TRỌNG TÂM − Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung trạng thái, nhiệt độ nĩng chảy, tính cơ học − Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch.... Giảng bài
Trang 1Ngày dạy : 26/ 10 /2010 Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Tuần:10 Tiết: 19 Bài 13: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
2 Kĩ năng
- Từ monome viết được cơng thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thơng dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II TRỌNG TÂM
− Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nĩng chảy, tính cơ học)
− Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch
− Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ
2 Học sinh: Tập soạn, Sgk, Sbt Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv giới thiệu chương mới
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1
Sử dụng phiếu học tập số 1
* Yêu cầu HS:
- Nghiên cứu SGK cho biết định nghĩa
polime, tìm hiểu một số thuật ngữ hoá học
trong phản ứng tổng hợp polime (monome,
hệ số polime hoá…)
Hoạt động 2
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
cách phân loại polime Bản chất của phân
loại đó Cho ví dụ
* HS trả lời: polime được phân loại theo
I Khái niệm, phân loại và danh pháp.
1 Khái niệm.
- Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ ( gọi là mắt xích) liên kết với nhau
- Theo nguồn gốc :
thiên nhiên:tinh bột
tổng hợp : polietilen
bán tổng hợp:tơ visco
Trang 2nguồn gốc, theo cách tổng hợp, theo cấu
trúc phân tử
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
danh pháp của polime
* HS trả lời:
Tên polime = poli + tên monome
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK hình 4.1
cho biết : các loại cấu trúc của polime
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
những tính chất vật lí của polime
* GV nêu ví dụ để HS nhận xét
* GV lưu ý: Polime trùng hợp bị nhiệt phân
ở nhiệt độ thích hợp, gọi là phản ứng giải
trùng hợp hay đepolime hoá
Hoạt động 4
* GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong
SGK cho biết tính chất hoá học của polime
* Dựa vào ví dụ HS cho biết đặc điểm của
phản ứng giữ nguyên mạch C
* HS nêu đặc điểm của phản ứng phân cắt
mạch polime
* Viết PTHH các phản ứng phân cắt mạch
tơ nilon-6, polistiren, cho biết điều kiện của
phản ứng cụ thể
- Theo phương pháp tổng hợp : polime trùng hợp và trùng ngưng
- Theo cấu trúc phân tử
3 Danh pháp.
- Tên polime = poli + tên monome.
- Nếu tên monome gồm 2 từ hoặc 2 monome thì tên monome để trong ngoặc đơn
- Ví dụ :
( CH -CH )2 2 n ( CH -CH )2 2 n
Polietilen Poli (vinyl clorua)
II Đặc điểm cấu trúc của polime.
- Mạch không nhánh.
- Mạch phân nhánh
- Mạch mạng lưới
III.Tính chất vật lí.
- Hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có t0
nc
xác định Polime nóng chảy cho chất lỏng nhớt gọi là chất nhiệt dẻo, một số bị phân huỷ khi đun nóng gọi là chất nhiệt rắn
- Đa số polime không tan trong dung môi thường, một số tan trong dung môi thích hợp Nhiều polime có tính dẻo, một số khác có tính đàn hồi, có tính cách điện
IV TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1) Phản ứng giữ nguyên mạch polime.
