Tương tác giữa phần mềm và phần cứng Trong quá trình hoạt động của máy tính, các phần mềm tương tác với phần cứng thông qua Hệ điều hành, Hệ điều hành có thể truy xuất phần cứng thông q
Trang 11 Sơ đồ cấu trúc máy tính
Trang 25 Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU, nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian
6 Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục
Trang 310 Máy in (Printer): Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng nhất
11 Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy Fax, phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác
Trang 42 Tương tác giữa phần mềm và phần cứng
Quá trình khởi động máy tính
Sau khi bật nguồn, chương trình BIOS khởi động được kích hoạt Quá trình POST (Power On Seft Test) bắt đầu Đó là quá trình kiểm tra thiết bị máy tính
Các lỗi, nếu có, có thể được thông báo ra màn hình hoặc qua loa (các tiếng bíp)
Trang 52 Tương tác giữa phần mềm và phần cứng
Trong quá trình hoạt động của máy tính, các phần mềm tương tác với phần cứng thông qua Hệ điều hành, Hệ điều hành có thể truy xuất phần cứng thông qua BIOS (gọi các ngắt) hay thông qua các chương trình điều khiển thiết bị (Driver) Bản thân các hệ điều hành ngày nay cũng được tích hợp các chương trình điều khiển thiết bị
Quá trình vận hành của máy tính
Trang 61 Vỏ máy:
Chứa nút công tắc, reset, các vị trí để gắn nguồn, mainboard, các
ổ đĩa, các card điều khiển thiết bị ngoại vi, các cổng…
Trang 72 Nguồn (Power Supply)
Nguồn điện máy tính có chức năng chuyển đổi nguồn điện 110V/ 220V thành nguồn điện một chiều ±3, ±5V và ±12V… cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính trong hộp
Nguồn điện và các dây nguồn cung cấp cho các thiết
bị
Trang 82 Nguồn (Power Supply)
Trang 92 Nguồn (Power Supply)
Trang 102 Nguồn (Power Supply)
Trang 113 Mainboard
Mainboard, cũng được gọi là motherboard Ðây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính Mainboard có chức năng liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó, là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp của các thiết bị Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua mainboard, ngược lại, khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua mainboard Hệ thống làm công việc vận chuyển trong mainboard gọi là Bus
Các thành phần cơ bản trên Mainboard
1 Khe cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket
- Slot: Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium
II, Pentium III, Pentium Pro Khi ấn CPU vào Slot còn có thêm các vit để giữ chặt CPU
- Socket: là khe cắm hình chữ nhật có một ma trận các pin âm (lỗ nhỏ) hoặc pin dương để cắm CPU vào Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot Một số socket: Socket 7 (AMD), Socket 370 (có vát 1 chân), socket 478 (P4), 775 (P4), socket A (Duron, Althon XP)
2 Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM. Ngoài ra, còn
có các loại DIMM RAM, SIMM RAM thường được gắn sẵn đi cùng với mainboard
- DIMM (Dual in-line memory module – Module nhớ 2 hàng chân): Loại khe RAM có 168/184/240 chân dùng cho loại 16 MB trở lên (dùng phổ biến hiện nay)
