Hãy nêu đặc điểm vị trí kích thớc châu á Chỉ trên bản đồ điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây Các dãy núi Các sơn nguyên Các đồng bằng D/ Hớng dẫn về nhà - Học và trả lời câu hỏi SGK
Trang 1Ngày 27 tháng 8 năm 2008
Phần 1: Thiên nhiên con ngời ở các châu lục
Chơng 1: Châu á
Tiết 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu
- Bản đồ địa hình, khoáng sản, sông hồ châu á
III/ Tiến trình bài dạy:
A Bài cũ: Củng cố tổ chức lớp
B Bài mới:
Vào bài: Châu á là một châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và
đa dạng Tính phức tạp đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sựphân bố khoáng sản
Giáo viên treo bản đồ châu á
Hớng dẫn học sinh quan sát
? Điểm cực Bắc, cực Nam phần đát liền
của châu á nằm ở những vĩ độ địa lí
nào
? Châu á tiếp giáp với những đại dơng,
châu lục nào
? chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực
? Rút ra đặc điểm địa hình châu á
1 Vị trí địa lí và kích thớc châu lục
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thếgiới
+ Diện tích: 41,5 triệu km2( nếu tính diệntích các đảo 44,4 triệu km2)
+ Nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùngxích đạo, tiếp giáp với 2 châu lục và 3
Trang 2Dựa vào H1-2 cho biết
? Châu á có những khoáng sản chủ yếu
nào
? Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều
nhất ở khu vực nào
Học sinh trả lời giáo viên bổ sung
nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằngrộng bậc nhất thế giới
+ Địa hình có hai hớng chính: Nam; Đông- Tây làm cho địa hình chiacắt phức tạp
Bắc-+ Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ởvùng trung tâm trên núi cao có băng hàbao phủ
- Khoáng sản: Châu á có nguồn khoángsản phong phú và có trữ lợng lớn, quantrọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,crôm, đồng, thiếc
C/ Hoạt động nối tiếp
? Hãy nêu đặc điểm vị trí kích thớc châu á
Chỉ trên bản đồ điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây
Các dãy núi Các sơn nguyên Các đồng bằng
D/ Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Hớng dẫn trả lời câu hỏi1
ý nghĩa của vị trí đối với khí hậu:
+ Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến Xích đạo nên hình thanhfcacs đới khíhậu thay đổi từ Bắc đến Nam
+ Kích thớc lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khí hậukhác nhau: khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng nội địa
Trang 3
Ngày 10 tháng 9 năm 2006
Tiết 2: Khí hậu châu á
I/ Mục tiêu bài:
Sau bài học học sinh cần:
- Hiểu đợc tính phức tạp, đâdng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vịtrí địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu II/ Phơng tiện dạy học
- Bản đồ các đới khí hậu châu á
Hoạt động cá nhân
Giáo viên hớng dẫn học sinh tự
nghiên cứu H2-1 với nhiệm vụ:
- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng
cực bắc đến xích đạo dọc theo
kinh tuyến 80oĐ
1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng
a Khí hậu châu á phân thành nhiều đớikhí hậu khác nhau
+ khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới+ khí hậu cận nhiết + khí hậu nhiệt đới+ Khí hậu xích đạo
Trang 4? Tại sao khí hậu châu á lại chia thành
nhiều đới khí hậu nh vậy
( do trải dài từ vùng vực đến xích đạo)
Quan sát H2-1 hãy chỉ ra một trong
các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc
tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó
Hoạt động nhóm
Nhóm 1-2
Hãy chỉ ra các khu vực thuộc các kiểu
khí hậu gió mùa
? Hãy nêu đặc điểm của khí hậu gió
mùa
Nhóm 3,4 trả lời
? Chỉ ra những khu vực thuộc các
kiểu khí hậu lục địa
? Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có
+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở venbiển Đông nam và Nam á
Đặc điểm: chia 2 mùa+ Mùa đông: Ma ít, có gió lạnh và khô
+ Mùa hạ: Ma nhiều thời tiết nóng ẩm
b Các kiểu khí hậu lục địa
- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội
địa và khu vực Tây Nam á
- Đặc điểm:
Mùa đông: khô và lạnh Mùa hạ: khô và nóngLợng ma trung bình 200- 500mm
Độ ẩm thấp
C/ Cũng cố
Học sinh làm bài tập 1
Địa điểm: Ulanbato nằm trong kiểu khí hậu nào (ôn đới lục địa)
Eri át nằm trong kiểu khí hậu nào (nhiệt đới khô)
YanGun nằm trong kiểu khí hậu nào
Sau khi học sinh nhận biết đợc kiểu khí hậu (NĐGM) cho các em nhắc lại đặc điểmcủa khí hậu đó
+ Trục ngang chia 12 tháng mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm
+ Trục đứng ghi chỉ số nhiệt độ và lợng ma
- Cách chia thang nhiệt độ và lợng ma
+ Nhiệt độ ghi ở cột trái cứ 1cm chiều cao ứng với nhiệt độ 5oC
+ Lợng ma ghi ở cột bên phải cứ 1cm ứng 20mm
Biểu đồ nhiệt độ vẽ dạng đờng biểu diễn
Biểu đồ lợng ma vẽ hình cột
Trang 5Ngày 17 tháng 9 năm 2006
Tiết 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh cần:
- Nắm đợc các hệ thống sông lớn đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh
- Một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên
III/ Tiến trình bài dạy
A Bài cũ
? Trình bày đặc điểm khí hậu châu á? Giải thích tại sao lại có đặc điểm đó
? Giáo viên kiểm tra vẽ biểu đồ ở nhà nhóm 1,2
B Bài mới
Hoạt động nhóm
Giáo viên treo bản đồ hớng dẫn các
em nhận biết sông ngòi các khu vực
Sau đó cho đại diện nhóm trình bày
tên sông- nơi bắt nguồn, nơi đổ ra,
đặc điểm của mỗi khu vực
? Rút ra đặc điểm sông ngòi Châu á
1 Đặc điểm sông ngòi
Sông ngòi Châu á khá phức tạp Cáccon sông lớn đều bắt nguồn từ những
đỉnh núi cao ở trung tâm và đổ ra 3
đại dơng
- Các sông Bắc á chảy vào BắcBăng Dơng đóng băng nhiềutháng trong mùa Đông, mùa xuântuyết tan làm cho nớc sông lêncao
- Các sông Đôngávà Nam á có lũlớn vào mùa hạ, khi băng hà núicao tan và nhất là khi gió mùa từbiển thổi vào
- - Các sông Tây Namávà Trung á
có khí hậu khô hạn nên ít sông
Nguồn nớc do tuyết và băng tancung cấp Có 2 sông lớn (Xađaria,Amua Đaria chảy vào hồ Aran)
- Giá trị về giao thông, thuỷ điện,thuỷ lợi du lịch, đánh bắt và nuôitrồng thuỷ sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiênChâu á có cảnh quan rất đa dạng
- Cảnh quan vùng gió mùa và cảnhquan vùng lục địa khô hạn chiếmdiện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố ở Xibia
Trang 6? Giá trị kinh tế của sông?
