- Biết thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt.. Ví dụ : theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong… II Các kĩ năng sống cơ bản đượ
Trang 1Thứ hai, ngày 07 tháng 03 năm 2011.
KHOA HỌC:
I ) Mục đích – Yêu cầu :
- Kể tên và nêu được vai trị của các nguồn nhiệt
- Biết thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ : theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong…
II) Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân qua việc đánh giá sử dụng các nguồn nhiệt
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới việc sử dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi trường.
- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra).
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.
III) Các phươing pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng :
- Thảo luận nhĩm về sử dụng an tồn, tiết kiệm các nguồn nhiệt.
- Điều tra, tìm hiểu về vấn đề sử dụng các nguồn nhệt ở gia đình và xung quanh.
IV) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
- HS: SGK, vở ghi
V) Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Ổn định :
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Những vật như thế nào gọi là vật truyền
nhiệt và vật cách nhiệt ? Cho ví dụ
- Nhận xét - ghi điểm
3 – Bài mới:
a Giới thiệu bài – Viết đầu bài
* Hoạt động 1:
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ và
thảo luận nhĩm
+ Những vật nào là nguồn toả nhiệt cho
các vật xung quanh?
+ Nêu vai trị của các nguồn nhiệt
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì cĩ
nguồn nhiệt nữa khơng?
- Lớp hát đầu giờ
- 2 em thực hiện YC
- Nhắc lại đầu bài
Các nguồn nhiệt và vai trị của chúng
- Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trị của chúng
+ Các nguồn nhiệt: Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy, nhiệt điện, dầu lửa, khí đốt… + Trong cuộc sống hàng ngày nguồn nhiệt dùng để đun nấu, sấy khơ, sưởi ấm và dùng
để sản xuất…
- Các nguồn nhiệt dùng vào việc đun nấu sấy khơ sưởi ấm,
TUẦN 27
Trang 2* GV Kết luận :
Hoạt động 2:
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi rồi ghi vào
bảng
- Phát phiểu bút cho các nhóm
- Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
- Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa
làm việc khác?
Hoạt động 3:
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét, bổ sung
4 – Củng cố – Dặn dò:
- Nguồn nhiệt là gì ?
- Tại sao phải tiết kiệm nguồn nhiệt ?
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Về học kỹ bài và có ý thức tiết kiệm
nguồn nhiệt và Chuẩn bị bài sau
- Khí ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa
sẽ tắt, ngọn lửa tắt sẽ không còn ngọn lửa nữa
Cách phòng tránh những rủi ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Rủi ro, nguy hiểm
Cách phòng tránh
Cháy nhà, rừng
Bị cảm nắng đội mũ đeo kính, không
nên chơi chỗ quá nắng
Bị bỏng do chơi đùa gần lửa
Không nên chơi đùa gần lửa
- Vì khi đang hoạt động nguồn nhiệt toả ra xung quanh 1 nhiệt lượng rất lớn, nhiệt đó truyền vào nồi xoong , nồi làm bàng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt, lót tay là vật cách nhiệt
- Vì bàn là điện đang hoạt động tuy không bốc lửa nhưng toả nhiệt rất mạnh Nêu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần , áo những đồ vật xung quanh
Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động và sản xuất ở gia đình, địa phương
- Các nhóm báo cáo kết quả: Đun nấu, sưởi
ấm, ủi quần áo, sấy tóc, hàn xì, thắp sáng…
Thứ năm, ngày 10 tháng 03 năm 2011.
KHOA HỌC:
I ) Mục đích – Yêu cầu :
Trang 3II) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: SGK vở ghi
III) Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Ổn định :
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của vật dẫn nhiệt, cách
nhiệt ?
- Nhận xét - ghi điểm
3 - Bài mới:
a Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
Các nguồn nhiệt cĩ vai trị rất quan trọng
đối với con người đối với sự sống và hoạt
động của mọi sinh vật trên trái đất Bài
học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều đĩ
b Nội dung bài
Hoạt động 1:
- Thi trả lời nhanh câu hỏi
+ 3 lồi cây, con vật cĩ thể sống ở nước
lạnh?
+ 3 lồi cây, con vật cĩ thể sống ở xứ
nĩng?
- Đánh giá kết quả cuộc thi
* Kết luận:
Hoạt động 2:
- Điều gì sẽ sảy ra nếu trái đất khơng được
mặt trời sưởi ấm ?
