1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mô đun Bảo trì hệ thống máy tính

75 934 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu nối các thiết bị ngoại vi + Cổng kết nối nguồn điện Power  Dây nguồn một đầu có chân cắm được cắm vào ổ điện đầu còn lại được cắm vào cổng của bộ nguồn nằm phía sau thùng máy.. + Cổ

Trang 1

Mô đun: BẢO TRÌ HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Mã số mô đun: MĐ25

Thời gian mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 60 giờ)

Kiểm tra ĐK: 6 bài

Nội dung chi tiết:

Bài 1: Giới thiệu tổng quan về cấu trúc máy tính

Thời gian: 1 giờ

Mục tiêu:

1 Trình bày các khái niệm về máy tính và cấu trúc máy tính

2 Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống máy tính

Bài 2: LẮP RÁP – BẢO TRÌ MÁY TÍNH

Thời gian: 20 giờ

Mục tiêu:

4 Biết lựa chọn thiết bị để đáp ứng yêu cầu công việc

5 Lắp ráp được một máy vi tính hoàn chỉnh theo yêu cấu hình lựa chọn

6 Tháo rời toàn bộ các thiết bị đảm bảo an toàn

7 Bảo trì và giải quyết các sự cố cơ bản khi hệ thống có trục trặc

8 Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học

1 Chuẩn bị

2 Các bước lắp ráp

3 Đầu nối các thiết bị ngoại vi

4 Khởi động và kiểm tra

5 Bảo trì phần cứng và hệ thống

6 Thực hành

6.1.Bài 1: Lắp ráp hệ thống máy tính hoàn chỉnh

6.2.Bài 2: Tháo rỡ các thiết bị của máy tính

6.3.Bảo trì phần cứng và hệ thông máy tính

Trang 2

22.Cáp audio ổ đĩa CDROM

23.Phần mềm: Sử dụng các hệ điều hành thông dụng của Microsoft tức là các phiên bản của Windows và các phần mềm cần thiết khác

24.Đĩa khởi động (Đĩa mềm,…)

- Lắp CPU, quạt CPU và thanh ram vào mainboard

- Lắp Mainboard (đã có CPU, RAM) vào hộp máy, cần chú ý các chân ốc nếu bắt sai các chân ốc có thể làm chập điện hỏng Mainboard hoặc đứt mạch in trên Mainboard

- Đấu dây cấp nguồn cho Mainboard, đấu các dây công tắc nguồn, công tắc Reset, đènbáo nguồn, báo ổ cứng và loa vào mainboard theo hướng dẫn trên Mainboard hoặc trên quyển hướng dẫn đi theo mainboard

- Gắn Card Video vào nếu Main chưa có Card onboard)

- Cắm dây tín hiệu màn hình, bàn phím, chuột, vào máy, cấp điện nguồn và bật công tắc

=> Nếu sau vài giây bật công tắc có một tiếng bíp và màn hình xuất hiện các dòng chữ (phiên bản BIOS như hình dưới là quá trình lắp đặt trên đã đúng và máy đã chạy

Trang 3

=> Nếu màn hìn không lên, có các tiếng bíp kéo dài thì cắm lại ram và card video

- Sau khi báo lên phiên bản BIOS bạn tắt điện và lắp tiếp ổ cứng và ổ CD ROM vào máy Khi lắp ổ cứng và ổ CD Rom cần lưu ý:

- Nên lắp mỗi ổ trên một sợi cáp riêng => máy cho tốc độ tốt hơn khi láp như vậy ta khôngcần thiết lập Jumper

- Trường hợp bắt buộc phải lắp 2 ổ trên một cáp thì bàn cần thiết lập jumper cho một ổ là Master ổ kia là Slave, bạn có thể lắp một ổ cứng và một ổ CD rom r trên cùng một cáp hoặc có thể láp một ổ cứng trên cùng một cáp

- Cáp tín hiệu chia làm 2 đoạn thì lắp đoạn dài hơn về phía mainboard

3 Đầu nối các thiết bị ngoại vi

+ Cổng kết nối nguồn điện (Power)

 Dây nguồn một đầu có chân cắm được cắm

vào ổ điện đầu còn lại được cắm vào cổng

của bộ nguồn nằm phía sau thùng máy

 Một số bộ nguồn có thêm cổng lấy điện cấp

cho màn hình, có thể dùng dây này để cắm vào màn hình thay vì cắm điện trực tiếp từ màn hình vào ổ điện

+ Cổng kết nối bàn phím và chuột chuẩn PS/2

Cổng có màu Tím dùng để kết nối với Bàn

phím (Keyboard) loại đầu tròn (PS/2)

Cổng có màu Xanh lá dùng để kết nối với

Chuột (Mouse) loại đầu tròn (PS/2)

 Lưu ý: Cắm đúng chiều để tránh làm cong hoặc gãy chân của đầu cắm

+ Cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi chuẩn Parallel (Cổng song song)

Cổng này có màu đỏ dùng để kết nối với Máy in (Printer),

máy quét hình (Scaner) hoặc các thiết bị có giao tiếp

Trang 4

 Hiện nay các máy in đều sử dụng công USB nên cổng Parallel này ít được sử dụng.+ Cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi chuẩn USB

 Cổng này dùng để kết nối với các thiết bị có giao tiếp USB như bàn phím, chuột, ổ đĩaUSB, máy in, máy quét hình

Thông thường máy vi tính sẽ có từ 2 cổng USB trở lên, có thể sử dụng cổng nào tùy ý tuy nhiên đối với các thiết bị cố định thì nên cắm và sử dụng một cổng nhất định.

+ Cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi chuẩn Firewire

 Cổng này dùng để kết nối với các thiết bị kỹ thuật số như máy ảnh số, Camera, đa sốmáy tính thường không có cổng này

+ Cổng kết nối mạng nội bộ (Ethernet, LAN)

Cổng này dùng để kết nối các máy vi tính với nhau thông qua các thiết bị mạng, kết nối với Router (Modem) ADSL để truy cập internet tốc độ cao

Khi tháo dây dây cắm vào cổng này cần phải ấn thanh khóa vào sát đầu cắm rối mới rút dây ra.

+ Cổng kết nối với các thiết bị âm thanh (Audio)

Trang 5

Cổng màu xanh lá kết nối với loa (Speaker) hoạc tay nghe (Headphone).

Cổng màu hồng kết nối với Micro.

Cổng màu xanh da trời dùng để lấy tín hiệu âm thanh từ các thiết bị bên ngoài vào

máy vi tính

 Nếu thiết bị âm thanh (Sound card) có hỗ trợ sử dụng nhiều loa (4.1, 5.1, 6.1, ) thì được kết nối như sau:

Cổng màu xanh lá kết nối với hai loa (trái và phải) nằm phía trước (Front).

Cổng màu cam (vàng) kết nối với hai loa (trái và phải) nằm phía sau (Rear).

Cổng màu đen kết nối với loa trung tâm (Center) và loa trầm (SubWoofer).

Cổng màu hồng kết nối với Micro.

Cổng màu xanh da trời dùng để lấy tín hiệu âm thanh từ các thiết bị bên ngoài vào

máy vi tính

+ Cổng kết nối với màn hình chuẩn VGA

Cổng này có màu xanh dương, dùng để kết nối với dây tín hiệu của màn hình

(Monitor)

Cổng kết nối tín hiệu video (S-Video)

Trang 6

 Cổng này dùng để lấy tín hiệu Video đưa vào các thiết bị thu hay phát hình như tivi, đầu máy Video, và các thiết bị này cũng phải có cổng S-Video Một số máy có cổng Video thông thường thay cho cổng S-Video.

+ Cổng kết nối với màn hình chuẩn DVI

 Cổng này dùng để kết nối với các thiết bị sử dụng giao tiếp DVI như màn hình LCD, máy chiếu,

+ Cổng kết nối mạng điện thoại (Modem)

 Cổng này dùng kết nối với dường dây điện thoại để truy cập Internet thông qua mạng điện thoại hoặc truyền dữ liệu Fax

4 Khởi động và kiểm tra

5 Bảo trì phần cứng và hệ thống

Bước 1 : Vệ sinh bên trong thùng máy tính

- Kiểm tra sơ bộ các cổng kết nối, nếu thấy có dấu hiệu hư hỏng, cháy nổ hoặc chập điện

Trang 7

- Ngắt tất cả các dây cắm nguồn điện, sau đó mở thùng máy rồi lần lượt tháo các thiết bị RAM, FAN, HDD, Mainboard… ra khỏi thùng máy.

- Đặt các thiết bị trên lên bề mặt khô ráo, tránh những vị trí dễ rơi rớt hoặc ẩm ướt

- Dùng cọ kết hợp với máy thổi bụi chuyên dụng, vệ sinh toàn bộ bên trong thùng máy

- Dùng dung dịch chuyên dụng rửa sạch các khe cắm linh kiện trên mainboard, và các chântiếp xúc của linh kiện (chân RAM, chân cáp ổ cứng…)

- Tháo FAN CPU để tra keo tản nhiệt tăng sự tiếp xúc tải nhiệt (nếu cần)

- Kiểm tra tốc độ FAN, nếu không đáp ứng đủ nhu cầu tản nhiệt, thì yêu cầu khách hàng thay thế

- Gắn toàn bộ linh kiện trở lại thùng máy, thu gọn các dây điện, dây cáp để tăng không giantrong thùng máy, nâng cao khả năng tản nhiệt

Bước 2 : Vệ sinh bên ngoài thùng máy

- Dùng máy hút/thổi bụi chuyên dụng để làm sạch bụi bẩn bên ngoài thùng máy

- Dùng cọ để vệ sinh các khe tiếp xúc chuột, cổng cắm usb, cổng cắm màn hình…

- Dùng nước rửa chuyên dụng và khăn lau sạch toàn bộ vỏ Case

- Sử dụng khăn khô, sạch lau lại

Bước 3 : Vệ sinh bàn phím, chuột và các thiết bị ngoại vi

- Dùng cọ cứng quét sạch các bụi bám dưới phím và các kẽ

- Lật up bàn phím xuống dưới gõ nhẹ, để các bụi bẩn, giấy, ghim… rơi ra ngoài

- Đối với chuột dạng con lăn (bi) tháo rời con lăn ra ngoài, vệ sinh các rulo, con lăn, bảo đảm chuột không bi kẹt khi di chuyển