Hoạt động cá nhân
? Dựa vào H2-1, H3-1 hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan tự nhiên
theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc
theo kinh tuyến 80oĐ
- Tên các cảnh quan phân bố theo
khu vực khí hậu gió mùa và khí
hậu lục địa khô hạn
? Kể tên những khu vực nào thiên
nhiên khắc nghiệt nhất
- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm cónhiều ở Trung quốc , Đông nam á
3 Những thuận lợi và khó khăn củathiên nhiên châu á
- Thuận lợi: có nguồn thiên nhiênphong phú
+ Khoáng sản có trữ lợng lớn + Các nguồn tài nguyên: Đất, khíhậu, nguồn nớc, thực động vật đadạng
- Khó khăn + Núi cao hiểm trở, khí hậu khô
cằn, giá lạnh chiếm tỷ lệ lớn nên gâygiao thông trở ngại Diện tích trồngtrọt thu hẹp
+ Thiên tai bão lụt bất thờng động
đất núi lửa
C/ Củng cố
? Chỉ và đọc tên các con sông Bắc á, Đông á, Nam á
? Chế độ nớc sông ở mỗi khu vực có đặc điểm gì
? Chứng minh sự đa dạng của cảnh quan châu á
D/ Hớng dẫn về nhà
- Làm bài tập bản đồ
- Học và trả lời câu hỏi Sgk trang
Trang 7Ngày 25 tháng 9 năm 2006
Tiết 4: Thực hành: Phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á
I/ Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực khí hậu giómùa châu á
- Làm quen với một lợc đồ khí hậu mà cacs em ít đợc biết đó là lợc đồ phân bố khí
áp và gió
- Nắm đợc kĩ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ
II/ Thiết bị dạy học
- Lợc đồ H4-1;H4-2 phóng to
III/ Tiến trình bài dạy
1 Yêu cầu tiết thực hành
Các em hiểu đợc
- Sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên lợc đồ
- Sự thay đổi khí áp theo mùa
Từ đó các em thực hiện tốt mục tiêu bài học
? Xác đinh các hớng gió theo từng
khu vực về mùa Đông và mùa hạ và
ghi vào bảng dới đây
1 Phân tích hớng gió về mùa đông
- Trung tâm áp thấpAlêut (Đông á)
Xích đạo Otrâylia Đông Nam á
- Trung tâm áp cao
áp cao Xiabia ( Lục địa châu á)
áp cao ấn Độ Dơng
Khu vực Hớng gió mùa đông Hớng gió mùa hạ
Đông á Tây Bắc - Đông Nam Đông Nam –Tây Bắc
Đông Nam á Bắc,Đông Bắc –Tây Nam Nam , Tây Nam - Đông Bắc
Nam á Đông Bắc –Tây Nam Tây Nam - Đông Bắc
Trang 8? Dựa vào H4-2 hãy
- Trung tâm áp cao Haoai và các vùng trung tâm áp cao
ÂĐD
Mùa Khu vực Hớng gió chính Từ áp cao đến áp
thấpMùa Đông Đông á
Đông Nam áNam á
Tây Bắc – Đông Nam Bắc, Đông Bắc-Tây Nam
Đông Bắc – Tây Nam
Xibia đến Alêut
Xibi đến Xích
đạo Mùa hạ Đông á
Đông Nam áNam á
Đông Nam –Tây Bắc Nam,Tây Nam-ĐôngNamTây Nam – Đông Bắc
Ha oai đến I Ran
Nam ADD đến
I Ran
Sau khi các em tự làm giáo viên gọi đại diện lên bảng điền vào bảng trên
GV nhận xét ,bổ sung , hoàn chỉnh nội dung kiến thức đã học
3/ Tổng kết
- Đánh giá kết quả thực hành
GV treo bản đồ các đờng đẳng áp, Cho HS điền vào bản đồ các áp cao , áp thấp
Vẽ các hớng gió mùa đông và mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau ,thổi vào khuvực Đông á, Đông Nam á và Nam á
- GV cho điểm các thành viên ,tuyên dơng ,phê bình rõ ràng
Trang 9I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh cần:
- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số với các châu lục để thấy đợc châu á
có lợng dân đông nhất so với các châu lục khác Mức độ gia tăng dân số châu á
đạt mức trung bình thế giới
- Quan sát ảnh và lợc đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sốngtrên lãnh thổ châu á
- Tên các tôn giáo, sơ lợc về sự ra đời của những tôn giáo này
II/ Phơng tiện dạy học
châu đó sẽ tăng bao nhiêu %
Ví dụ: Châu Phi 2000 = 784*100
Trung Quốc 2002: 1280 triệu ngời
ấn Độ : 1049,5 triệu ngời
Inđônêxia : 217,0 triệu ngời
+ So sản xuất nông nghiệp trên các
đồng bằng cần nhiều sức lao động
Châu á tăng nhanh thứ 2 sau châuPhi- Cao hơn so với thế giới
Trang 10dân số: Malaixia, Xinhgapo
Học sinh quan sát H5-1
? Dân c châu á thuộc chủng tộc nào
Địa bàn c trú là khu vực nào
Giáo viên: Khẳng định sự khác nhau
Ngời xa luôn cảm thấy yếu đuối, bất
lực trớc thiên nhiên hùng vĩ, bao la
đầy bí ẩn nên đã gán cho tự nhiên
nững sức mạnh siêu nhiên chờ mon
sự giúp đỡ Trong xã hội có giai cấp,
con ngời bất lực trớc lực lợng áp bức
nảy sinh trong xã hội họ đã cầu viện
đến thần linh hi vọng ảo tởng vào
cuộc đời tốt đẹp ở bên kia thế giới
Điều gì con ngời cha giải thích đợc
thì họ tìm đến tôn giáo Từ đó tôn
giáo xuất hiện
Giáo viên cung cấp thêm một số
thông tin và khẳng định ở Việt Nam
có nhiều tôn giáo nên mang đạm đà
màu sắc dân gian Và Đảng, Nhà
n-ớc ta luôn tôn trọng sự tín ngỡng đó
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc
Có 3 chủng tộc + ơrôpêôit tập trung ở Tây Nam á+ Môngôlôit: ở Bắc á, Đông á+ Khu vực Đông Nam asddan xemvới chủng tộc Môngôlôilt coschungrtộc Nêgôit
3 Nơi ra đời của các tôn giáo
- Do nhu cầu mong muốn của conngời trong quá trình phát triển củaxã hội loài ngời
- Châu á là nơi ra đời của các tôngiáo
+ ấn Độ giáo+ Phật giáo+ Hồi giáo+ Ki tô giáo (thiên chúa giáo) Các tôn giáo khuyên răn tín đồ làmnhiều việc thiện, tránh điều gian ác
C/ Củng cố
- Học sinh làm bài tập 1 Sgk
- Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á
D/ Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập biểu đồ
- Xem lại các kiến thức liên quan đến dân c
Trang 11Ngày 10 tháng 10 năm 2006
Tiết 6: Thực hành
Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn
ở châu á
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Quan sát nhận xét lợc đồ bản đồ châu á để nhận biết đặc điểm phân bố dân c , nơi
đông dân (vùng ven biển của Nam á, Đông Nam á, Đông á), nơi tha dân(Bắc à,Trung á, Bán đảo Aráp) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu á (Vùng venbiển của Nam á, Đông Nam á, Đông á)
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c vàphân bố các thành phố của châu á: khí hậu địa hình, nguồn nớc
- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của châu á
