Bài 8: BẢO VỆ - SAO LƯU –PHỤC HỒI HỆ THỐNG
3. Bảo vệ hệ thống
4.4. Bài 4: Thao tác đóng băng ổ cứng với DeepFreeze
Điều chỉnh BIOS để khởi động máy tính nhanh hơn
Nguyễn Long Thịnh
Quá trình khởi động của máy tính nhanh phụ thuộc phần lớn vào các thiết bị như bộ nhớ RAM, ổ cứng, bộ vi xử lý…
Nhưng một phần cũng khá quan trọng giúp cho máy tính khởi động nhanh hơn đó là BISO.
Bài viết liên quan
• Cách up Flash cho BIOS khắc phục lỗi treo máy
• Cách truy cập, cấu hình BIOS trên máy tính
• Cách khởi động máy tính nhanh hơn
• Windows 7 - Giảm thời gian khởi động Windows
• Cách up Flash cho BIOS khắc phục lỗi treo máy
• Cách truy cập, cấu hình BIOS trên máy tính
• Cách khởi động máy tính nhanh hơn
• Windows 7 - Giảm thời gian khởi động Windows
Mặc dù không nhiều nhưng nếu biết cách thiết lập, điều chỉnh trong BISO cũng củng cố được thời gian khởi động cho máy tính.
Bài này, taimienphi.vn xin giới thiệu thêm cho bạn cách điều chỉnh BIOS để cho máy tính có thể khởi động nhanh hơn.
CÁCH ĐIỀU CHỈNH BIOS ĐỂ KHỞI ĐỘNG MÁY TÍNH NHANH HƠN Phương Án 1: Cập nhật lại BIOS
Đối với phương án này chỉ nên áp dụng cho những máy tính được sản xuất và lắp ráp đồng bộ như Dell, HP hay IBM….vì chỉ những máy tính chính hãng mới cung cấp đầy đủ những thông số về sản phẩm họ bán ra và đã được thử nghiệm thành công, còn những máy tính khác rất khó thành công cho bạn để cập nhật lại BIOS.
Bằng cách bạn vào Website của các hãng để tìm hiểu và tiến hành cập nhật BIOS theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cảnh báo: Quá trình này phải được thực hiện một cách cẩn thận vì nếu làm nhầm hoặc cập nhật sai phiên bản thì đều dẫn đến máy tính của bạn sẽ bị hỏng.
Phương Án 2: Thiết lập lại các thông số trong BIOS.
Để thực hiện phương án này bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Truy xuất BIOS.
Tùy vào từng loại máy mà cách để truy xuất vào BIOS khác nhau, các máy tính khi bật trên màn hình khởi động đều hiển thị hướng dẫn để truy xuất BIOS. Thông thường thì là phím Delete hoặc F2 hoặc F10 hoặc F12…(Nếu không được thì xem sách hướng dẫn đi kèm).
Bước 2: Nếu máy tính của bạn không có ổ đĩa mềm, thì bạn chuyển mục Legacy Diskette: thành Disabled để không cho máy tính tìm đến mục này khi khởi động.
Bước 3: Kiểm tra cách thiết lập ổ đĩa khởi động, ưu tiên cho ổ đĩa cứng khởi động đầu tiên.
Di chuyển vùng sáng sang thẻ Boot.
Chọn Hard Drive đưa lên trên cùng, tùy theo từng loại máy mà bạn dùng các phím -/+ hoặc F5/F6 để đưa mục này lên trên.
(Hình bên dưới)
Bước 4: Thoát ra và lưu lại các thiêt lập ở trên.
Chọn F10 hoặc tương tự để Save and Exit. Sau đó khởi động lại máy tính và kiểm tra thời gian khởi động có nhanh hơn không?
Điều chỉnh BIOS được xem là một trong những cách giúp máy tính hoạt động tăng tốc và ổn định hơn. Bạn có thể thực hiện theo các thao tác hướng dẫn khá chi tiết ở trên để tăng tốc hệ thống.
THIẾT LẬP TRONG CMOS
những người đã làm rồi nhưng nếu là những người mới tiếp xúc thì vừa vào đã nhìn thấy ngay cái màn hình u ám trên DOS và một loạt những từ tiếng Anh khó hiệu là lập tức
Không cẩn thận động vào là die luôn!
Để vào màn hình thiết lập thông tin trong CMOS tùy theo dòng máy chúng ta có các cách sau:
ã Đụ́i với các mainboard thụng thường hiợ̀n nay dùng phím DELETE. Trờn màn hình khởi đụ̣ng sẽ có
dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter Setup.
ã Đụ́i với dòng máy Compaq, HP dùng phím F10. Trờn màn hình khởi đụ̣ng sẽ có dòng chữ hướng dõ̃n F10 = Setup.
ã Đụ́i với dòng máy DEL dùng phím F2. Trờn màn hình khởi đụ̣ng sẽ có dòng chữ hướng dõ̃n F2: Setup.