- SIMM (Single in-line memory module - Module nhớ 1 hàng chân): Loại khe cắm 72 chân dùng cho các loại cũ
Trang 123 Mainboard
Hiện nay, các khe cắm RAM chủ yếu là DIMM loại 180 hay 240 pin tương ứng cho các loại DDRAM1 và DDRAM2
Ngoài ra, khe cắm RAM cũng phải tương thích với các loại RAM
3 Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.v
+ ISA (Industry Standard Architecture): 16 bit (80286 – Pentium, trước đó 8 bit)
+ EISA (Extended Industry Standard Architecture): Là chuẩn cải tiến của ISA
để tăng khả năng giao tiếp với Bus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU, 32 bit
+ PCI (Peripheral Component Interface-(Microsoft: “Peripheral Component Interconnect”)): 32 hay 64 bit
+ VESA (Video Electronic Standards Association), 64 bit
+ USB (Universal Serial Bus), 10Mbps, mở rộng đến 100Mbps
+ AGP (Accelerated Graphics Port): 64 bit
4 Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình, Card mạng, Card âm thanh v.v Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế
Trang 133 Mainboard
6 Khe cắm Floppy: Dùng để cắm cáp ổ đĩa mềm
7 Cổng nối bàn phím, chuột (DIN, PS/2)
8 Các khe cắm nối tiếp (thường là COM1 và COM2): sử dụng cho các thiết bị nối tiếp như: chuột, modem v.v Các bộ phận này được sự hỗ trợ của các chip truyền nhận không đồng bộ vạn năng UART (Univeral Asynchronous Receiver Transmitter) được cắm trực tiếp trên mainboard để điều khiển trao đổi thông tin nối tiếp giữa CPU với các thiết bị ngoài Các chip này thường có tên Intel 8251, 8250 hay motorola 6821, 6530 v.v
9 Các khe cắm song song (thường là LPT1 và LPT2): Dùng để cắm các thiết bị giao tiếp song song như máy in
Cổng là điểm nối thiết bị bên ngoài với máy tính để trao đổi dữ liệu Cổng nối tiếp (serial port, communication port – COM port) là cổng cho phép gửi dữ liệu không đồng bộ theo từng bit Cổng song song truyền dữ liệu song song, một lần 8 bit, công song song chuẩn: LPT1, LPT2…
Hiện nay, giao tiếp qua cổng nối tiếp USB được sử dụng phổ biến, thay thế cho các giao tiếp qua cổng COM hay LPT
10 Khe cắm điện cho mainboard
11 Các ROM chứa các chương trình hỗ trợ khởi động và kiểm tra thiết bị: Tiêu biểu là ROM BIOS chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết bị và trình khởi động máy
12 Các chip DMA (Direct Memory Access): Ðây là chip truy cập bộ nhớ trực tiếp, giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU
Trang 1415 Các Jumper, DIP: thiết lập các tham số thiết bị, chế độ điện, chế độ truy cập, đèn báo v.v Trong một số mainboard mới, các Jump này được thiết lập
Trang 153 Mainboard
Trang 164 CPU (Central Processing Unit)
- Bộ xử lý trung tâm, đây là bộ não của máy tính, nó thực hiện chương trình
và điều khiển hoạt động của máy tính
- CPU liên hệ với các thiết bị khác qua mainboard và hệ thống cáp của thiết bị CPU giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM và ROM, còn các thiết bị khác được liên
hệ thông qua một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắt thường gọi chung là cổng
- Khi một thiết bị cần giao tiếp với CPU nó sẽ gửi yêu cầu ngắt (Interrupt Request - IRQ) và CPU sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng và giao tiếp với thiết bị thông qua vùng địa chỉ quy định trước