- Trình bày đợc kết quả làm việc
II/ Thiết bị dạy học
- Bài tập bản đồ Có lợc đồ dân c
- Bản đồ dân c và các đô thị trên thế giới
III/ Tiến trình bài dạy
A.Bài cũ
? Cho biết vì sao châu á là một châu lục đông dân
Học sinh chỉ trên bản đồ nơi tập trung đông dân
Giáo viên nhận xét chuyển bài mới
Hoạt động nhóm
- Đọc yêu cầu Sgk
- Giáo viên nhắc lại các kí hiệu mật
độ dân số
? Quan sát cho biết
- Nơi đông dân, nơi tha dân
- Mật độ bao nhiêu, mật độ nào
chiếm diện tích lớn nhất
- Dùng màu tô vào lợc đồ bài tập
Sau 5 phút giáo viên cho đại diện
nhóm trình bày và chỉ
Giáo viên bổ sung và điền vào bảng
? Cho biết nguyên nhân nào dẫn đến
sự phân bố dân c không đều của châu
á
1 Đọc và phân tích lợc đồ mật độdân số và các thành phố lớn châu á
Trang 12- Cho học sinh trao đổi kết quả
trong nhóm đã tìm ra và ghi vào
- Munbai (ấn Độ) 15 triệu dân
- Thợng Hải(Trung Quốc) 15 triệu
- Têhêran (Iran) 13,6 triệu
- Niuđêli(ấn Độ) 13,2 triệu
- Giacacta ( Inđônêxia) 13,2 triệu
- Bắc Kinh (Trung Quốc) 13,2 triệu
- Carasi (Pakixtan) 12 triệu
- Côncata (ấn Độ) 12 triệu
- Xơun ( Hàn Quốc) 12 triệu
- Đắc ca (bănglađet) 11,2 triệu
- Manila(Philippin) 11,1 triệu
- Bát đa (Irăc) 10,7 triệu
- Băng Kốc (Thái Lan) 10,7 triệu
- Thành phố Hồ Chí Minh(ViệtNam) 5,2 triệu
3 Vẽ biểu đồ số dân các đô thị C/ Tổng kết
- Giáo viên nhận xét đánh giá cụ thể bằng điểm ở các nhóm
- Cá nhân tự hoàn thành vào vở
Trang 13Ngày 06 tháng 10 năm 2008
Tiết 7: Ôn tập
I/ Mục tiêu: Thông qua tiết ôn tập các em hệ thống đợc nội dung kiến thức: các đặc
điểm tự nhiên, dân c, xã hội của châu á
- Rèn luyện các kĩ năng đọc và phân tích lợc đồ tự nhiên, dân c xã hội châu á II/ Phơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu á (khí hậu, cảnh quan tự nhiên)
- Bản đồ dân c đô thị châu á
III/ Nội dung ôn tập
- Giáo viên treo bản đồ tự nhiên
1 Em hãy trình bày vị trí địa lí Châu á
Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của 3 địa điểm dới đây hãy cho biết:
? Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào
? Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma mỗi địa điểm
5 Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu á
Kể tên các hệ thống sông lớn của khu vực
+ Bắc á
+ Đông á, Đông nam á, Nam á
? Tại sao sông ngòi ở khu vực Đông á, Đông Nam á, Nam á lại có lợng nớc lớn
6 hãy chứng minh các đới tự nhiên châu á phân hoá đa dạng- Nguyên nhân của sựphân hoá đó
? Việt Nam nằm trong đới tự nhiên nào
7 Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á
8 Cho học sinh làm bài tập 1,2,3 Bài thực hành số 5 sách bài tập bản đồ
a Tính tỷ lệ % dân số mỗi châu lục và điền vào bảng
Năm Thế giới Châu á Châu Âu Châu Phi Châu Mỹ Đại Dơng
Trang 1410 Giải thích tại ssao Nam á, Đông Nam á, Đông á dân c tập trung đông đúc (yêucầu học sinh dựa vào 4 điều kiện giải thích)
Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung phần hạn chế
Yêu cầu học sinh về nhà, các em hoàn thành nội dung câu hỏi để giờ sau kiểm tra
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận biết và phân tích biểu đồ khí hậu
II/ Nội dung kiểm tra
Đề in sẵn: gồm 3 câu
III/ Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: 2 điểm gồm 10 câu( đúng mỗi câu 0,2 điểm )
Trang 1510: Đ
Câu 2: 3,5 điểm
Mỗi biểu đồ 1,5 điểm:Tổng 3 điểm( Vẽ đẹp, đúng tỉ lệ )
Nhận xét: 0,5 điểm
Câu 3: 4,5 điểm: ý 1 điền đúng kiểu môi trờng( 0,5 đì3= 1.5 đ )
+ Biểu đồ Yangun: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
+ Biểu đồ Eriat: Môi trờng nhiệt đới khô
+ Biểu đồ Ulanbato : Môi trờng ôn đới lục địa
Nêu đặc điểm nhiệt độ, lợng ma đầy đủ ở mỗi biểu đồ cho 1,5 điểm *3= 4,5 điểm
Ngày 19 tháng 10 năm 2008
Tiết 9: Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nớc châu á
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học học sinh cần:
- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á
- Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nớc châu á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế- xã hội
II/ Các thiết bị dạy học
- Bản đồ kinh tế châu á
- Một số bảng thống kê chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nớc châu á +tranh ảnh về các thành phố lớn
III/ Tiến trình bài dạy
A Bài cũ: Không hỏi bài cũ vì mới kiểm tra 1 tiết
B Bài mới:
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu
thông tin Sgk
- Nhiều dân tộc châu á đạt đợc trình
độ phát triển cao của thế giới
? Biểu hiện nh thế nào?
- Dân c biết khai thác, chế biến
khoáng sản, phát triển nghề thủ
công… tạo ra nhiều mặt hàng nổi
tiếng
Ví dụ: Bảng số liệu trang 21
? Tại sao sau đó nền kinh tế chạm
phát triển kéo dài
- Từ thế kỉ 16 đến 19 châu á trở thành
thuộc địa… là nơi cung cấp nguyên
1 Vài nét lịch sử phát triển của các nớc châu á
- Thời cổ đại và trung đạiCác nớc Châu á có quá trình phát triển sớmsong do chế độ phong kiến và thực dânkìm hãm nền kinh tế rơi vào tình trạngchậm phát triển kéo dài
3 Đặc diểm phát triển kinh tế – xã hội
Trang 16liệu và tiêu thụ hàng hoá… Không
? Dựa vào bảng số liệu bảng 7-2 em
hãy cho biết
? Nớc có bình quân GDP đầu ngời
cao nhất so với các nớc thấp nhất
chênh nhau bao nhiêu lần
? Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong
cơ cấu GDP của các nớc thu nhập cao
khác với các nớc thu nhập thấp ở chỗ
? Loại nớc có thu nhập cao phân bố
chủ yếu ở khu vực nào của châu á
Cho ví dụ
? Loại nớc nào có số lợng nhiều nhất
? Việt Nam thuộc loại nớc nào
của các nớc va lãnh thổ châu á hiện nay
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 nềnkinh tế các nớc châu á có nhiều biếnchuyển mạnh song sự phát triển giữacác nớc và vùng lãnh thổ không đều.Mặt khác số lợng giữa các quốc gianghèo khổ còn chiếm tỷ lệ cao
C/ Đánh giá
Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái đầu ý em cho là đúng?
a ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc châu á còn trong tìnhtrạng kém phát triển
A Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến
B Thiên nhiên đa dạng phong phú
C Dân số tăng nhanh
D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lí
b Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng bạc … là những mặt hàng nổi tiếng từ
B Công nghiệp mới: có tốc độ công nghiệp hoá cao và nhanh
C Đang phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
D Nông – công nghiệp nhng có các ngành công nghiệp hiện đại
D/ H ớng dẫn về nhà
- Học sinh làm bai tạp số 2 Sgk
- Làm bài tập bản đồ
Trang 17Ngày 25 thỏng 10 năm 2008
Tiết 10:
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội ở các nớc châu á
I/ Mục đích yêu cầu: Sau bài học học sinh cần
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ châu á
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ của châu á- utiên phát triển công nghiệp và dịch vụ và nâng cao đời sống
II/ Thiết bị dạy học
Đông Nam á và Nam á có các loại
cây trồng vật nuôi nào là chủ yếu
? Khu vực Tây Nam á và các vùng
nội địa có những loại cây trồng nào
là phổ biến
? Nớc nào ở châu á sản xuất nhiều
lúa gạo nhất và tỷ lệ so với thế giới là
? Nớc nào sử dụng các sản phẩm khai
thác chủ yếu để xuất khẩu
- Cây lúa gạo là cây trồng quan trọng nhất
- Trung Quốc, ấn Độ trớc đây còn thiếu
l-ơng thực nay thừa xuất khẩu
- Thái Lan, Việt Nam la nớc sản xuất lúagạo và xuất khẩu gạo đứng thứ nhất, nhìthế giới
- Các nớc ở khu vực nội địa và Tây Nam átrồng chủ yếu cây ngô và nuôi dê bò ngựacừu
- Các nớc Bắc á nuôi tuần lộc
2.Công nghiệp
- Ngành công nghiệp khai khoáng pháttriển ở nhiều nớc khác nhau tạo ra nguồnnhiên liệu nguyên liệu cho sản xuất vàxuất khẩu
- Công nghiệp luyện kim cơ khí chế tạo,
điện tử phát triển mạnh ở Nhật, TrungQuốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- Công nghiệp hàng tiêu dùng phát triển ởnhiều nớc
- Arậpxêut
- Cô oét4.Dịch vụ
- Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc là nhữngnớc có ngành dịch vụ phát triển cao
Trang 18Tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP của Nhật Bản và Hàn Quốc là
bao nhiêu
- Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị
dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP
theo đầu ngời của các nớc nói trên
nh thế nào
C/ Củng cố
? Những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á đợc biểu hiện nh thế nào
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà các nớc ở khu vực Tây Nam á trở thành những
Tiết 11: Khu vực Tây Nam á
I/ Mục tiêu: Sau khi học học sinh cần
- Xác định đợc vị trí khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu đợc đặc điểm tự nhiên của khu vực : Địa hinh chủ yếu là là núi và caonguyên Khí hậu nhiệt đới khô và có nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhấtthế giới
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế của khu vực: Trớc đây dân c đại bộ phận làm nôngnghiệp, ngày nay có công nghiệp khai khoáng và chế biến dầu mỏ
- Hiểu đợc vị trí chiến lợc quan trọng của khu vực Tây Nam á
II/ Phơng tiện dạy học
- Bản đồ Tây Nam á
- Một số tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế các quốc gia
III/ Tiến trình bài dạy
1.Bài cũ
? Những thành tựu về nông nghiệp các nớc châu á đã đạt đợc
Trang 19? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc
có thu nhập cao
2.Bài mới
Giáo viên treo bản đồ học sinh quan
sát đối chiếu H9-1
? Vị trí của khu vực Tây Nam á
? Tây Nam á tiếp giáp với những
biển, vịnh, khu vực và châu lục nào
? Rút ra đặc điểm vị trí
Học sinh tiếp tục quan sát bản đồ
châu á và quan sát H9-1
? Từ đồng bằng xuống Tây Nam có
những miền địa hình nào
? Tại sao khu vực này hiện nay khai
thác và chế biến dầu mỏ phát triển
nhất
? Dựa vào H9-4 cho biết Tây Nam á
xuất khẩu dầu mỏ đến khu vực nào
? Tại sao đây là khu vực tình hình
chính trị không ổn định
1 Vị trí địa lý
- Tây Nam á nằm giữa:
Vĩ tuyến khoảng từ 12oB đến 42oB Kinh tuyến từ 26oĐđến 73oĐ
- Tiếp giáp với vịnh Péc xích, biển Arap biển
đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biên Caxpi vàkhu vực Nam á, Trung á
- Đặc điểm vị trí: Tây Nam á thuộc các đớikhí hậu nhiệt đới đợc bao bọc bởi một sốbiển và vịnh biển Nằm trên đờng giao thôngquốc tế, giữa 5 châu lục
- Tài nguyên: Dầu mỏ, khí đốt phong phú
- HS trả lời
- Chính trị: Tinh hình chính trị của khu vực
đang diễn ra phức tạp, không ổn định
3/ Củng cố
- Cho học sinh lên bảng chỉ và đọc tên các quốc gia của khu vực
? Cho biết những nớc nào có diện tích lớn nhất
? Nguồn tài nguyên của khu vực có đặc điểm gì? Tại sao đây là khu vực có tình hìnhchính trị bất ổn
Trang 20IV/ Hớng dẫn về nhà
- Các em dựa vào lợc đồ SGK để học và làm bài tập bản đồ
- Tìm hiểu tình hình thời sự khu vực
Ng y 08 tháng 11 năm 2008 à
Tiết 12: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh cần:
- Xác định trên bản đồ vị trí địa lý khu vực Nam á
- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực Niền núi ở phía Bắc, sơn nguyên ơphía Nam và đồng bằng ở giữa và vị trí các nớc trong khu vực Nam á
- Giải thích đợc khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu
ảnh hởng của gió mùa rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân c trong khuvực
- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố hoangmạc trong khu vực
II/ Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ khu vực Nam á (Bản đồ tự nhiên và khí hậu Nam á)
- Một số tranh ảnh
III/ Tiến trình bài dạy
1 Bài cũ
? Tây Nam á có những đặc điểm vị trí nh thế nào
? Nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của khu vựcTây Nam á
2 Bài mới
Giáo viên treo bản đồ- Hớng dẫn học
sinh quan sát H 10-1 em hãy:
? Nêu đặc điểm vị trí của khu vực
? Nam á nằm giữa các vĩ độ nào?
Giáp các biển và khu vực nào?
? Gồm có các quốc gia nào? Nớc nào
có diện tích lớn nhất?
? Nớc nào nằm ở chân núi Himalaya?
Nớc nào nằm giữa biển khơi?
b Địa hình: có 3 miền + Phía Bắc là hệ thống núiHimalaya hùng vĩ chạy theo hớngTay Bắc Đông Nam dài 2600 km + Phía Nam là sơn nguyên Đê can t-
ơng đối thấp và bằng phẳng
Trang 21Quan sát H10-2 kết hợp với kiến thức
đã học hãy cho biết khu vực Nam á
chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào
? Biểu hiện khí hậu đó nh thế nào
? Gió mùa có ảnh hởng nh thế nào
đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt
? Trên các vùng cao của Hymalaya
khí hậu thay đổi nh thế nào
? Địa hình có ảnh hởng nh thế nào
đến lợng ma
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
với số liệu khí hậu 3 địa điểm:
Dựa vào lợc đồ hình 3.1 cho biết
Nam á có những cảnh quan tự nhiên
nào?
+ ở giữa là đồng bằng ấn Hằng rộng
và bằng phẳng chạy từ bờ biển Arap
đến bờ vịnh Ben gan dài 3000 km
2.Khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan
c Cảnh quan tự nhiên: đa dạng + Rừng nhiệt đới ẩm
+ Xavan+ Hoang mạc + Cảnh quan núi cao3/ Củng cố
? Chỉ và nêu tên các miền địa hình của Nam á
? Nêu đặc điểm của mỗi miền
? Giải thích vì sao sự phân bố lợng ma không đều ở Nam á
? Nối các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
A B
- Phía Bắc khu vực Nam á Đồng bằng ấn Hằng rộng lớn
- Phía Nam khu vực Nam á Dãy Himalaya hùng vĩ cao đồ sộ nhất thế giới
- ở giữa khu vực Nam á Sơn nguyên Đê can tơng đối thấp, bằng
phẳng, hai rìa là Gát Đông và Gát TâyIV/ ớng dẫn về nhà H
- Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập câu 3 SGK
- Làm bài tập bản đồ
Trang 22Ngày 20 tháng 11 năm 2008
Tiết 13: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
I/ Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần biết khu vực Nam á tập trung dân c đông đúc với mật độdân số lớn nhất thế giới
- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi giáo, Tôn giáo đã có ảnh ởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Nam á
h Các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó có ấn độ nền kinh
tế phát triển nhất
II/ Phơng tiện dạy học
- Lợc đồ phân bố dân c Nam á
- Bảng số liệu diện tích dân số một số khu vực của châu á
III/ Tiến trình bài dạy
1 Bài cũ: Chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm các miền địa hình châu á
? Khí hậu Nam á có đặc điểm gì Tại sao ở Serapunđi lợng ma lớn nh vậy
2 Bài mới
HĐ 1:
HS dựa vào bảng 11.1, H.11.1 và nội 1.Dân c
- Nam á có số dân 1.356 triệu (lớn
Trang 23dung mục 1, những kiến thức đã học,
trả lời các câu hỏi sau:
? So sánh số dân, mật độ dân số giữa
các khu vực của Châu á?
