Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu... +Tâm trạng vừa vui sướng, vừa xót đau khi trở về thăm thôn Vĩtrong mộng tưởng.. 4.Tóm lược lại nội dung vừa phân tích và đánh giá c
Trang 1SỞ GD - ĐT HÀ NAM
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM, NĂM HỌC 2010-2011 Môn: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I: (7,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau :
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
* Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Trích: Đây thôn Vĩ Da - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr 39)
Câu I: (7,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau :
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
* Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Trích: Đây thôn Vĩ Da - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr 39)
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu II.a hoặc câuII.b)
Câu II.a Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận Chép
lại chính xác hai khổ thơ đầu của bài thơ đó
Câu II.b Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
Chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ sau:
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành thơ phơ phất;
Trang 2Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;”
(Trích: Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11,
Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr 22)
Hết
-Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
SỞ GD - ĐT HÀ NAM
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 24 TUẦN, NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: NGỮ VĂN 11
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi
hình Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được một số ý sau:
1.Giới thiệu chung về bài thơ và hai khổ thơ được yêu cầu
phân trích:
- Đây thôn Vĩ Dạ được in trong tập Đau thương (1938), là bài thơ
thuộc loại nổi tiếng của Huy Cận Đồng thời cũng là kiệt tác của
thơ Việt Nam hiện đại
- Bài thơ thể hiện: vẻ đẹp của thôn Vĩ, của xứ Huế mộng mơ; thể
hiện nỗi buồn cô đơn, cảnh ngộ bất hạnh của một con người yêu
đời, yêu thiên nhiên, yêu sự sống tha thiết, mãnh liệt
-Hai khổ thơ được yêu cầu phân tích là hai khổ thơ đầu của tác
phẩm và cũng là hai khổ thơ hay nhất trong bài thơ
2.Phân tích khổ 1.
*Nội dung:
-Vẻ đẹp của cảnh vườn thôn Vĩ trong buổi ban mai: tươi mới,
trinh nguyên, mượt mà, óng ả, đầy sức sống, kết hợp hài hòa giữa
cảnh và người
-Tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+Nỗi buồn, nuối tiếc và khát khao được trở về thôn Vĩ thăm lại
cảnh cũ người xưa
7,0
0,5
3,0
1,5 1,0
0,5
Trang 3+Tâm trạng vừa vui sướng, vừa xót đau khi trở về thăm thôn Vĩ
trong mộng tưởng
*Nghệ thuật
+ Sử dụng những từ ngữ giàu sức gợi hình, biểu cảm
+Sử dụng nghệ thuật so sánh độc đáo, câu hỏi tu từ, đại từ phiếm
chỉ, điệp từ,
3.Phân tích khổ 2:
* Nội dung
- Khung cảnh thiên nhiên trời mây - sông nước đang chuyển
mình vào đêm trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm
vẻ huyền ảo và buồn hiu hắt
- Hiện lên một cái tôi đang khát khao vượt thoát nỗi cô đơn, với
niềm mong mỏi đầy phấp phỏng được gặp gỡ, sẻ chia, gắn bó
* Nghệ thuật
+ Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức
gợi
+ Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến
đổi nhịp điệu với biện pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập,
phép nhân hoá, câu hỏi tu từ
4.Tóm lược lại nội dung vừa phân tích và đánh giá chung
Lưu ý:
- Trong khổ thơ thứ nhất có những câu thơ có nhiều cách hiểu
khác nhau và đến nay vẫn chưa ngã ngũ như câu thơ thứ nhất và
câu thơ thứ 4; Hình ảnh trăng trong khổ thơ thứ hai học sinh
cũng có thể có những cách hiểu khác nhau Giáo viên khi chấm
cần tôn trọng ý kiến riêng của học sinh, dù các em trình bày theo
cách hiểu nào miễn thuyết phục là được.
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đat được cả yêu cầu về kĩ năng
và kiến thức
- Giáo viên manh dan cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng
tao, chú ý đến diễn đat, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt
câu, trình bày đẹp, khoa học ….
3,0
1,5 1,0 0,5
0,5
Câu
II.a * Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tràng giang: bài thơ được viết
vào mùa thu năm 1939, cảm xúc được khơi gợi khi Huy Cận
đứng trước dòng sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao
la vắng lặng, nghĩ về kiếp người nổi trôi
*Học sinh cần chép đúng hoàn toàn các câu thơ trong hai khổ thơ
thứ nhất và thứ hai Không thiếu dấu câu và không sai chính tả
Lưu ý: Bài làm của học sinh phải đáp ứng được đầy đủ các yêu
cầu trên mới cho điểm tối đa.
3,0
1,0
2,0
Câu
II.b * Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ:
Điệp từ: của; điệp ngữ: này đây; liệt kê; nhân hóa; so sánh; nhịp
thơ: nhanh, liên tục,
3,0
1,5 1,5
Trang 4*Phân tích tác dụng:
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt làm nổi bật được:
Các biện pháp nghệ thuật trên được sử dụng trong đoạn thơ đã góp phần quan trọng trong việc thể hiện:
+ vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên và sự sống, những cảnh vật và sự sống vừa quen thuộc, gần gũi, vừa tươi mới, đầy sức sống và quyến rũ
+Tâm trạng sung sướng, hồ hởi, háo hức, rạo rực, đắm say, ngây ngất của một hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt khi đứng trước vẻ đẹp đầy quyến rũ của cảnh vật thiên nhiên và sự sống
Lưu ý: Bài làm của học sinh phải đáp ứng được đầy đủ các yêu
cầu trên mới cho điểm tối đa Khuyến khích những bài có những phát hiện mới la, độc đáo.