(Hz), độ rộng của bus, độ lớn của Cache, tập lệnh, khả năng đa xử lý, chức năng đặc biệt (ví dụ: Pentium MMX hổ trợ mạnh multimedia)
- Phân loại: Theo đời và theo hãng sản xuất
Trang 17- Một số công nghệ mới về CPU :
- Công nghệ siêu phân luồng (Hyper-Threading Technology)
Công nghệ của Intel trên chip P4, cho phép xử lý song song các thread như 2 CPU logic, tăng tốc độ xử lý của CPU Theo Intel, công nghệ siêu phân luồng cho phép cải tiến tốc độ 15% - 30%
- - Chíp đa lõi (Multi-Core)
Là sự kết hợp nhiều bộ vi xử lý vào một Hiện nay phổ biến là Dual Core (2 lõi), Quad core (4 lõi)
Mô hình một chip Dual Core của Intel, mỗi lõi có cache L1 riêng và chúng chia sẻ Bus
và Cache L2
Trang 185 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
a ROM (Read Only Memory):
Ðây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc và thực hiện chứ không có quyền thay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với thiết bị ghi đặc biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trình quan trọng như chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị v.v Tiêu biểu trên mainboard
là ROM BIOS
ROM-BIOS là nơi chứa chương trình BIOS(Basic Input/Output System - Hệ thống vào ra cơ bản) được nhà sản xuất ghi sẵn Tuy nhiên hiện nay đa số máy tính sử dụng loại bộ nhớ có thể ghi lại được bằng xung điện (flash memory)
BIOS còn chưa chương trình khởi động máy tính (POST) Các tham số dành cho BIOS (các thông tin thiết lập về cấu hình hệ thống) được lưu trong chip RAM gọi là CMOS (thiết kế theo công nghệ Complementary Metal Oxide Semiconductor - "Bán dẫn bù Oxit Kim loại") và có 1 viên pin cấp nguồn để giữ thông tin gọi là PIN CMOS được gắn trên Mainboard
Trang 195 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
b RAM (Random Access Memory):
Bản thân tên RAM là chỉ các loại bộ nhớ có thể đọc ghi tại bất kỳ vị trí (địa chỉ) nào và thường phải được nuôi bởi nguồn điện để duy trì thông tin Bộ nhớ chính máy tính, CMOS hay bộ nhớ cache đều thuộc loại RAM
Máy tính khi hoạt động cần một bộ nhớ để lưu chương trình và dữ liệu giúp cho CPU đọc và thực hiện Bộ nhớ chính này là bộ nhớ RAM, là một thành phần cơ bản nhất của máy tính Do vậy, khi nói đến RAM, người ta nghĩ đến bộ nhớ chính của máy tính Ở mục này, RAM được xem xét ở vai trò là bộ nhớ chính của máy tính
Phân loại:
* Theo công nghệ:
có tốc độ cao nhưng giá thành cao nên được dùng làm bộ nhớ Cache, làm nhiệm vụ trung gian của bộ nhớ và CPU để tăng tốc độ xử lý
giá thành thấp, được sử dụng làm bộ nhớ chính
Trang 205 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
Các loại DRAM:
+ SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM động đồng bộ là loại RAM động được sử dụng rộng rãi gần đây để chế tạo các thanh DIMM, SIMM SDRAM được phát triển qua nhiều thế hệ:
các máy vi tính từ Pentium 3 trở về trước Thực ra nó được đặt tên thế sau khi
ra đời các thế hệ SDRAM sau, trên thị trường, người ta gọi nó là SDRAM
gọi tắt là "DDR" Có 184 chân DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc
độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ
môn gọi tắt là "DDR2" Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có tốc độ bus cao gấp đôi tốc độ đồng hồ