? Cho học sinh đọc bảng số liệu 11-1
Chuyển ý: Khu vực Nam á có tài
nguyên giàu có, dân c đông đúc Vây
kinh tế ở đây phát triển nh thế nào?
HĐ 2:
- Cá nhân: HS dựa vào hình 8.1 và
kiến thức đã học, cho biết:
? Những thuận lợi và khó khăn đối
với sự phát triển kt-xh ở Nam á?
hậu nhiệt đới gió mùa, dân c đông,
nguồn lao động dồi dào, thị trờng
công nghiệp hiện đại)
(Học sinh nhận biết nớc ấn Độ)
- Xu hớng chuyển dịch của các ngànhkinh tế
Giảm giá trị tơng đối của ngànhnông nghiệp, tăng giá trị công nghiệp
và dịch vụ
- ấn Độ là nớc có nền kinh tế pháttriển nhất trong khu vực
+ Công nghiệp hiện đại gồm nhiềungành công nghiệp năng lợng, luyệnkim, cơ khí ,chế tạo và các ngànhcông nghiệp cao nh điện tử, máy tính
đứng hàng thứ 10 thế giới + Nông nghiệp: Sản lợng lơng thựckhông những nuôi sống hơn 1 tỷ ng-
ời ma còn d thừa để xuất khẩu + Dịch vụ khá phát triển chiếm 48%
GDP
C/ Củng cố
1 Khoanh tròn chỉ một chữ cáia ở đầu ý em cho là đúng nhất:
Trang 24+ Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:
a Vùng hạ lu sông Hằng
b Ven biển bán đảo ấn Độ
c Các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn
+ Những trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế các nớc Nam á là:
a Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ
b Mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc và các tôn giáo
c Cả a và b
2 Học sinh làm bài tập 1 SGK(trang40) Ghi tên các nớc trong khu vực Nam á lần lợttheo số thứ tự
2 Căn cứ vào H11-1 nhận xét về sự phân bố dân c của Nam á
3 Giải thích tại sao Nam á có sự phân bố dân c không đều
4 Nềm kinh tế ấn Độ có đặc điểm gì
D/ Hớng dẫn về nhà
5 Dựa vào bài tập 1 SGK điền các nội dung theo yêu cầu
6 Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-***** -Ngày 27 tháng 11 năm 2008
Tiết 14: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông á
I/ Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần
Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia của vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông áNắm vững đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Củng cố và phát triển kĩ năng đọc phân tích bản đồ và một số ảnh tự nhiên
II/ Phơng tiện dạy học
Bản đồ tự nhiên khu vực Đông á (Hoặc BĐTN Châu á)
Một số tranh ảnh về vùng núi Trung Quốc,Nhật Bản
III/ Tiến trình bài dạy
1.Bài cũ:
?Trình bày đặc điểm dân c kinh tế của các nớc trong khu vực Nam á
? Nền kinh tế ấn Độ có đặc điểm gì
2 Bài mới:
Giáo viên treo bản đồ
Cho học sinh quan sát thảo luận
? Dựa vào bản đồ(hay lợc đồ H 21.1)
em hãy cho biết :
Đông á tiếp giáp với các biển nào?
Giáo viên: Bán đảo Triều Tiên gồm
có 2 quốc gia : CHDCND Triều Tiên
và Hàn Quốc 2 nớc này đi theo 2
1.Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông á
Đông á gồm hai bộ phận + Phần đất liền gồm 3 nớcTrung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc+ Phần hải đảo: gồm có Nhật Bản, ĐàiLoan, đảo Hải Nam
Trang 25chế độ khác nhau
Cho học sinh thảo luận nhóm
? Dựa vào H 1-1 cho biết phần đất
liền của Đông á có những dãy núi –
sơn nguyên- bồn địa và những đồng
bằng lớn nào
Học sinh các nhóm chỉ trên bản đồ
(Mỗi nhóm chỉ 1 đặc điểm)
? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích
? Dựa vào H4-1, H4-2, hãy nhắc lại :
Trong một năm Đông á có mấy loại
gió thổi qua? Hớng gió? ảnh hởng
đến thời tiết và khí hậu nơi chúng
thổi qua?
? Phần phía tây và phần phía đông
của đông á thuộc kiểu khí hậu gì?
nhắc lại đặc điểm từng kiểu khí hậu?
+ Dãy Thiên Sơn + Dãy Côn Lĩnh + Dãy Đại Hùng An + SN Tây Tạng + SN Pa miaCác bồn địa rộng ở phía Tây
* Phía đông:
Các đồng bằng rộng và bằng phẳng + Đồng bằng Trung Hoa
+ Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Nam
- Sông ngòi+ Sông Amua- sông Hoàng Hà và sông Tr-ờng Giang
Chế độ nớc theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ
? Nêu sự khác nhau về địa hình 2 bộ phận: Đất liền và hải đảo
? Cho học sinh tìm hiểu chế độ nớc hai con sông Hoàng Hà và Trờng Giang
(Giáo viên chu học sinh đọc một đoạn văn ngắn về hai con sông đó: SGV)
? Khoanh tròn chỉ một chữ cáI ở đầu ý em cho là đúng:
Kiểu khí hậu nào không có ở khu vực Đông á?
a Khí hậu núi cao
b Khí hậu gió mùa
c Khí hậu lục địa
Trang 26Tiết 15: Tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông á
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh cần
- Nắm vững đặc điểm chung về dân c và sự phát triển kinh tế xã hội khu vực Đông á
- Nắm vững đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
? Em hãy trình bày địa hình phần đất liền So sánh sự khác nhau giữa địa hình phần
đất liền và phần đảo
? Nêu đặc diểm khí hậu và cảnh quan tự nhiên của Đông á
B Bài mới
Giáo viên treo bản đồ dân c
? Em có nhận xét gì về dân c Đông á
? Dựa vào bảng số liệu SGK em hãy
nêu cụ thể dân số của Trung Quốc,
? Nớc nào có giá trị xuất khẩu vợt
giá trị nhập khẩu cao nhất trong 3
n-ớc đó
- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt
nội dung SGK
? Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về sự phát triển kinh tế của
? Em hãy nêu những hiểu biết của
1 Khái quát về dân c và đặc điểm phát triểnkinh tế khu vực Đông á
- Đặc điểm phát triển của một số quốc gia
Đông á
a Nhật Bản
- Từ sau năm 1945 Nhật Bản đã tập trungkhôi phục và phát triển kinh tế: Tổ chức lạinền kinh tế và phát triển các ngành côngnghiệp mũi nhọn phục vụ xuất khẩu
+ Công nghiệp chế tạo ô tô tàu biển+ Công nghiệp điện tử
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Sản phẩm công nghiệp đợc khách hàng achuộng và bán rộng rãi trên thế giới
- Từ đó thu nhập GDP đầu ngời cao 33400USD (2001)
Chất lợng cuộc sống cao và ổn định
b Trung Quốc
Trang 27mình về nớc Trung Quốc
(- Diện tích Trung Quốc lớn thứ 3 sau
Nga và Canada: Dân số đông nhất thế
giới – Nhờ sự lãnh đạo của Đảng và
tỷ ngời + Công nghiệp: xây dựng đợc một nền côngnghiệp hoàn chỉnh đặc biệt có các ngànhcông nghiệp hiện đại, nhờ đó Trung Quốc
đã có đủ phơng tiện kĩ thuật để đa con ngờivào vũ trụ
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định(Từ 95- 2001 tốc độ tăng trởng > 7 %/ năm)C/ Củng cố
? Em hãy nêu tên các nớc vùng lãnh thổ thuộc Đông á và vai trò của các nớc vùnglãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay của thế giới
- Sau tiết ôn tập học sinh hệ thống đợc nội dung kiến thức tự nhiên, xã hội, kinh tếcủa các khu vực Tây Nam á,Nam á, Đông á nói riêng và Châu á nói chung
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phân tích các biểu đồ khí hậu đồng thời rèn luyện ýthức tự giác làm bài kiểm tra
II/ Phơng tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên, dân c Châu á
- Bản đồ tự nhiên, dân c các khu vực Tây nam á, Nam á và Đông á
III/ Nội dung ôn tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu nhiệm vụ của bài học
Hoạt động cá nhân: HS nhắc lại một cách khaí quát:
1/ Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c xã hội Châu á
Nêu những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân c, xã hội đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của Châu á
2/ a) Dựa vào H8-1 SGK và kiến thức đã học, hoàn thành bảng:
Vùng Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu
2 Khí hậu gió mùa Lúa nớc, ngô, cao su Bò, lợn
3 Khí hậu lục địa Lúa mì, cọ dầu Chăn nuôi bò cừu
b) Giải thích về sự phân bố của lúa gạo, lúa mì
3/ Các ngành công nghiệp, dịch vụ của các nớc Châu á có đặc điểm gì?