CH -CH CH -CH | +nH O | + nCH COOH OCOCH OH
2
2
2
3 3
OH
-CH -CH -CH Cl -CH C=C + nHCl C C
Trang 3* HS cho biết đặc điểm của loại phản ứng
khâu mạch C của polime 3) Phản ứng khâu mạch polime.OH OH
| |
CH CH CH OH CH + nH O +
CH CH | |
OH OH 2 2 2 2 2 2 2 n n n 150 Co rezol rezit 4 Câu hỏi, bài tập củng cố: -Hệ số polime hoá là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hoá được không? Tính hệ số polime hoá của PE, PVC, xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúnglần lượt là: 420000, 250000, 1620000 Đáp án: + Hệ số polime hoá là số mắt xích monomer có trong moat phân tử polime + Do các phân tử polime có độ dài không bằng nhau nên không thể xác định chình xác các hệ số polime hoá nên thường dùng hệ số trung bình + nPE = 15000; nPVC = 4000; nXLL = 10000 -Viết phương trình phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch (Như nội dung SGK) Đáp án: HS tự ghi ptpư 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Lập bảng so sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng theo mẫu Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng Ví dụ Định nghĩa Điều kiện monome hoá Phân loại
- Xem tiếp bài “ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME” (TT) ♦ Tính chất và điều chế các polime ♦ So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng V RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Trang 42 Kĩ năng
- Từ monome viết được cơng thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thơng dụng
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
3 Thái độ
Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất
II TRỌNG TÂM
− Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nĩng chảy, tính cơ học)
− Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch
− Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng tổng kết, sơ đồ, hình vẽ
2 Học sinh: Tập soạn, Sgk, Sbt Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Cân hỏi -Hệ số polime hoá là gì? Tính hệ số polime hoá của PE, PVC, xenlulozơ biết
rằng phân tử khối trung bình của chúnglần lượt là: 420000, 250000, 1620000
Đáp án: + Hệ số polime hoá là số mắt xích monomer có trong moat phân tử polime (3đđ) + Do các phân tử polime có độ dài không bằng nhau nên không thể xác định chình xác các hệ số polime hoá nên thường dùng hệ số trung bình (4đ)
+ nPE = 15000; nPVC = 4000; nXLL = 10000 (3đ)
-Viết phương trình phản ứng cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch (Như nội dung SGK) Đáp án: viết đúng các pứ (3đ/pứ)
Gv nhận xét – ghi điểm.
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1
*GV cho biết :
- Một số ví dụ về phản ứng trùng hợp
* HS nêu:
- Định nghĩa phản ứng trùng hợp
- Điều kiện của monome tham gia phản
ứng
- Phân loại phản ứng trùng hợp
V ĐIỀU CHẾ
1 Phản ứng trùng hợp.
* Đinh nghĩa: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime)
* Ví dụ:
Trang 5-Gv cho HS gäi tªn c¸c polime
-HS gäi tr×nh tù c¸c polime
Hoạt động 2
* GV cho một số ví dụ về phản ứng
trùng ngưng để tạo ra các polime
* HS nêu:
- Định nghĩa phản ứng trùng ngưng
- Điều kiện của monome tham gia phản
* Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia
phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.
* Phản ứng trùng hợp chỉ của một loại monome còn
phản ứng đồng trùng hợp của một hỗn hợp monome.
nCH =CH-CH=CH + n CH=CH |
C H
Na
to
CH -CH=CH-CH - CH-CH |
Axit ε -aminocaproic policaproamit(nilon-6)
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
* Đinh nghĩa: Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ (monome) thành phân tử rất lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như
H2O…)
* Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.
Trang 6Gv cho học sinh đọc SGK tìm hiểu ứng
dụng của polime?
HS nêu tóm tắt ứng dụng
OH OH
+ CH =O CH -OH ChÊt ph¶n øng Monome OH OH CH -OH CH + nH O Ancol o-hi®roxibenzylic Nhùa novolac n 2 2 2 2 2 n VI ỨNG DỤNG: (SGK) 4 Câu hỏi, bài tập củng cố: GV dùng bảng phụ: - So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng theo mẫu Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng Ví dụ Định nghĩa Điều kiện monome hoá Phân loại 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài và làm bài tập Sgk - Xem trước bài “VẬT LIỆU POLIME” ♦ Khái niệm: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ sợi. ♦ Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số vật liệu polime
V RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Trang 7- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thơng dụng.
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống
1 Giáo viên: Các mẫu vật liệu polime : chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.
2 Học sinh: Tập soạn, Kiến thức
IV TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh
2 Kiểm tra miệng:
Cân hỏi : So sánh phản ứng trùng hợp, trùng ngưng Cho ví dụ
Bi
ể u đi ể m: Định nghĩa (4đ), điều kiện (3đ), ví dụ (3đ)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: vào bài
* HS nghiên cứu SGK và cho biết :
+ Tính dẻo là gì? → Tính dẻo là tính bị biến
dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất bên
ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi
thôi tác dụng
+ Chất dẻo? → những vật liệu có tính dẻo
+ Thành phần cơ bản và thành phần phụ
thêm của chất dẻo?
* HS nghiên cứu SGK cho biết vật liệu
compozit là gì? Thành phần và ưu điểm của
nó
Hoạt động 2: Một số hợp chất polime dùng
làm chất dẻo
* HS viết phương trình tổng hợp chất dẻo PE
và cho biết những tính chất của chất dẻo PE
* HS viết phương trình tổng hợp chất dẻo
PVC và cho biết những tính chất của chất dẻo
I Chất dẻo.