+RDRAM (Rambus Dynamic RAM): gọi tắt là "Rambus" Tốc độ Rambus đạt
từ 400-800MHz Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiều nên có rất ít người dùng
Trang 225 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
Các thông số
•Tốc độ (Hz), băng thông (bit/s)
Mỗi thanh RAM có tốc độ truy xuất, tính bằng Hz, khi lắp vào mấy tính, nó phải được hổ trợ bởi Mainboard, tốc độ này phải đồng bộ với tốc độ Bus hệ thống.tốc độ này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ máy tính vi khi hoạt động, CPU thường xuyên truy xuất dữ liệu tù RAM
•Dung lượng (Byte)
Dung lượng bộ nhớ chính máy tính là tổng dung lượng các thanh RAM được gắn Dung lượng tối đa của máy tính là mộ thông số của Mainboard
Nếu trong quá trình hoạt động, các chương trình (kể cả hệ điều hành - HĐH)
và dữ liệu của chúng vượt quá dung lượng RAM thì các HĐH sẽ dùng đĩa cứng
để làm bộ nhớ ảo Điều này khiến máy tính hoạt động chậm lại rất nhiều và làm giảm tuổi thọ đĩa cứng Do vậy cần phải nâng cấp để bộ nhớ đủ lớn để máy tính hoạt động tốt
Trang 246 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
b Đĩa cứng
Cấu tạo
- Đĩa từ : Bên trong ổ đĩa gồm nhiều đĩa từ được làm bằng nhôm hoặc hợp chất gốm thuỷ tinh, đĩa được phủ một lớp từ và lớp bảo vệ ở 1 hoặc cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và cùng gắn với một trục mô tơ quay nên tất cả các đĩa đều quay cùng tốc độ, các đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy
- Đầu từ đọc - ghi (Head): Mỗi mặt đĩa có một đầu đọc & ghi vì vậy nếu một ổ
có 2 đĩa ghi 2 mặt thì có 4 đầu đọc ghi ghiMô tơ hoặc cuộn dây điều khiển các đầu từ: giúp các đầu từ dịch chuyển ngang trên bề mặt đĩa để chúng có thể ghi hay đọc dữ liệu
- Mạch điều khiển: Là mạch điện nằm phía sau ổ cứng, mạchnày có các chức năng:
+ Điều khiển tốc độ quay đĩa
+ Điều khiển dịch chuyển các đầu từ
+ Mã hoá và giải mã các tín hiệu ghi và đọc
Trang 256 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
b Đĩa cứng
Trang 266 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
b Đĩa cứng
Sơ đồ tổ chức Head/Cylinder/Sector
Trang 276 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
b Đĩa cứng
•Chuẩn giao tiếp đĩa cứng
- Chuẩn ATA (Advanced Technology Attachement) gồm hai loại Parallel ATA (PATA) và Serial ATA (SATA) vừa phát triển gần đây và đang thịnh hành
Một trong các phiên bản của PATA đoợc sử dụng phổ biến cho máy tính cá nhân, tồn tại cho đến ngày nay là IDE (Intergrated Drive Electronics)
- Các loại đĩa IDE giao tiếp với hệ thống thông qua Bus cắm vào hai khe cắm IDE1 và IDE2 trên Mainboard Mỗi khe cắm cho dùng chung hai thiết bị làm việc theo chế độ chủ - tớ Như vậy, trên toàn bộ máy tính sử dụng ổ đĩa IDE
có thể sử dụng 4 ổ đĩa như sau: Primary Master, Primary Slave, Secondary
mainboard, Master, Salve hay Single (chỉ có một đĩa được gắn) xác định bởi JUMP trên chính ổ đĩa
- Ngày nay, đĩa cứng SATA tốc độ cao đang dần thay thế cho đĩa IDE Các mainboard ngày nay hỗ trợ đĩa SATA có các cổng nối riêng theo chuẩn này.·