- Sử dụng nước rửa chuyên dụng và khăn lau sạch các phím và toàn bộ keyboard, mouse,

- Sử dụng khăn khô, sạch lau lại

Bước 4 : Vệ sinh màn hình

-Sử dụng nước rửa chuyên dụng và khăn lau sạch bụi bám vào vỏ màn hình

- Dùng nước rửa chuyên dụng cho màn hình để lau bề mặt màn hình CRT, LCD sáng

- Sử dụng khăn khô, sạch lau lại

Bước 5 : Kiểm tra lần cuối

- Lắp tất cả các thiết bị lại như vị trí cũ, vệ sinh sạch nơi bảo trì

- Kiểm tra, sắp xếp gọn dây nguồn, mạng, monitor, keyboard, mouse

- Khởi động PC, truy cập vào BIOS để kiểm tra nhiệt độ CPU, tốc độ quạt, chắc chắn hệ thống mát, không quá nóng, các cánh quạt không bị kẹt…

- Đăng nhập vào hệ điều hành, kiểm tra hoạt động bàn phím, chuột và các thiết bị ngoại vi

Trang 8

6 Thực hành

6.1.Bài 1: Lắp ráp hệ thống máy tính hoàn chỉnh

6.2.Bài 2: Tháo rỡ các thiết bị của máy tính

6.3.Bảo trì phần cứng và hệ thông máy tính

7 Kiểm tra

Trang 9

Bài 3: THIẾT LẬP CMOS

Thời gian: 5 giờ Mục tiêu:

 Trình bày được CMOS là gì?

 Giải thích được các thông tin chính của CMOS;

 Thiết lập được các thông số theo đúng yêu cầu của hệ thống

 Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học

1 CMOS là gì

2 Thiết lập CMOS

3 CMOS của MainBoard thông dụng

4 CMOS của máy Compaq

5 CMOS của máy Dell

6 Thực hành

7 Bài 1: Tìm hiểu về CMOS của các loại MainBoard hiện hành

8 Bài 2: Thiết lập cấu hình CMOS theo yêu cầu hệ thống

1 CMOS là gì?

CMOS là viết tắt từ Complementary Metaloxide Semiconductor – chất bán dẫn oxit

meta bổ sung, một công nghệ tốn ít năng lượng

CMOS là chất làm nên ROM trên Mainboard, ROM chứa BIOS (Basic Input/Output

System) hệ thống các lệnh xuất nhập cơ bản để kiểm tra phần cứng, nạp hệ điều hành

 Đối với các mainboard thông thường hiện nay dùng phím DELETE Trên màn hình

khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter setup ( Đối với compad,

HP dùng phím F10, khi khởi động sẽ có dòng chữ Press F10 to enter setup , Đối với DEL dùng phím F2, khi khởi động sẽ có dòng chữ Press F2 to enter setup …)

 Tùy từng loại mainboard cách bố trí màn hình thiết lập CMOS khác nhau, các chức năng với tên gọi cũng khác nhau

 Các thông tin cần thiết lập trong CMOS bao gồm:

Ngày giờ hệ thống

Thông tin về các ổ đĩa

Danh sách và thứ tự ổ đĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy

Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi

Cài đặt mật khẩu bảo vệ

Trang 10

3 CMOS của MainBoard thông dụng

Lưu ý! Đối với những mainboard và máy có tốc độ cao cần phải nhấn giữ phím Delete ngay khi nhấn nút

nguồn thì bạn mới vào được CMOS.

Khi đó màn hình CMOS có hình giống hình bên dưới (có thể khác một vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau).

- Khi vào được BIOS, màn hình CMOS giống như ở hình bên dưới, sẽ thấy một Menu tổng quan của chương trình này Menu này sẽ chứa những thông tin cơ bản về hệ thống và một vài lựa chọn mà các nhà thiết kế thiết lập ra (Có thể khác một vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau)

Trang 11

- Date: Khai báo ngày

-Time: Khai báo giờ

- Primary Master: Thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE1

- Primary Slave: Thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE1

- Secondary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE2 Time: giờ của đồng hồ hệ thống

- Secondary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE2

- Drive A: thông tin về ổ đĩa mềm, nếu có sẽ: hiển thị loại ổ mềm hiện đang dùng

1.44M 3.5 inch

- Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc Not Installed

Trang 12

* BIOS Features setup (advanced CMOS setup)

Trong mục này lưu ý các mục sau:

First Boot Device: Chọn ổ đĩa để tìm HĐH đầu tiền khởi động máy

Second Boot Device: Ổ thứ 2 nếu không tìm thấy HĐH trên ổ thứ nhất

Third Boot Device: Ổ thứ 3 nếu không tìm thấy HĐH trên 2 ổ kia

Ví dụ: khi muốn cài HĐH thì phải chọn ở mục First Boot Device là CD-ROM để máy khởi động từ đĩa CD và

tiến hành cài đặt.