- Chốt ý, ghi bài
Hoạt động 3:
Chia lớp thành 3 nhĩm, mỗi nhĩm thực
hiện 1 nội dung, nêu cách chống nĩng,
chống rét cho:
+ Người
- Lớp hát đầu giờ
- 2 em thực hiện YC
- Nhắc lại đầu bài
Trị chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Chơi theo tổ
- Nghe câu hỏi của GV, lắc chuơng để trả lời
+ cây xương rồng, cây thơng, gấu Bắc cực, Hải âu, cừu,
+ Xương rồng, phi lao, lạc đà,
- Nhận xét, bổ sung
Vai trị của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
- Nếu trái đất khơng được mặt trờ sưởi ấm, giĩ sẽ ngừng thổi Trái đất trở nên lạnh giá, nước trên trái đất ngừng chảy và đĩng băng
Sẽ khơng cĩ mưa Trái đất trỏ thành hành tinh chết, khơng cĩ sự sống
Cách chống nĩng, chống rét cho người động vật, thực vật
- Biện pháp chống rét cho người: sưởi ấm, nơi ở kín, ăn nhiều chất bột đường, mặc đủ
ấm, đi giầy, đi tất, đội mũ len
- Biện pháp chống nĩng cho người: Bật quạt điện, ở nơi thống mát, tắm rửa sạch sẽ, ăn
Trang 4+ Thực vật
+ Động vật
- Các nhĩm lần lượt lên trình bày kết quả
4 – Củng cố – Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Về học kỹ bài và CB bài sau.về xem lại
các bài từ bài 20 đến bài 54
các loại thức ăn mát bổ, mặc quần áo mỏng
- Biện pháp chống nĩng cho cây: tưới nước vào buổi sáng, che giàn
- Biện pháp chống rét cho cây: ủ ấm cho gốc cây bằng rơm, che giĩ
- Biện pháp chống nĩng cho vật nuơi: cho uống nhiều nước, chuồng trại thống mát,
- Biện pháp chống rét cho vật nuơi: cho ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín giĩ, khơng thả rơng vật nuơi ra đường
Thứ hai, ngày 14 tháng 03 năm 2011.
KHOA HỌC:
I ) Mục đích – Yêu cầu : Ơn tập về :
- Câc kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe
II) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Đồ dùng thí nghiệm
- HS: SGK, vở ghi
III) Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TUẦN 28
Trang 5-Các nguồn nhiện cần cho sự sống như thế nào ?
3 – Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài
* So sánh tính chất của nước ở các thể khí, thể
lỏng, thể rắn
* Vẽ sơ đồ chuyển hoá của nước.
* Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy
tiếng gõ?
+ Nêu thí dụ về một vật tự phát sáng đồng thời
là nguồn nhiệt
+ Giải thích tại sao bạn nhỏ trong cuốn sách lại
nhìn thấy quyển sách ?
- Rót vào 2 chiếc cốc giống nhau một lượng
nước như nhau Quấn 1 cốc bằng khăn bông
Sau một thời gian cốc nào lạnh hơn ? Vì sao ?
4 – Củng cố – Dặn dò:
- Hôm nay học bài gì?
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Về học kỹ bài CB bài sau
ôn tập ( tiế2)
- Nước ở 3 thể đều trong suốt, không màu , không mùi, không vị
- Ở thể lỏng và rắn nhìn được bằng mắt thường Còn ở thể khí thì không nhìn thấy bằng mắt thường được
-Ở thể lỏng và khí nước không có hình dạng nhất định, còn ở thể rắn nước có hình dạng nhất định Đông đặc
Nước ở thể lỏng Nước ở thể rắn
Nóng chảy Ngưng tụ
Bay hơi
Hơi nước Nước ở thể lỏng
- Khi ta gõ xuống bàn, làm cho không khí rung động Khi không khí rung động lan truyền tới tai, nhờ đó mà ta nghe được âm thanh tiếng gõ
- Mặt trời là vật tự phát sáng và là nguồn nhiệt quan trọng nhất của trá đất
- ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách ánh sáng từ quyển sách phản chiếu đi tới mắt bạn nhỏ nên bạn nhì thấy được sách
- Không khí ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nước lạnh làm chúng nóng lên Vì khăn bông là vật cách nhiệt nên gữ cho cốc được khăn bọc không hấp thu được nhiệt nên sẽ lạnh hơn cốc không có khăn bọc
- Ôn tập : vật chất và năng lượng
Thứ năm, ngày 17 tháng 03 năm 2011.
KHOA HỌC:
Trang 6I ) Mục đích – Yêu cầu : Ơn tập về :
- Câc kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe
II) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Đồ dùng thí nghiệm
- HS: SGK, vở ghi
III) Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Ổn định :
2 - Kiểm tra bài cũ:
- So sánh các tính chất của nước ở 3 thể: Rắn,
lỏng, khí ?
3 - Bài mới:
a Giới thiệu : Nêu YC bài
b Nội dung bài
Hoạt động 1:Trị chơi “ Đố bạn chứng minh
được”
- Chuẩn bị một số phiếu yêu cầu
Hoạt động2: Triển lãm
- Y/c HS trình bày sản phẩm sưu tầm về các
mảng kiến thức đã học
- Đánh giá, nhận xét chung
4 – Củng cố – Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs
- Về học kỹ bài và Chuẩn bị bài sau
- Lớp hát đầu giờ
- HS làm thí nghiệm chứng minh rằng nước khơng cĩ hình dạng nhất định
- Hãy chứng minh ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng chiếu tới
- Làm thí nghiệm để chứng minh khơng khí cĩ thể
bị nén lại hoặc dãn ra
- Củng cố kỹ năng về bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vất chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và cĩ thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật
- HS trưng bày sản phẩm
- Đại diện nhĩm giới thiệu, thuyết minh tranh ảnh của nhĩm mình
- Thống nhất tiêu chí đánh giá
- Tham quan triển lãm của các nhĩm khác
Trang 7NGUYỄN VĂN TUẤN NGUYỄN VĂN CHIẾN