- Chuẩn SCSI (Small Computer System Interface), đối với loại đĩa giao diện SCSI thì cần phải có Card giao diện SCSI để điều khiển đĩa này Card này được cắm vào bus PCI hay ISA của Mainboard Các loại đĩa này cho phép sử dụng tối đa 7 thiết bị và không qua kiểm tra của CMOS Đĩa SCSI thường sử dụng cho các máy chủ cần nhiều đĩa cứng
Trang 286 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
- Tuổi thọ trung bình (hours)
- Tốc độ truyền dữ liệu (Data transfer rate)
- Ngoài ra các loại đĩa cứng còn có một số khã năng khác như:
- SELF DIANOSTICS: Khả năng tự chẩn đoán
- SHOCK & VIBRATION: Ðã kiểm tra hoạt động dưới những điều kiện bất thường như va đập hay rung động
- AUTO PARKING & LOAD: Tự động kéo đầu từ về vị trí an toàn khi tắt máy, giảm thiểu nguy cơ làm hỏng đĩa cứng
- AUTO RESSIGN DEFECTIVE SECTOR: Tự động cấp phát lại cung từ mới thay cho cung từ bị hỏng để tính toàn vẹn dữ liệu được nâng cao
Trang 296 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
b Đĩa cứng
tin về các Partition như số thứ tự, tên ổ đĩa logic, trạng thái, kích thước của Partition v.v gọi là các điểm vào Mỗi Master Boot Record có thể quản lý 4 điểm vào, mỗi điểm vào có kích thước 16 bytes, như vậy cần 64 bytes để lưu giữ các điểm vào này gọi là bảng Partition Sector đầu tiên của Partition thứ 4
để quản lý các phần chia tiếp theo như là một Master Boot Record thực thụ gọi
là Master Boot Record phụ, cứ như thế mà ta có thể chia đĩa cứng thành nhiều phần khác nhau
•Không gian còn lại của Sector này được lưu trữ chương trình Bootrap của đĩa khởi động
•Partition (Phân khu):
- Là phần được chia bởi ổ đĩa cứng, nó làm việc như một ổ đĩa biệt lập và có cấu trúc giống hệt như ổ đĩa mềm Thông tin về Partition được lưu giữ trong bảng Partition trên Master Boot Record
- Ðối với các hệ điều hành DOS và Windows chỉ cho phép khởi động ở Partition đầu tiên Ngoài ra, còn có một số hệ điều hành cho phép khởi động từ các Partition khác -Ðể phân đĩa cứng thành các Partition, ta dùng lệnh Fdisk của DOS, theo dõi các trình đơn của tiện ích này để chia đĩa cứng và tạo Partition khởi động Củng có thể chia parition khi cài Windows
- Trong Windows có thể chia đĩa bằng các phần mềm, chẳng hạn Partion Magic có thể thực hiện chia đĩa mà không làm mất dữ liệu hay thay đổi kích thước của partition
Trang 306 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
- Phân chia đĩa: Phân chia đĩa cứng thành nhiều thành phần (Partition) để tạo các ổ đĩa logic như đã trình bày ở trên
- Ðịnh dạng cấp cao: Ðây là phần xác định các thông số logic, cấu hình các Partition đã được chia để nó làm việc như một ổ đĩa thực thụ Phần này do chương trình Format của hệ điều hành đảm nhiệm, nhằm tạo ra Boot Sector, FAT, Root Directory v.v Các hệ điều hành Windows hiên nay sử dụng các loại
Trang 316 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
d CDROM (Compact Disk Read Only Memory)
Khác với 2 loại đĩa trước hoạt động bằng phương thức nhiễm từ, CDROM hoạt động bằng phương pháp quang học Nó được chế tạo bằng vật liệu cứng có tráng chất phản quang trên bề mặt Khi ghi đĩa CD, người ta sử dụng tia lazer
để chiếu lên bề mặt của đĩa tạo ra vùng dữ liệu ứng với các giá trị của bit 0 và