* Integrated Peripherals

Trang 13

Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, mục này cho phép sẻ dụng hay vô hiệu hóa các thiết

bị trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT, cổng USB Chon Auto tự động, Enable: cho phép, Disable: vô hiệu hóa

* Một số các chức năng khác:

- Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS

- User Password: Thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy

- IDE HDD Auto Detection: kiểm tra thông tin về các ổ cứng gắn trên IDE

- Save & Exit Setup: Lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình CMOS

- Exit Without Saving: Thoát nhưng không lưu các thiết lập

4 CMOS của máy Compaq

 Nhấn F10 để vào CMOS

 Chọn một ngôn ngữ hiển thị nội dung màn hình CMOS, nên chọn English

 Màn hình CMOS bố trí theo dạng cửa sổ Windows với các chức năng được phân loại vào trong các menu

 Dùng phím F10 để xác nhận mỗi khi bạn thiết lập lại các thuộc tính

4.1 Menu File - Các chức năng cơ bản

System Information: thông tin chi tiết về hệ thống như tốc độ CPU, dung lượng

RAM, card màn hình

Set Time and Date: thiết lập ngày giờ hệ thống.

Save to Diskette: lưu các thiết lập vào ổ mềm.

Restore form Diskette: cập nhật các thiết lập từ phần đã lưu và đĩa mềm.

Set Default and Exit: Dùng thiết lập mặc định và thoát khỏi CMOS.

Ignore Changes and Exit: Bỏ qua các thiết lập thoát khỏi CMOS.

Save Changes and Exit: Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS.

4.2 Storage - Các thiết bị lưu trữ

Diskette Drive: Thông tin về các ổ đĩa mềm.

Remoable Media: Thông tin về các ổ đĩa gắn rời.

IDE Devices: Thông tin về các ổ gắn rời.

IDE Options: Thiết lập cho các IDE.

Boot Order: Chọn danh sách ổ đĩa khởi động.

4.3 Security - Bảo mật cho các thiết bị

Setup Password: Đặt mật khẩu bảo vệ CMOS.

Power-on password: đặt mật khẩu đăng nhập.

Device Security: Bảo mật các thiết bị Device available: cho phép dùng, Device hidden: không cho phép dùng.

Trang 14

5 CMOS của máy Dell

Nhấn F2 để vào màn hình CMOS

5.1 Ngày giờ hệ thống:

System Time: giờ đồng hồ hệ thống

System Date: ngày hệ thống

Primary Drive 0: Ổ đĩa chính trên IDE1.

Primary Drive 1: Ổ đĩa phụ trên IDE1.

Secondary Drive 0: Ổ đĩa chính trên IDE2.

Secondary Drive 1: Ổ đĩa chính trên IDE2.

Lưu ý!:

● Lần đầu tiên sau khi gắn ổ đĩa vào phải chọn chế độ Auto để main nhận

ra ổ gắn trên IDE (khác với các mainboard thông dụng hiện nay)

● Nếu không có thông tin về các ổ đĩa cần xem lại đã cắm đủ dây cáp,

dây nguồn vào ổ chưa Còn lại là trường hợp ổ bị hỏng

5.4 Chọn danh sách ổ đĩa khởi động:

Tìm đến mục Boot Sequence, chọn thứ tự các ổ đĩa để dò tìm hệ điều hành khởi động

máy

6 Thực hành

6.1 Bài 1: Tìm hiểu về CMOS của các loại MainBoard hiện hành

6.2 Bài 2: Thiết lập cấu hình CMOS theo yêu cầu hệ thống

Trang 15

Bài 4: Ổ CỨNG VÀ PHÂN VÙNG Ổ CỨNG

Mục tiêu:

25.Trình bày được khái niệm, tính năng và hoạt động của ổ cứng máy tính

26.Giải thích được thế nào là phân vùng của ổ cứng

27.Thực hiên hoàn thiện các thao tác phân vùng trên ổ cứng

28.Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học

1 Khái niệm về phân vùng

2 Khái niệm về FAT

3 Phân vùng ổ đĩa cứng

4 Thực hành

4.1.Bài 1: Tạo các phân vùng trên ổ cứng bằng FDISK

4.2.Bài 2: Tạo các phân vùng trên ổ cứng bằng PQMagic

5 Kiểm tra

1 Khái niệm về phân vùng

Để dễ sử dụng chúng ta thường phải chia ổ cứng vật lya thành nhiều ổ logic, mỗi ổ logicgọi là một phân vùng ổ đĩa cứng – Partition

- Số lượng và dung lượng của các phân vùng tùy vào dung lượng và nhu cầu sử dụng

2 Khái niệm về FAT (File Allocation Tbale)

- Theo quy ước mỗi ổ đĩa, và phân vùng ổ đĩa trên máy được gắn với một tên ổ từ A: đến Z: Trong đó A: dành cho ổ mềm, B: dành cho loại ổ mềm lớn – hiện nay không còn sửdụng nên B: thường không dùng trong My Computer Còn lại C:, D: thường dùng để đặt các phân vùng ổ cứng, ổ CD, ổ cứng USB tùy vào số phân vùng của cứng, số các loại ổ đĩagắn thêm vào máy