4/ Dựa vaò các H9-1,9-3,10-1,10-5 trong SGK và kiến thức đã học, hoàn thành bảng: Khu vực Vị trí lãnh thổ Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm dân c
Tây Nam á
Nam á
Đông á
Trang 28Phơng án 2: GV nêu một số câu hỏi trọng tâm và HS trrả lời
1/ Trình bày vị trí địa lí khu vực Tây nam á và ý nghĩa của vị trí đó
2/ Vì sao Tây Nam á có khí hậu khô hạn
3/ Dựa vào các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên các nớc Tây Nam á cóthể phát triển những ngành kinh tế nào?
4/ Trình bày đặc điểm địa hình Nam á
5/ Khí hậu Nam á có những đặc điểm gì? ảnh hởng đến sản xuất, sinh hoạt của nhândân nh thế nào?
6/ Đặc điểm phân bố dân c Nam á có gì khác so với các khu vực khác?
7/ Nền kinh tế ấn độ đã có những bớc phát triển nh thế nào về công nghiệp và nôngnghiệp
8/ Đông á gồm những bộ phận nào? Hãy nêu đặc điểm tự nhiên của mỗi bộ phận 9/ Hãy nêu đặc điểm kinh tế của các nớc Đông á từ sau chiến tranh thế giới thứ 2
Sau khi HS ôn tập GV hệ thống và hớng dẫn hoàn thành nội dung đó
Dặn dò: Giờ sau các em chuẩn bị kiểm tra
Trang 29Ngày 02 tháng 1 năm 2006
Tiết 17: Kiểm tra học kì I
I/ Mục tiêu kiểm tra:
Phạm vi kiểm tra: Từ bài7 đến bài 14
Mục tiêu:
- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu, nắm bài của HS về đặc điểm kinh tế xã hội, dân ccủa Châu á nói chung và các khu vực Tây Nam á, Nam á và đông á
- Kiểm tra kĩ năng phân tích bảng số liệu, kĩ năng t duy liên hệ tổng hợp so sánh
II/ Nội dung kiểm tra: Đề ra gồm 2 phần
A Phần trắc nghiệm:
B Phần tự luận:
Có đề và đáp án kèm theo
C
1/ Trình bày đặc điểm địa hình của Nam á ( 3 điểm)
Chia làm 3 miền địa hình:
+ Phía bắc là hệ thống núi cao: Hy malaya cao và đồ sộ nhất thế giới rất hùng vĩ,chạy từ Tây sang Đông dài 2600km gồm nhiều dãy núi song song uốn thành mộtvòng cung ôm lấy sơn nguyên Tây tạng Đây là bức hàng rào khí hậu đồ sộ giữa 2khu vực Trung á và Nam á Với đỉnh Chô mô lung ma cao 8848 m
+ ở giữa là đồng bằng ấn hằng – là đồng bằng bồi tụ sông lớn ở Châu á đợc bồi
đắp chủ yếu bởi phù sa của sông ấn và sông Hằng- Đồng bằng kéo đai trên3000km từ bờ biển A ráp đến bờ vịnh Bengen rộng từ 250 đến 350 km
Trang 30+ Phía Nam là sơn nguyên Đêcan rộng lớn, chiếm phần lớn lãnh thổ ấn độ Caonguyên có 2 rìa đợc nâng lên thành 2 dãy Gát Tây và Gát Đông Dới chân núi dọctheo bờ biển là hai dãy đồng bằng hẹp
2/ Nêu đặc điểm của nền kinh tế ấn Độ( 2,5 điểm )
ấn độ là quốc gia lớn nhất, đông dân nhất và có nền kinh tế phát triển nhất ởNam á
+ công nghiệp: Có nhiều ngành đạt trình độ cao, sản lợng công nghiệp đứnghàng thứ 10 trên thế giới nh năng lợng, luyện kim, cơ khí, chế tạo, hoá chất, xây dựng
và các ngành công nghiệp nhẹ đặc biệt là ngành công nghiệp dệt đã nổi tiếng từ xa
+ nông nghiệp: Đạt đợc thành tựu lớn nhờ cuộc“ cách mạng xanh” và “ Cáchmạng trắng”, không những giải quyết đợc nạn đói thờng xuyên xa kia,cung cấp đủ l-
ơng thực, thực phẩm cho nhân dân mà còn d thừa để xuất khẩu
+ Dịch vụ chiếm 48% tổng thu nhập quốc dân
3/ Nguyên nhân Trung Quốc đạt đợc thành tựu lớn ( 1,5 điểm )
Do chính sách mở cửa
Nguồn nhân lực dồi dào
Tài nguyên phong phú
Hiểu đợc Đông Nam á gồm 2 bộ phận: Đất liền và đảo có vị trí chiến lợc quan trọng
Có kĩ năng phân tích biểu đồ, phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích các đặc
- HS dựa vào H1.2, H14.2 biểu đồ tự
nhiên Châu á kết hợp kiến thức đã
học xác định vị trí và giới hạn khu
vực Đông Nam á
? ĐNA gồm những bộ phận nào? Tại
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam á
ĐNA gồm 2 phần:
Trang 31sao có tên gọi nh vậy
? Xác định cực B- cực N, cực Đ- cực
T
? ĐNA là cầu nối giữa 2 châu lục và
hai đại dơng nào
Chuyển:
? ĐNA nằm giữa vĩ độ nào, Thuộc
kiểu môi trờng nào?