Thực ra các Cmos tuy có giao diện khác nhau một chút nhưng những thông tin và thao tác thì na ná
nhau thôi. Lấy Mainboard thông dụng trên phòng máy ta vẫn vào làm ví dụ:
1.1 STANDARD CMOS SETUP:Date: ngày hệ thống, Time: giờ của đồng hồ hệ thống Primary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE1.
Primary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE1.
Secondary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE2.
Secondary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE2.
Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thị loại ổ mềm hiện đang dùng 1.44M 3.5 Inch.
Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc Not Installed
Lưu ý!: Nếu thông tin về các ổ gắn trên IDE không có chứng tỏ các ổ này chưa hoạt động được, bạn phải kiểm tra lại ổ đĩa gắn đủ 2 dây dữ liệu và nguồn chưa, có thiết lập ổ chính, ổ phụ bằng jump trong trường hợp gắn 2 ổ trên 1 dây chưa.
1.2 BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP) Trong mục này lưu ý các mục sau:
First Boot Device: chọn ổ đĩa để tìm HĐH đầu tiên khởi động máy.
Second Boot Device: ổ thứ 2 nếu không tìm thấy HĐH trên ổ thứ nhất.
Third Boot Device: ổ thứ 3 nếu không tìm thấy HĐH trên 2 ổ kia.
Ví dụ: khi muốn cài HĐH thì phải chọn ở mục First Boot Device là CD-ROM để máy khởi động từ đĩa CD và tiến hành cài đặt.
1.3 INTEGRATED PERIPHERALS
Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, mục này cho phép bạn cho phép sử dụng hay vô hiệu hóa các thiết bị
trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT, cổng USB.
Chọn Auto: tự động, Enanled: cho phép, Disable: vô hiệu hóa.
1.4 AND MORE :
Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS.
User Password: thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy.
IDE HDD Auto Detection: kiểm tra thông tin về các ổ cứng gắn trên IDE.
Save & Exit Setup: Lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình CMOS.
Exit Without Saving: Thoát nhưng không lưu các thiết lập.
Một số lưu ý khi thiết lập CMOS Thursday, 5. April 2007, 05:57:50 Kiến Thức Tin Học
+ Trình tự khởi động hệ thống: hệ thống sẽ sử dụng thứ tự được cài đặt để khởi động hệ thống. Bạn nên đặt theo thứ tự là ổ đĩa cứng, kế đến là ổ đĩa quang, USB và cuối cùng là ổ đĩa mềm. Tuy nhiên, bạn nên cận thận và chỉ nên bật chế độ khởi động bằng USB hay đĩa mềm khi thật cần thiết mà thôi. Đơn giản là vì hai thiết bị lưu trữ này cực kỳ dễ bị nhiễm virus.
+ Tăng tốc khởi động hệ thống của CPU: chỉ định tốc độ khởi động hệ thống của bộ vi xử lý. Bạn nên cài đặ ở tốc độ cao (HIGH). Nếu bạn thấy quá trình khởi động gặp vấn đề, bạn có thể thử cài đặt ở chế độ thấp. Một số loại Mainboard cho phép bạn thay đổi tốc độ bằng cách nhấn Ctrl-Alt +.+ Bộ nhớ đệm gắn ngoài: Hãy bật lên nếu bạn có bộ nhớ đệm gắn ngoài (hay được biết với tên L2 Cache Memory). Đây là lỗi hay thường mắc phải trong quá trình cài đặt CMOS vì người ta thường hay tắt nó đi. Điều này sẽ làm cho tốc độ sử lý của hệ thống giảm đi đáng kể. Hầu hết các hệ thống đều có bộ nhớ đệm từ 64k đến 512k. Đây là nơi lưu trữ tạm thời cho dữ liệu khi đi từ bus hệ thống đến CPU. Mỗi hệ điều hành có thể có
thống sẽ bị treo nếu bạn bật. Ở một số BIOS như AMI và AWARD, hai tuy chọn ưu tiên được thực hiện riêng biệt là bật/tắt bộ nhớ đệm gắn trong/ngoài (Interal and External Enable/Disable options), hoặc tùy chọn đơn là tắt bộ nhớ đệm/ chỉ sử dụng bộ nhớ trong/ hoặc sử dụng cả hai (Cache Memory:
Disable/Internal/Both).+ Tùy chọn kiệm tra mật mã: cài đặt mật mã để truy cập vào hệ thống hoặc menu cài đặt. Điều này vô cùng cần thiết nếu bạn sử dụng máy tính trong môi trường có nhiều người sử dụng và không muốn họ làm rối tung máy của bạn lên. Ở một số Mainboard cũ, mật mã mặc định là “AMI”
(nếu bạn sử dụng BIOS AMI), “BIOSTAR” khi sử dụng BIOS AWARD và có thể là “–AWARD_SW” trong các bản BIOS AWARD mới.+ Quá trình kiểm tra Virus của rãnh khởi động: dù mang tên như thế, nhưng đây thật sự không phải là quá trình kiểm tra virus. Tham số này chỉ là đưa ra dòng thông báo mỗi khi rãnh khởi động được truy nhập để ghi dữ liệu và sẽ làm bạn vô cùng bực mình nếu bạn dùng những thứ như OS/2 BootManager chương trình cần phải ghi lên rãnh khởi động.Có thể một số thiết lập CMOS sẽ làm cho máy tính của bạn không thể khởi động. Gặp trường hợp đó bạn nên tham khảo tài liệu hướng dẫn đi kèm với bo mạch chủ của máy tính để xóa CMOS. Nếu vẫn không thể khởi động được, bạn nên mang ra cửa hàng máy tính để họ sữa giúp.