- Thông thường dữ liệu trên ổ cứng được lưu không tập trung ở những nơi khác nhau, vìvậy mỗi phân vùng ổ đĩa phải có một bảng phân hoạch lưu trữ vị trí của các dữ liệu đã được lưu trên phân vùng đó, bảng này gọi là FAT

- Micosoft phát triển với nhiều phiên bản FAT FAT16, FAT32, NTFS dành cho hệ điều hành Windows, các hệ điều hành khác có thể dùng các bảng FAT riêng biệt

- Riêng bảng NTFS dùng cho Windows 2000 trở lên, nên trong MS- Dos sẽ không nhận

ra phân vùng có định dạng NTFS, khi đó vần phải có phần mềm hỗ trợ để MS- Dos nhận diện được các phân vùng này

- Chúng ta có thể phân vùng ổ cứng bằng nhiều công cụ: Bằng Lệnh FDISK của Ms – Dos, bằng phần mềm Partition Magic, các đĩa cài đặt Windows

- Trong đó Partition Magic là một phần mềm giúp phân vùng ổ cứng nhanh chóng, dễ

sử dụng Sau đây là các thao tác cơ bản để phân vùng ổ cứng với Partition Magic

2.1 Khởi động:

- Chuẩn bị đĩa có phần mềm Partition magic

- Vào CMOS chọn chế độ khởi động từ CD- ROM trước nhất – tức chọn trong thư mục First Boot Device: CD ROM

- Khởi động máy với CD- ROM có phần mềm Partition Magic ( Khuyên bạn nên dùng

Trang 17

2.2 Tạo một phân vùng

Chọn ổ đĩa cần tạo phân vùng trong trường hợp má có gắn nhiều ổ cứng

Vào menu Operations Chọn Create, hoặc kích nút C: trên thanh công cụ

Trong các phân vùng bạn cần chọn 1 phân vùng chính Chọn ở mục Create as: Primary Partition, các phân vùng còn lại chọn là phân vùng luận lý Create as: Logiccal Partition.Nhập dung lượng vào mục Size

Gõ OK vào ô xác nhận (nếu có) Nhấn nút OK

Nhấn nút Apply để hoàn tất

Trang 18

Kích chọn phân vùng cần định dạng

Vào Menu Operations Chọn Format (Hoặc kích nút [] trên thanh công cụ)

Trong hộp thoại Format partition, chọn một bảng FAT trong mục Partition Type

Nhập nhãn đĩa trong mục Label

Nhập OK vào mục xác nhận Nhấn OK

Lưu ý: Nếu máy bạn dùng Windows chỉ chọn bảng FAT là FAT, FAT32, và NTFS.Nhấn Apply để cập nhật các thao tác

2.4 Xóa phân vùng

Dùng chuột kích chọn phân vùng cần xóa

- Vào menu Operations chọn Delete (Hoặc kích nút Delete trên thanh công cụ)

- Nhập OK vào ô xác nhận, nhấn OK để kết thúc

- Xong tất cả các thao tác, nhấn Apply để cập nhật

2.5 Chuyển đổi bản FAT:

- Dùng chuột kích chọn phân vùng cần chuyển đổi bản FAT

- Vào menu Operations Chọn Convert

- chọn một bản FAT mới trong danh sách cho phân vùng

- Nhấn OK để đóng hộp thoại Convert

- Nhấp Apply để cập nhật lại tất cả các thao tác vừa thực hiện

Vậy phân vùng có quan trọng không?

Câu trả lời là nó rất quan trọng, nếu bạn không tạo phân vùng cho ổ cứng, bạn không thể lưu trữ dữ liệu lên đó được Giả sử không có ổ C, bạn không thể lưu trữ file hệ thống Windows, không có ổ D, E, bạn không thể lưu trữ nhạc, video, hình ảnh, v.v

Trang 19

3 Phân vùng ổ đĩa cứng

-Phân vùng là quá trình chia ổ đĩa vật lý thành nhiều ổ Logic khác nhau và trên mỗi ổ logic

ta có thể cài một hệ điều hành, vì vậy một ổ cứng ta có thể cài được nhiều hệ điều hành -Còn phân vùng Primary thì phân dùng cài đặt win, boot, chia được tối đa 4 phân vùng Primary

-Phân vùng Logical: chỉ có thể chia 1 ổ cứng thành tối đa 4 partition Đó là các partition

primary, Trong các partition primary Người ta chọn lấy 1 partition làm Extended

partition, ở Extended partition này người ta có thể chia bao nhiêu tùy ý các

partition Logical

Link gốc: http://thegioitinhoc.vn

4 Thực hành

4.1.Bài 1: Tạo các phân vùng trên ổ cứng bằng FDISK

Để có thể sử dụng máy tính một cách tối ưu, cài đặt các phần mềm và lưu trữ dữ liệu dễ dàng chúng ta phải phân vùng ổ cứng Phân vùng dữ liệu sẽ giúp chúng ta quản lý dữ liệumột cách khoa học và sao lưu linh hoạt hơn

Để phân chia ổ đĩa bằng công cụ Fdisk:

Trang 20

+ Current fixed disk drive: Chọn ổ tùy ý trong các ổ sau (chỉ có khi có 2 ổ đĩa cứng)

- 1 Create DOS Partition or Logical DOS Drive: Tạo phân khu cho ổ cứng

- 2 Set active partition: Đặt phân khu chủ khởi động

- 3 Delete partition or Logical DOS Drive: Xóa các phân khu có từ trước

- 4 Display partition information: Hiển thị thông tin phân khu

- 5: Change current fixed disk drive: chuyển ổ đĩa vậ lý khác (chỉ có khi lắp 2 ổ đĩa cứng)

Bước 2: Chọn 1 nhấn Enter để tạp phân vùng mới, khi đó chương trình sẽ hiện ra:

Sau khi máy chạy hết 100% nó sẽ hỏi bạn muốn tạo một ổ lớn nhất không, bạn nhấn N +

Enter.

Khi đó máy sẽ đưa yêu cầu bạn nhập dung lượng cho phân khu chính, bạn nhập số hoặc nhập % dung lượng ổ chính mà bạn muốn tạo

Ngay sau đó phân khu chính sẽ được tạo, bạn ấn ESC để thoát ra ngoài

Bây giờ việc của bạn là phải tạo phân khu khởi động Bạn chọn Creat Extended DOS

partition(2) Máy sẽ tự động chạy và khởi tạo phân khu, mở rộng:

Trang 21

Sau khi chạy hết 100% nhấn Enter để hoàn tất, lúc này ổ đĩa sẽ có thêm phân vùng mở rộng Lúc này máy sẽ báo bạn phải đánh số dung lượng cho ổ logic thứ nhất

+ Nếu chỉ chọn một ổ Logic thì ấn Enter luôn

+ Nếu tạo 2 ổ hay nhiều hơn thì chỉ việcđánh dố dung lượng cho ổ thứ nhất (D:) trong tổng dung lượng phân khu mở rộng rồi ấn Enter để tiếp tục tạo các ổ logic khác (E:,F:)

Chú ý: Nếu muốn xóa các phân vùng thì phải làm theo thứ tự ngược lại nghĩa là phải

xóa phân vùng Logical (D) trước rồi mới xóa đến phân vùng Primary (C) sau.

Trang 22

* Định dạng ở môi trường DOS

Việc phân vùng, tạo ổ đĩa Logic giống như mới quy hoạch miếng đất trống Muốn sử dụng bạn còn phải cất nhà và đó là nhiệm vụ của Format

Format được dùng cho ổ đĩa cứng lẫn đĩa mềm và gần như là chương trình thông dụng khi sử dụng máy tính Nhưng Format có 2 tính năng chưa được đánh giá đúng mức là format triệt để (/u) là quá trình kiểm tra kỹ lưỡng nhất và format /q (format nhanh) là cách xóa đĩa có nhiều file nhanh nhất

Công dung chính của format /u là định dạng ổ đĩa theo đúng tiêu chuẩn của hệ điều hành Bạn hãy tưởng tượng như việc sau bằng mọi thứ hiện có trên miếng đất, chi lô rồi cất nhà, chia phòng, đặt số nhà lên sơ đồ… để chứa hàng hóa sau này Có nghĩa là làm mới toàn bộ, xóa bỏ hết cái cũ Trong quá trình xây dựng nó còn kiểm tra đánh dấu vị trí xấu không sử dụng được

Công dụng của Format /q là không làm gi có ảnh hưởng đến hàng hóa hiên chứa trên miếng đất, mọi xây dựng cũ vẫn giữ nguyên Nó chỉ làm một việc đơn giản là tuyên bố toàn bộ khu vực này hiện đang trống, chưa có gì cả Khi nào có hàng hóa gửi vào nó mới tống cái cũ đi để chứa

- Volume Label: tên ổ đĩa

- Format Option: gồm có quick format (định dạng nhanh), Enable Compression (nén dữ liệu)

Cuối cùng là chọn Start

Trang 23

4.2.Bài 2: Tạo các phân vùng trên ổ cứng bằng PQMagic

Sau khi vào Menu Hiren’s Boot các bạn thực hiện theo hình dưới đây:

Đây là toàn bộ giao diện của chương trình (hình bên dưới):

Trang 24

Cụ thể:

- Menu General: tổng quan về Partition Magic; Apply Changes (thực hiện các thao tác để phân vùng ổ đĩa), Discard All Changes (hủy bỏ toàn bộ thao tác phân vùng ổ đĩa)

- Menu Disk: chọn ổ đĩa cần thao tác (nếu có từ 2 ổ cứng vật lý trở lên)

- Menu Partitions: chọn phân vùng cần thao tác

 Delete: xóa phân vùng

 Undelete: phục hồi phân vùng đã xóa

 Label: đặt nhãn đĩa

 Format: định dạng phân vùng

 Copy: sao chép phân vùng

 Merge: ghép 2 hay nhiều phân vùng thành 1 phân vùng duy nhất (không làm mất dữliệu)