? Vậy môi trờng này có những đặc
điểm gì
Hoạt động 2: Nhóm
*Nhóm 1và 4:
? Nghiên cứu địa hình sông ngòi bán
đảo Trung ấn
Có mấy dạng địa hình, dạng địa hình
nào chiếm diện tích lớn Tên các dãy
? Dựa vào H1.2, H14.1 nghiên cứu
địa hình sông ngòi quần đảo Mã Lai
? Đặc điểm địa hình – sông ngòi
? Tại sao thờng xảy ra động đất và
của 2 địa điểm Pa đăng và Van
Gun-Cho biết mỗi biểu đồ thuộc kiểu khí
Nơi xuất phát, hớng, tính chất
? Đặc điểm khí hậu ĐNA- Khí hậu
ĐNA là cầu nối giữa Châu á và Châu Đại
D-ơng, giữa ấn Độ Dơng và Thái Bình Dơng
2/ Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình- Sông ngòi
*Bán đảo Trung ấn:
- Chủ yếu là núi và cao nguyên, hớng núiphức tạp
- Đồng bằng phù sa ở hạ lu các sông lớn vàven biển
- Nhiều sông lớn: MêKông, Xaluen, sôngHồng
*Quần đảo Mã lai:
- Thờng xuyên có động đất và núi lửa
- Sông nhỏ và ngắn Nhiều khoáng sản quan trọng: quặng thiếc,kẽm, đồng than đá, dầu mỏ
b) Khí hậu và cảnh quan tự nhiên
ĐNA có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió
Trang 32Đại diện các nhóm báo cáo mùa
Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm ờng xanh
th-Đánh giá:
1 Trình bày đặc điểm vị trí địa hình và sông ngòi ĐNA
2 Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý mà em cho là sai
I.Đặc điểm gió mùa hạ
A Thổi vào mùa hạ
B Xuất phát từ vùng áp cao AĐd thổi về áp thấp Iran
C Hớng Tây Nam
D Tính chất lạnh và khô
II Đặc điểm gió mùa đông
A Xuất phát từ áp cao Xia Bia thổi về vùng áp thấp xích đạo
B Hớng TN- Đông Bắc
C Tính chất lạnh và khô
D Thổi vào mùa đông
III Chọn ý đúng
Cảnh quan tự nhiên đặc trng ở ĐNA là:
A Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh
B Rừng tha Xavan cây bụi
C Rừng rụng lá theo mùa
Trang 33Ngày 14 tháng 1 năm 2007
Tiết 19: Đặc điểm dân c- xã hội Đông Nam á
I/ Mục tiêu bài học
Sau bài học:
HS nắm đợc đặc điểm dân c và xã hội Đông Nam á thông qua: Sử dụng các t liệu cótrong bài,phân tích, so sánh số liệu để biết đợc ĐNA có số dân đông, dân số tăng khánhanh dân c tập trung đông đúc tại các dồng bằng và vùng ven biển Đặc điểm dân sốgắn liền với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong
đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng
Các nớc vừa có những nét chung vừa có những phong tục tập quán riêng trong sảnxuất, sinh hoạt, tín ngỡng tạo nên sự đa dạng trong nền văn hoá của khu vực
Có kĩ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các t liệu
II/ Phơng tiện dạy học:
bình, tỷ lệ gia tăng hàng năm của khu
vực ĐNA so với Châu á và thế giới
? Dựa vào H15-1 và bảng H15-2 hãy
Trung ấn, những nớc nào nằm trên
quần đảo Mã Lai? Những nớc nào
vừa nằm trên bán đảo Trung ấn lại
vừa nằm trên quần đảo Mã Lai
? Những ngôn ngữ nào đợc dùng
phổ biến trong các quốc gia ở ĐNA
? Điều này có ảnh hởng gì tới công
việc giao lu giữa các nớc trong khu
vực?
GV gọi HS trả lời
HS khác nhận xét
GV bổ sung
HS nghiên cứu thông tin mục 2, bảng
15.2 và sự hiểu biết của mình, trả lời
các câu hỏi
1.Đặc điểm dân c
- ĐNA là khu vực đông dân: 536triệu ngời( năm2002)
- Tỉ lệ tăng dân số cao: 1,5%
- Dân c tập trung đông đúc tại các
đồng bằng và vùng ven biển
Dân c đông đúc tại các đồng bằng,dân số trẻ chiếm tỉ lệ lớn nên đây lànguồn lao động dồi dào thúc đẩy sựphát triển kinh tế
ĐNA gồm 11 quốc gia
2/ Đặc điểm xã hội
Trang 34? Tìm những nét chung, những nét
riêng trong SX sinh hoạt của ngời
dân ĐNA?
? Vì sao dân c trong khu vực có
những nét tơng đồng trong sinh hoạt,
Vì: ĐNA có vịnh biển ăn sâu vào đất
liền tạo nên những luồng di dân giữa
phần đất liền và hải đảo, giao lu giữa
Thuận lợi: Đông dân, dân số kết cấu
trẻ tạo nên nguồn lao động dồi dào,
thị trờng tiêu thụ lớn
Phát triển sản xuất lơng thực, đa dạng
về văn hoá Thu hút khách du lịch
- Các nớc trong khu vực vừa cónhữnh nét tơng đồng về lịch sử đấutranh dành độc lập dân tộc, trong sảnxuất và sinh hoạt: cùng trồng lúa nớc,
sử dụng trâu bò làm sức kéo, gạo lànguồn lơng thực chính, sống thànhlàng bản…
- Nét riêng: tính cách, tập quán, vừa
có sự đa dạng trong văn hoá dân tộc
…
Khó khăn: Ngôn ngữ khác nhau-> giao tiếp khó khăn, sự chênh lệch về phát triểnkinh tế
C/ Củng cố:
? Trình bày đặc điểm dân c ĐNA
? Đánh giá những thuận lợi khó khăn của nó đối với phát triển kinh tế xã hội
Sắp xếp các nớc ĐNA về diện tích dân số từ bé đến lớn
Hoạt động nối tiếp
Về nhà trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK
Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế các nớc trong khu vực Đông Nam á
Trang 35Ngày 16 tháng 1 năm 2007
Tiết 20: Đặc điểm kinh tế các nớc Đông Nam á
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
- Nắm đợc các nớc ĐNA có sự tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc Ngànhnông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính tuy nhiên ở một số nớc, công nghiệp trở thànhngành kinh tế quan trọng
- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: Do có sự thay đổi trong định hớng
và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triểnkinh tế nhng cha cha chú ý đến bảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ
đáng kể trong cơ cấu GDP
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối quan hệ địa lí
II/ Thiết bị dạy học:
Bản đồ kinh tế các nớc ĐNA
Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực
III/ Hoạt động trên lớp
A/ Bài cũ:
? Nêu đặc điểm dân c của các nớc ĐNA và giảI thích?
? Đặc đIểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng và sự đa dạng trong XH các nớc
ĐNA tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nớc?
B/ Bài mới:
? Nhắc lại tình hình chính trị các nớc
ĐNA từ trớc chiến tranh thế giới lần
thứ 2 đến nay?
( Trớc chiến tranh TG thứ 2 hầu hết
là thuộc địa của các nớc Tây Âu và
Hoa Kỳ Trong chiến tranhTG 2,
Nhật chiếm toàn bộ ĐNA Chiến
? Cho biết tình trạng tăng trởng kinh
tế của các nớc ĐNA giai đoạn
1990-1996
? So sánh với mức tăng trởng của thế
giới?
