Việc chi tiết hóa điểm số của các ý nếu có phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.. Hướng dẫn chấm chi tiết I Hoàn cảnh ra đời tác
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
(Đề chính thức)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Ngữ Văn 10
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
I Hướng dẫn chung
1 Dưới đây là một số định hướng, giám khảo chấm thi linh hoạt trong việc vận dụng đáp án, tránh đếm ý cho điểm Khuyến khích các bài viết sáng tạo, có kĩ năng tốt
2 Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
3 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5
II Hướng dẫn chấm chi tiết
I Hoàn cảnh ra đời tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi (1,5 điểm)
1 Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của
giặc, Vương Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước
0,5
2 Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao
cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà
bình cho đất nước
1,0
II Trình bày suy nghĩ về trường học thân thiện (2,5 điểm)
1 Mở bài (0,5 điểm)
- Dẫn dắt nêu vấn đề: trường học thân thiện là môi trường tốt giúp học
sinh hoc tập và hoàn thiện nhân cách, vai trò của trường học thân thiện
0,5
2 Thân bài (1,5 điểm)
- Giải thích: thế nào là trường học thân thiện
- Trình bày thực trạng môi trường học tập và rèn luyện của trường học
hiện nay
- Giải pháp để xây dựng trường học thân thiện
0,5 0,5
0,5
3 Kết bài (0,5 điểm)
- Liên hệ thực tế bản thân, hành động cụ thể xây dựng ngôi trường mình
đang học ngày càng tốt hơn
0,5
III Vẻ đẹp hình tượng người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích Chí khí anh
hùng (4,0 điểm)
1 Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiệu đoạn trích Chí khí anh hùng.
- Khái quát về nhân vật Từ Hải (trong đoạn trích,với cuộc đời Kiều)
0,5
2 Thân bài (3,0 điểm)
- Từ Hải là người anh hùng có lí tưởng làm nên sự nghiệp lớn.
Trang 2+ Hình ảnh người anh hùng hiện lên kì vĩ, lớn lao với hình ảnh "thanh
gươm yên ngựa" và được so sánh với chim bằng (loại chim huyền thoại
được dùng để so sánh với chí lớn của nam nhi)
+ Khát vọng, chí khí lớn lao của người anh hùng được thể hiện qua bút
pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ: "động lòng bốn phương", "trời bể mênh
mang","bốn bể" Sự nghiệp lớn mà Từ Hải khao khát là: “Bao giờ mêi
vạn tinh binh /Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường” (Câu thơ có cả
âm thanh, hình ảnh, sắc màu cụ thể hóa uớc vọng lớn lao của Từ Hải)
- Không chỉ ý thức rõ ràng về tài năng, lí tưởng của mình mà Từ Hải
còn quyết tâm thực hiện lí tưởng đó.
+ Từ đã vượt qua những níu kéo của tình cảm cá nhân riêng tư, không vì
tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả
+ Từ Hải tin vào tài năng, sức mạnh của bản thân, tin vào tương lai tươi
sáng: "Bằng nay bốn bể không nhà" nhưng sẽ có ngày nắm trong tay
"mười vạn tinh binh", và ngày đó sẽ không xa "Đành lòng chờ đó ít lâu/
Chầy chăng là một năm sau vội gì"
+ Hệ thống từ ngữ thể hiện sự quyết tâm cao độ của Từ Hải: "thoắt",
"thẳng rong", "quyết lời", "dứt áo ra đi".
- Tóm lại: Với khuynh hướng lí tưởng hóa, Nguyễn Du đã xây dựng nên
hình tượng người anh hùng Từ Hải với phẩm chất và chí khí phi thường
Từ Hải chính là ước mơ công lí trong Truyện Kiều.
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
3 Kết bài (0,5 điểm)
Khẳng định giá trị đoạn thơ và tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du 0,5 IV.a Chỉ ra biện pháp tu từ và nªu tác dụng (2,0 điểm)
2 Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng nỗi niềm của Thúy Kiều khi sống ở lầu
xanh Đó là nỗi cô đơn, sự tự ý thức về nhân phẩm và nỗi thương thân xót
phận của nàng Kiều
1,0
IV.b Chỉ ra biện pháp tu từ và nªu tác dụng (2,0 điểm)
2 Tác dụng: Diễn tả tâm trạng đau buồn, sầu muộn của người chinh phụ
trong tình cảnh cô đơn, lẻ loi: Càng gắng gượng càng tuyệt vọng, tái tê
1,0
(Hết)