 Check for Errors: kiểm tra lỗi phân vùng

 Info: thông tin ổ đĩa

 Convert: chuyển đổi định dạng phân vùng FAT thành FAT32, FAT thành NTFS,FAT32 thành FAT, NTFS thành FAT, NTFS thành FAT32, chuyển đổi phân vùngPrimary (phân vùng chứa hệ điều hành, có thể boot được) thành Logical (phân vùngchứa dữ liệu, không thể boot) và Logical thành Primary (hình bên dưới):

Trang 25

+ Advanced : Bad Sector Retest (kiểm tra bad sector), Hide/Unhide Partition (ẩn/hiện phânvùng), Set Active (cho phép phân vùng Primary hoạt động, tức là phân vùng được phépboot), Resize Clusters (thay đổi kích thước Clusters, nếu cluster cao thì tốn nhiều dunglượng nhưng truy xuất nhanh và ngược lại), (hình bên dưới):

Khi thực hiện xong các thao tác phân vùng ổ đĩa, bạn phải bấm nút Apply thì chươngtrình mới bắt đầu quá trình thực hiện (vì quá trình phân chia đĩa nếu sai có thể dẫn đến hư ổcứng, do đó các thao tác bạn thực hiện phải được kiểm tra kỹ lưỡng và chỉ được thực thichương trình khi bấm nút Apply hoặc vào menu General chọn Apply Changes) Trong khichương trình đang thực hiện thao tác phân chia đĩa, không được di chuyển trỏ chuột (có thểdẫn đến treo máy), không được khởi động lại hay tắt máy tính nửa chừng (có thể gây lổiPartition Table hoặc hư hỏng hoàn toàn ổ cứng) Chỉ được tắt máy khi có thông báo "Alloperations completed", (hình bên dưới):

Trang 26

a) Tạo phân vùng (partition)

Trên một ổ đĩa bạn có thể tạo 4 phân vùng Primary hay 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended Mỗi phân vùng Primary là một ổ đĩa logic, riêng phân vùng Extended cho phép bạn tạo bao nhiêu phân vùng con cũng được (mỗi phân vùng con là 1 ổ đĩa logic)

- Chọn ổ cứng: trong cửa sổ chương trình Partition Magic Pro, bạn bấm mũi tên chỉ xuống trong ô chọn trên thanh toolbar để chọn ổ cứng cần phân vùng (hình bên dưới):

Sau đó chọn ổ cứng cần phân vùng.

- Tạo phân vùng Primary: bấm phím phải chuột vào không gian trống Unallocated rồi chọnCreate trong menu ngữ cảnh (hay chọn partition rồi mở menu Operations > chọn Create) (hình bên dưới):

Sau đó xuất hiện hộp thoại sau (theo hình bên dưới):

Trang 27

- Xác lập thông số cho phân vùng Primary: từ hình trên trong hộp thoại Create Partition

+ Đặt tên cho ổ đĩa logic tại mục Label

+ Chỉ định dung lượng (tính bằng MB) cho phân vùng tại mục Size (dùng bàn phím số hay bấm chuột vào 2 nút mũi tên lên, xuống) Sau khi xác lập xong, bạn bấm nút OK

Có thể lập lại các bước trên để tạo thêm phân vùng Primary khác Nếu không phân chia nhiều ổ logic thì trong mục Size bạn để mặc định (toàn bộ dung lượng) và nhảy đến bước (Tiến hành ghi các thay đổi - Apply)

Trong quá trình tạo phân vùng, có thể xóa và tạo lại phân vùng một cách dể dàng (xem hướng dẩn xóa phân vùng trong phần sau)

- Tạo phân vùng Extended: quay lại cửa sổ chính, bạn tiếp tục bấm phím phải chuột vào

phần dung lượng chưa sử dụng của ổ đĩa (Unallocated) rồi chọn Create trong menu ngữ cảnh Chọn phần dung lượng chưa sử dụng của ổ đĩa

- Xác lập thông số cho phân vùng Logical: do phân vùng Extended chứa các phân vùng

Logical nên chỉ cần xác lập thông số cho phân vùng Logical Trong hộp thoại Create

Trang 28

Nếu muốn chia nhiều phân vùng logic thì điều chỉnh dung lượng trong mục Size rồi lập lạihai bước trên để tạo thêm các phân vùng logic khác, nếu không thì để Size mặc định.

- Tiến hành ghi các thay đổi: sau khi kết thúc việc tạo phân vùng, bạn bấm nút Apply để

chương trình tiến hành ghi các thay đổi vào đĩa cứng thực sự (theo hình bên dưới):

Bấm nút Apply để tiến hành ghi các thay đổi Khi hộp thoại Apply Changes xuất hiện, bạn bấm nút Yes để xác nhận việc phân vùng (theo hình bên dưới):

Bấm Yes để xác nhận

b) Xóa phân vùng (partition)

Khi xóa phân vùng, chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logical trước rồi mới được xóa phân vùng Extended

- Xóa phân vùng Primary và Logical: bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng Primary

hay Logical rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh (hay chọn phân vùng rồi mở menu

Trang 29

Chọn phân vùng để xóa

Khi hộp thoại Delete Partition xuất hiện, bạn gõ OK vào ô Type OK to confirm partition deletion để xác nhận xóa phân vùng này Sau đó, bấm nút OK (hình bên dưới):

