 ? Vì sao Quốc tế 2 tan rã?

2 Bài sắp học : Phần II bài 7 “Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ

XIX–đầu thế kỉ XX)

a) Giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm tài liệu về Lê Nin

b) Vì sao nói Đảng CN XHDC Nga là Đảng kiểu mới ?

c) Tóm tắt nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của CM Nga 1905 –

1907 (soạn theo nhóm)

*******************************************

Bài 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ

XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX Tiết 13 Phần II PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CUỘC

CÁCH MẠNG1905 – 1907Ngày soạn: 24 / 9 / 2010

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Nắm được những nét chính của phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX

- Cuộc CM Nga 1905 -1907, ý nghĩa và ảnh hưởng của nó

Ngày đăng: 04/11/2015, 06:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nước Nga vào đầu thế kỉ XX - Giao an Lich su 8
Hình n ước Nga vào đầu thế kỉ XX (Trang 76)
Hình   là   khởi   nghĩa   của   Nguyễn   Trung   Trực   và - Giao an Lich su 8
nh là khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực và (Trang 130)
Hình 99 SGK để nhận xét đời sống của người nông - Giao an Lich su 8
Hình 99 SGK để nhận xét đời sống của người nông (Trang 166)
Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) - Giao an Lich su 8
Bảng k ê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) (Trang 176)
Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm - Giao an Lich su 8
Bảng k ê các sự kiện chính của phong trào Yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm (Trang 177)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w