1 Khi đọc ổ đĩa CDROM chiếu tia sáng xuống bề mặt phản quang và thu tia phản xạ, căn cứ vào cường độ tia phản xạ người ta suy ra đó là bit 0 hay bit 1 Cách tổ chức về cấu trúc vật lý và logic của đĩa CDROM tương tự như trên đĩa mềm CDROM có dung lượng rất lớn khoảng 650MB), có thể di chuyển dễ dàng
và giá tương đối rẻ, rất thuận tiện cho việc lưu giữ các chương trình nguồn có kích thước lớn, phim ảnh, v.v nên hiện nay nó được dùng rất rộng rãi
Ðể có thể đọc được ổ CDROM cần có một ổ đĩa CDROM được cài đặt đúng vào máy tính Ổ đĩa CDROM hiện nay có rất nhiều loại có tốc độ khác nhau như 4x, 8x, 16x, 24x, 32x, 52x v.v (1x=150 kbyte/s) Ổ CDROM hiện nay được thiết
kế theo tiêu chuẩn SCSI nhưng nó có bảng mạch chuyển theo chuẩn IDE nên thường được cắm vào khe cắm IDE trên như đĩa cứng
Trang 321 Màn hình (Monitor)
Hiện nay, có nhiều hãng sản xuất màn hình như Acer, IBM, Funal, Samsung, LG, Hitashi v.v Nếu phân loại theo tính năng, màn hình bao gồm: Mono, EGA, VGA, Super VGA v.v Hiện nay còn một số ít màn hình VGA, phần lớn la Super VGA
Về mặt cấu tạo, màn hình có nhiều loại:
• Màn hình CRT (Cathode Ray Tube )
• LCD (Liquid Crystal Display)
• GPD ( Ga Flasma Display) : ion hoá khí để hình thành hình ảnh
• OLED ( Organic Light Emissing Diode) : dùng diode hữu cơ phát
quang
Phổ biến hiện nay là màn hình CRT và LCD, Màn hình CRT cho chất lượng hiển thị tốt, giá rẻ nhưng công kềnh, người ta dần chuộng màn hình LCD gọn nhẹ, chất lượng cang ngày càng tốt hơn và giá thành cũng càng ngày càng hạ
Màn hình giao tiếp với mainboard qua một bộ điều hợp gọi là card màn hình có thể được tích hợp trên mainboard (on board) hay được cắm qua khe PCI, AGP, ISA hoặc EISA
Trang 33 - Bước điểm (dot pitch): Khoảng cách các điểm trên màn hình, nơi chùm tia điện tử đập vào Một điểm này được cấu thành từ 3 điểm do 3 tia
đỏ, xanh lục và xanh dương nên được gọi là một bộ ba (triad)
Hay gặp 0.25 mm, 0.28mm, 0.35mm, 0.38mm…
chỉ được (gọi là điểm ảnh, bao gồm nhiều bộ ba triad) Ví dụ 1024x768
loại card màn hình
xen quét màn hình bằng hai lần một lần quét các đường chẳn và một lần quét đường lẻ nhằm giảm hiệu ứng do làm tươi chậm Monitor không đan xen quét toàn bộ màn hình một lần
Trang 341 Màn hình (Monitor)
Card màn hình
Nhiệm vụ của card màn hình là đổi dữ liệu số của máy tính thành tín hiệu cung cấp cho màn hình Dữ liệu trong máy tính muốn đưa ra màn hình được sao chép sang bộ nhớ RAM của card màn hình để hiển thị
IC - DAC trên card màn hình sẽ đổi các bít nhị phân thành tín hiệu về cường độ sáng của các điểm ảnh trên màn hình
Bộ nhớ ROM trên card màn hình lưu trình điều khiển để giúp cho card màn hình có thể hoạt động được khi máy chưa nạp hệ điều hành, trình
Trang 351 Màn hình (Monitor)
Bus dành cho card màn hình
Tốc độ của bus ảnh hưởng đến tốc độ thi hành của card màn hình Ngày nay card màn hình sử dụng chủ yếu bus AGP (tốc đọ tối đa 533MB/giây và PCI (132 hay 264MB/giây)
Đối với máy sử dụng card màn hình onboard, bộ nhớ video được chia
sẻ từ bộ nhớ RAM của máy tính Còn các card màn hình rời có bộ nhớ RAM riêng
Trang 362 Bàn phím