Cách thiết lập các thông số cơ bản cho máy vi tính
Mỗi máy vi tính đều có một hệ thống điều khiển giao tiếp nhập xuất cơ bản (BIOS), đây là hệ thống được lắp đặt trên bản mạch chính (Mainboard) giúp điều khiển máy tính ở giai đoạn đầu khi vừa bật máy.
BIOS xem xét, kiểm tra các thiết bị và thông số của chúng trước khi đưa vào hoạt động.
Việc thiết lập đúng các thông số trong BIOS sẽ giúp máy vi tính hoạt động chính xác và hiệu quả. Thông thường có thể truy cập vào phần thiết lập các thông số của BIOS (BIOS Setup) bằng cách nhấn phím Delete (DEL) khi xuất hiện màn hình đầu tiên ngay sau khi bật máy, một số máy sử dụng phím F1, F2, F10, Esc, Ctrl + Esc, Alt + Esc, Ctrl + Alt + Esc, Ctrl + Alt + Enter, Ins.
Màn hình BIOS Setup xuất hiện với các Menu được phân loại để thiết lập cho các thông số khác nhau.
Thiết lập thời gian:
Thiết lập này giúp thời gian của hệ thống đúng với thời gian hiện tại. Trong màn hình BIOS Setup Utility chọn Standard CMOS Features, thay đổi thông số trong các mục: thứ, tháng, ngày, năm và giờ, phút, giây. Sau khi chỉnh xong nhấn phím Esc để quay trở lại BIOS Setup Utility.
Thiết lập thông số cho các ổ đĩa:
Thông thường các thiết lập này được tự động (Auto) tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt cần phải tự thiết lập các thông số này. Trong màn hình BIOS Setup Utility chọn Standard CMOS Features, thay đổi thông số trong các mục IDE Channel, mỗi IDE Channel tương ứng với một ổ đĩa cứng hoặc CD- ROM.
ã Auto: BIOS tự động tỡm và kiểm tra để thiết lập thụng số cho ổ đĩa khi khởi động.
ã None: Khụng sử dụng ổ đĩa trờn IDE Channell này, BIOS sẽ bỏ qua khụng kiểm tra nờn sẽ giảm bớt được thời gian khởi động. Đây cũng là cách để khóa, không cho phép sử dụng một ổ đĩa nào đó.
ã Manual: Người dựng tự thiết lập cỏc thụng số cho ổ đĩa.
Nếu hệ thống không trang bị ổ đĩa mềm thì chọn mục Drive A là None, BIOS sẽ bỏ qua không kiểm tra nên sẽ giảm bớt được thời gian khởi động.
Thiết lập bộ nhớ cho thiết bị đồ họa:
Nếu hệ thống có thiết bị đồ họa (VGA Card) được tích hợp trên bản mạch chính (Mainboard), VGA này dùng chung bộ nhớ (RAM) với hệ thống và có thể tăng hoặc giảm dung lượng bộ nhớ này. Trong màn hình BIOS Setup Utility chọn Advanced BIOS Features, thay đổi thông số trong mục On-Chip Frame Buffer Size.
Thiết lập mật khẩu bảo vệ:
Nếu muốn ngăn không cho người khác sử dụng máy vi tính thì có thể thiết lập mật khẩu, mật khẩu này sẽ chặn ngay từ đầu nên rất an toàn. Trong màn hình BIOS Setup Utility chọn Advanced BIOS Features, thay đổi thông số trong mục Password Check:
ã Setup: Chỉ ngăn khụng cho truy cập vào chương trỡnh BIOS Setup.
ã System: Ngăn khụng cho sử dụng hệ thống và truy cập vào chương trỡnh BIOS Setup.
Chọn System và nhấn phím Esc để quay trở lại màn hình BIOS Setup Utility.
Chọn Set Supervisor Password và nhấn phím Enter, nhập mật khẩu và nhấn phím Enter, tiếp tục nhập lại mật khẩu giống như vừa rồi để xác nhận và nhấn phím Enter. Đây là mật khẩu cho phép sử dụng hệ thống và truy cập để chỉnh sửa các thông số trong chương trình BIOS Setup.