? Nêu nhận xét một số nớc có mức
tăng trởng đều( Ma lai xi a, Phi líp
pin, Việt Nam)
Nền kinh tế tăng trởng khá nhanhNguyên nhân:
+ Có nguồn nhân công rẻ + Tài nguyên phong phú + Nhiều loại nông sản nhiệt đới + Tranh thủ vốn đầu t nớc ngoài
- năm 1998 mức tăng trởng giảm
Nguyên nhân:
do khủng hoảng tài chính năm 1997tại Thái Lan
Và vấn đề bảo vệ môI trờng cha đợcquan tâm đúng mức
Trang 36Khủng hoảng tài chính năm 1997 ở
Thía Lan đồng bạt bị mất giá Kinh
tế sa sút- tăng trởng âm ảnh hởng tới
các nớc khác
Việt Nam ít bị ảnh hởng do kinh tế
cha quan hệ rộng với các nớc bên
kinh tế của các nớc ĐNA
Cho hs nghiên cứu lợc đồ H16-1
( Mới chỉ chủ yếu phát triển ở các
vùng ven biển đồng bằng nơi có điều
kiện thuận lợi Trong nội địa cha đợc
+ Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo,cây CN nhiệt đới: cà phê, cao su, chèbông , dừa cọ dầu…
+ Công nghiệp: khai thác khoángsản, luyện kim, chế tạo máy, hóachất, chế biến…
- Nhìn chung các ngành kinh tế tậptrung chủ yếu tại các vùng đồng bằngven biển
C/ Đánh giá
? Vì sao các nớc ĐNA tiến hành CN hóa nhng kinh tế phát triển cha vững chắc
? Chỉ trêu bản đồ các khu vực phân bố công nghiệp và nông nghiệp
? ĐNA có những ngành CN nào là chủ yếu
? Nền ktế ĐNA khá PT đã đạt đợc tốc độ tăng trởng đáng kể trong thời gian qua,
nh-ng sự PT đó cha vữnh-ng chắc đợc biểu hiện qua:
a Mức tăng trởng không đều , lúc cao, lúc thấp
b Môi trờng cha đợc quan tâm đúng mức
c Câu a đúng, câu b sai
d Cả hai câu a,b đều đúng
D/ Hớng dẫn về nhà
Dựa vào câu hỏi SGK để học bài
Làm bài tập bản đồ
Trang 37Ngày 21 tháng 1 năm 2007
Tiết 21: Hiệp hội các nớc Đông Nam á
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
Phân tích t liệu, số liệu ảnh để biết đợc: Sự ra đời và phát triển về số lợng các thànhviên của hiệp hội các nớc ĐNA, mục tiêu hoạt động của hiệp hội
Các nớc đạt đợc những thành tựu đáng kể trong kinh tế một phần do hợp tác
thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội
Có kỹ năng phân tích t liệu, số liệu, tranh ảnh, mối liên hệ địa lý
II/ Các thiết bị dạy học
Bản đồ các nớc ĐNA
Tranh ảnh các nớc trong khu vực
III/ Tiến trình bài dạy
A Bài cũ:
? Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc ĐNA và giảI thích nguyên nhân?
? Làm bài tập trong SGK bài 2 trang 57
A Bài mới
? Hãy cho biết biểu tợng của hiệp hội các nớc ĐNA
Cho HS quan sát H17-1, cho biết 5
n-ớc đầu tiên tham gia hiệp hội các nn-ớc
ĐNA
? Những nớc nào tham gia sau Việt
Nam
? Hoàn cảnh của Việt Nam
? Mục tiêu của hiệp hội đầu tiên là
gì, và mục tiêu đó dã thay đổi nh thế
nào
GV cho HS làm việc chung cả lớp
1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á
Năm 1967: 5 nớc đầu tiên tham giavào hiệp hội các nớc ĐNA: Thái Lan,Malaixia, Inđônễia, Xingapo,Philipin
Nớc Việt Nam gia nhập hiệp hội
ĐNA vào năm 1995 Năm 1999: Đã có 10 thành viên
Các nớc trong hiệp hội hợp tác trênnguyên tắc tự nguyện và tôn trọngchủ quyền của từng quốc gia để cùngphát triển
Trang 38? Vậy sự hợp tác dã tạo ra kết quả gì
- Cho HS nghiên cứu bảng 17-1 để
- Những lợi ích của Việt Nam trong
quan hệ mậu dịch và hợp tác với các
nớc ASEAN là gì?
? Em hãy liên hệ thực tế đất nớc
? Nêu một vài ví dụ trong trờng hợp
này
HS dựa vào nội dung SGK kết hợp
vốn hiểu biết
Trong quá trình hợp tác, các thuận lợi
cơ bản của Việt Nam là gì?
Về quan hệ mậu dịch
Tốc dộ tăng trởng trong buôn bán
với các nớc ASEAN khá cao, chiếm
1/3 tổng kim nghạch buôn bán quốc
- Thành tựu:
Tăng trởng kinh tế khá cao Cơ cấu kinh tế thay đổi, CN và dịch
vụ chiếm tỉ lệ lớn trong GDP, xuấtkhẩu đợc nhiều mặt hàng cao cấp…
2/ Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội
Nớc PT hơn đã giúp đỡ cho cácthành viên chậm PT đào tạo nghề,chuyển giao công nghệ…
- Tăng cờng trao đổi hàng hóa giữacác nớc
- Xây dựng tuyến đờng sắt, đờng bộ
từ VN sang CPC, TL, MLXA…
- Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vựcsông Mê Kông
3/ Việt Nam trong ASEAN
Tham gia vào ASEAN Việt Nam vừa
có cơ hội để phát triển vừa gặp nhữngthách thức rất lớn nh sự chênh lệch
về trình độ phát triển kinh tế xã hội,
a- Vị trí gần nhau, giao thông cơ bản thuận lợi
b- Có nhiều nét chung về văn hóa sản xuất
Trang 39c- Có những điểm giống nhau trong lịch sử đấu tranh xây dựng đất nớc,con ngời dễ hợp tác với nhau
b/ Tăng cờng trao đổi hàng hóa giữa các nớc
c/ Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực sông Mê Kông
d/ Xây dựng tuyến đờng sắt , đờng bộ xuyên khu vực
e/ Xây dựng các khu CN mới
Tiết 22: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Campuchia
I/ Mục tiêu bài học : Sau bài học HS cần:
- Phân tích lợc đồ, tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu tìm hiểu địa lí mộtquốc gia
- Trình bày kết quả làm việc bằng văn bản
II/ Phơng tiện dạy học
Trang 40GV treo bản đồ khu vực
Chia lớp thành 4 nhóm
GV nêu yêu cầu công việc cụ thể của mỗi nhóm:
- trong nhóm 1 HS tìm hiểu về vị trí
- 2 HS tìm hiểu về đIều kiện tự nhiên
- 1 HS tìm hiểu về đIều kiện xã hội - dân c
- 2 HS tìm hiểu về kinh tế
( Nhóm 1,2 tìm hiểu về Lào; nhóm 3,4 tìm hiểu về Cam pu chia)
Bớc 1: HS tự nghiên cứu dựa vào H18.1, bảng 18.1, các tài liệu
Bớc 2: Từng HS trong nhóm trao đổi, bổ sung, hoàn thành bản báo cáo
Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
1/ Về Campuchia
a Vị trí địa lí
Diện tích 181.000km2- Thuộc bán dảo Trung ấn
Giới hạn :
+ Phía đông- đông nam giáp Việt Nam
+ Phía đông bắc giáp Lào
+ Phía bắc và tây bắc giáp với Thái Lan
+ Phía tây nam giáp với vịnh Thái Lan
b Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng( 75% diện tích ) có nhiều phù sa màu mỡ, chỉ cómột dãy núi: Dãy Đăng Rếch, núi Ca Đa mon, cao nguyên ChoLong- Bôkeo
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm
Mùa khô gây thiếu nớc, mùa ma có thể bị lũ
c Điều kiện xã hội-dân c
+ Số dân: 12,3 triệu ngời, gia tăng cao( 1,7% năm 2002)
Mật độ: 67 ngời( So với Việt Nam là 236 ngời/ km2)
+ Dân c chủ yếu là ngời Khơ Me
Đa số theo đạo phật( 95% dân c )
Tỉ lệ ngời biết chữ khá thấp 35% )
+Chất lợng còn thấp 280USD/ ngời/ năm2001
Phía Đông giáp Việt Nam
Phía bắc giáp Mianma
Phía Tây giáp Thái Lan
Phía Nam giáp Campuchia
Nằm hoàn toàn trong nội địa
b Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Chủ yếu núi và cao nguyên, núi tập trung miền Bắc, các cao nguyên:Xiềng Khoang, Khăm Muôn, Tà Ôi, Bô lô ven…
Đồng bằng chiếm 10%
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông Mê Kông có giá trị kinh tế lớn: Nguồn nớc- thuỷ điện
? Nhận xét thuận lợi và khó khăn