Mỗi phím bấm trên bàn phím tương ứng với một công tắc đấu chập giữa một chân hàng A và chân cột B , như vậy mỗi phím có một địa chỉ hàng và cột duy nhất, người ta lập trình cho các phím này để tạo ra các mã nhị phân 11 bít gửi về máy tính khi phím được nhấn Trong dữ liệu 11 bit gửi về có 8 bít mang thông tin nhị phân (gọi là mã quét bàn phím ) và 3 bit mang thông tin điều khiển 8 bít mang thông tin nhị phân đó được quy ước theo tiêu chuẩn quốc tế để thống nhất cho các
Trang 37- Tốc độ của máy in thường đo bằng trang/giây (chỉ tương đối) Tốc độ này nhiều khi còn phụ thuộc vào tốc độ của máy tính và mật độ của trang in chứ không chỉ của máy in Ðối với máy in kim thì tốc độ rất hạn chế song đến máy
in Lazer thì tốc độ đã được cải thiện đi rất nhiều
- Ðộ mịn (dots per inch): Ðộ mịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố song yếu tố cơ bản phụ thuộc thông số dpi được ghi trực tiếp trên máy in
Ngoài ra cần chú ý mỗi loại máy in có thể in được một số khổ giấy nhất định
Trang 385 Các thiết bị khác
a Card mạng (Network Adapter)
Card mạng được nối vào máy thông qua bus PCI hoặc ISA, đầu ra sử dụng các đầu nối để nối dây mạng Card mạng dùng để thiết lập mạng cho mục đích giao tiếp giữa các máy tính với nhau Ðể Card mạng hoạt động được, ta phải thiết lập đúng trình điều khiển của nó, địa chỉ của các máy tính trên mạng, và cài đúng giao thức (Protocol) để giao tiếp
Các kiến trúc mạng phổ biến Ethernet, Token Ring, FDDI (Fiber Distributed Data Interface) Mạng local hiện nay chủ yếu là mạng Ethernet
Các hệ thống cáp thông dụng cho mạng Ethernet:
Trang 39Tín hiệu xử lý trong máy tính hoặc tín hiệu bắt tay giữa hai máy tính là tín hiệu
số (Digital Signal), trong khi đường truyền viễn thông chủ yếu phục vụ tín hiệu dạng tương tự (Analog) Tín hiệu truyền trên đường dây điện thoại là tín hiệu
đã được điều chế biên độ AM (Amplitude Modulation), vì vậy Modem có nhiệm
vụ chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính thành tín hiệu AM và gởi đi Tại đầu nhận, Modem lại giải điều chế (Demodulation) tín hiệu AM lấy lại tín hiệu số cung cấp cho máy tính Nhờ có Modem mà hai máy tính ở khoảng cách xa có thể kết nối được với nhau Modem có hai loại: Loại lắp thẳng vào trong máy tính bằng một card riêng được gọi là Modem trong (Internal Modem), hoặc
Modem ngoài (External Modem), Modem ngoài được nối thông qua cổng nối tiếp của máy tính như cổng COM1, COM2, USB
Tốc độ truyền: đơn vị là Baud (Lấy theo tên nhà phát minh J.M.E Baudot), là
số lần thay đổi tính hiệu trong một giây hoặc bit/giây (thường được ký hiệu là bps, Kbps, được dùng phổ biến hơn) Vì tính hiệu có thể gồm nhiều bit nên tốc
độ bps bằng hoặc bội của tốc độ Baud
Chuẩn modem: xác định giao thức và tốc độ modem Hai modem giao tiếp được khi cùng chuẩn Một modem có thể hổ trợ nhiều chuẩn
Trang 401 Chuẩn bị
- Tất cả các thiết bị để rắp máy tính, các tài liệu đi kèm với phần cứng
- Một đĩa khởi động (đĩa mềm, CDROM khởi động được)
- Tournevis, kềm mỏ nhọn hoặc nhíp, vòng chống tỉnh điện
2 Một số chú ý khi lắp ráp
- Không nối nguồn cho bất kỳ thiết bị nào khi làm việc
- Chạm tay vào các vật tiếp đất để giải phóng tỉnh điện trước khi chạm vào các thiết bị
- Khi cầm nắm các thiết bị, tránh cầm ở các vi mạch, chip, chân cắm…
- Để các thiết bị rời vào nơi an toàn