- Xóa phân vùng Extended: sau khi xóa tất cả phân vùng Logical xong, bạn bấm phím

phải chuột vào phân vùng Extended rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh

Chọn phân vùng Extended để xóa Khi hộp thoại Delete Partition xuất hiện, bạn bấm nútYes để xác nhận (như hình bên dưới):

Trang 30

- Tiến hành xóa phân vùng: sau khi kết thúc việc xóa phân vùng, bạn bấm nút Apply rồi

bấm nút Yes trong hộp thoại Apply Changes để chương trình Tiến hành ghi các thay đổi lại

ổ đĩa thật sự (theo hình bên dưới):

Bấm nút Apply và Yes để Tiến hành ghi lại các thay đổi của ổ đĩa

5 Kiểm tra

Trang 31

Bài 5: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH

Thời gian: 15 giờ

Mục tiêu:

 Tạo được cácphân vùng trên ổ cứng để cài HĐH phù hợp

 Trình bày được trình tự của quá trình cài đặt một hệ điều hành

 Cài đặt hoàn chỉnh một hệ điều hành Windows

 Giải quyết được các sự cố thường gặp khi cài đặt

2.8.Nhập tên máy và mật khẩu quản trị

2.9.Thiết lập ngày giờ hệ thống

2.10 Cấu hình mạng

2.11 Hoàn tất cài đặt

3 Cài đặt một số HĐH khác

4 Thực hành

4.1.Bài 1: huẩn bị thiết bị và HĐH cần cài đặt

4.2.Bài 2: Cài đặt HĐH Windows 2000ADServer

4.3.Bài 3: Cài đặt HĐH WindowsPro

5 Kiểm tra

1 Chuẩn bị cài đặt

Để Cài Đặt Windows XP Từ Ổ Đĩa CD cần chuẩn bị:

- Một máy tính (PC hoặc Laptop) có ổ đĩa CD/DVD

- Đĩa CD cài đặt Windows XP

- Tùy từng dòng Main, nhấn DEL hoặc F1 để truy cập BIOS máy bàn (F2 hoặc F12 để truycập BIOS máy Laptop)

- Chuyển sang Tab Boot, Kéo xuống Boot Device Priotity, chọn 1st Boot device và nhấn Enter, chọn CDROM, nhấn Enter lần nữa

Trang 32

Chú ý: Với Laptop đời mới, các bạn cần thêm một thao tác nữa đó là chuyển sang

Tab “Main” sau đó chọn chế độ SATA mode là IDE mode thì mới cài đặt được Windows

XP

- Sau khi thực hiện các bước trên, nhấn F10/Yes, máy tính sẽ tự khởi động lại.

2 Các bước cài đặt

Cài Đặt Window XP Từ Ổ Đĩa CD

Bước 1: Màn hình hiện “Setup is inspection your computer’s hardware configuration” Nhấn phím bất kỳ để bắt đầu cài đặt, thường nhấn Enter

Trang 33

Bước 2: Nhìn màn hình hướng dẫn, nhấn lần lượt F2, F6, “Enter” để lựa chọn cài đặt mới

cho Windows XP bằng đĩa CD

Bước 3: Nhấn F8.

Bước 4: Lựa chọn phân vùng cài đặt Windows XP Phải thật cẩn thận, nếu chọn nhầm

có thể làm mất dữ liệu của phân vùng lựa chọn Nhấn Enter

Trang 34

Bước 5: Chọn “Format the partition using the NTFS file system (Quick)”

Nhấn “Enter” Lựa chọn này giúp chúng ta định dạng phân vùng cài đặt là NTFS và

format nhanh hơn, giảm thời gian cài đặt

Bước 6: Mất khoảng 1-2 phút để format phân vùng cài đặt, sau đó dữ liệu từ đĩa CD sẽ

được sao chép lên ổ cứng Hoàn tất quá trình này, nhấn Enter để khởi động lại máy mà

không cần phải đợi 14s

Trang 35

Bước 7: Màn hình sẽ lại xuất hiện “Setup is inspection your computer’s hardware configuration” các bạn để cho máy tự động chạy, không nhấn phím nào cả.

Bước 8: Quá trình cài đặt các componetns bắt đầu Nếu là đĩa Auto thì các bạn có thể đi

chơi được rồi, khoảng 20-30 phút sau quay trở lại Windows XP của bạn đã được cài đặt,còn nếu là đĩa bình thường các bạn phải đợi và thực hiện các bước tiếp theo

Bước 9: Nhấn Next

Bước 10: Bước này bạn chỉ cần nhập tên của bạn vào Sau đó nhấn “Next”

Trang 36

Bước 11: Điền Product Key vào các ô trống và nhấn “Next”

Bước 12: Có thể thay Computer name và đặt Password hoặc để mặt định Nhấn Next

Trang 37

Bước 13: Chọn Time Zone là GMC +7: Bangkok, Hanoi, Jakarta Nhấn Next

Bước 14: Để mặc đinh và nhấn Next

Ngày đăng: 03/11/2015, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w