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit.
- Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo Thành phần: polime (chính) và chất phụ thêm
- Vật liệu compozit là hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần (chất nền polime và chất độn)phân tán vào nhau mà không tan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo.
a) Polietilen (PE)
b) Poli(vinyl clorua), (PVC)
c) Poli(metyl metacrylat)
Trang 8
* HS viết phương trình tổng hợp Poli(metyl
metacrylat)
* GV yêu cầu HS cho biết :
+ Phương pháp tổng hợp nhựa novolac
+ Phương pháp tổng hợp nhựa rezol
+ Phương pháp tổng hợp nhựa rezit
+ Nêu những tính chất vật lí và ứng dụng của
các loại nhựa trên
* HS viết PTHH tạo thành nhựa novolac,
rezol, rezit
Hoạt động 3 :
* HS tìm hiểu SGK hãy nêu khái niệm về tơ
và cho biết đặc điểm cấu tạo và yêu cầu kĩ
thuật của tơ?
* HS hãy nêu cách phân loại tơ và đặc điểm
của các loại tơ
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ
nilon-6,6 Viết PTHH minh hoạ
* Cho biết đặc điểm cấu tạo của loại tơ này
và những tính chất vật lí?
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ lapsan
* Cho biết những tính chất vật lí và ứng dụng
của nó?
* HS cho biết phương pháp tổng hợp tơ nitron
* Cho biết những tính chất vật lí và ứng dụng
1 Khái niệm: Tơ là những vật liệu polime hình sợi
dài và mảnh với độ bền nhất định
2 Phân loại a) Tơ thiên nhiên : bông, len, tơ tằm b) Tơ hoá học
+ Tơ tổng hợp : tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (vinilon)
+ Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo: tơ visco
3 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp.
a) Tơ nilon – 6,6.
b) Tơ nitron
c) Tơ lapsan : được tổng hợp từ axit terephalic và
etylen glicol, bền với nhiệt, axit, kiềm hơn nilon
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV dùng bảng phụ cho HS hình thành sơ đồ chuyển hoá :
Trang 9
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài và làm bài tập Sgk, hoàn thành tiếp chuỗi phản ứng còn lại
- Xem trước phần cịn lại bài VẬT LIỆU POLIME (tt)
♦ Khái niệm: cao su và keo dán.
♦ Thành phần, tính chất, ứng dụng của một số vật liệu polime
V RÚT KINH NGHIỆM
- Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy : 7/11/2010 Tuần:11 Tiết: 22 Bài 14 VẬT LIỆU POLIME (tt) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết được : - Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp 2 Kĩ năng - Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thơng dụng - Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống 3 Thái độ Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất polime trong đời sống và sản xuất II.TRỌNG TÂM Thành phần chính và cách sản xuất của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp III CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Các mẫu vật liệu polime : chất dẻo, cao su, tơ và keo dán 2 Học sinh: Tập soạn, Kiến thức IV TIẾN TRÌNH 1 Ổn định tổ chức: Kiểm danh học sinh 2 Kiểm tra miệng: Cân hỏi : 1) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit 2) Từ etilen điều chế PVC
Bi
ể u đi ể m 1) Chất dẻo là vật liệu polime có tính dẻo
Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm có polime và chất độn :4đ
2)CH2 =CH2 + Cl 2→ CH2Cl – CH2Cl 0
OH / ROH t
−
→ CH≡CH
HCl xt
+
→CH2=CHCl xt,t0
p
→PVC: 6đ
3 Giảng bài mới:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 4 :
* HS nghiên cứu SGK hãy nêu khái niệm
về cao su? Có mấy loại? Cho ví dụ?
* HS tìm hiểu SGK:
- Hãy cho biết monome nào là mắt xích cơ
sở của cao su thiên nhiên?
- Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của cao su
thiên nhiên?
* HS hãy cho biết tính chất vật lí, tính chất
hoá học của cao su thiên nhiên? Giải thích
tính chất đàn hồi của cao su?
* GV gọi HS lên bảng viết PT tổng hợp cao
su buna từ monome tương ứng là buta -1,3-
đien (xt : Na)
*HS viết PTHH của pứ đồng trùng hợp Cao
su buna-S và buna-N
* Tương tự viết PTHH của pứ trùng hợp cao
su isopren , poli cloropren , poli flororen
* GV gọi HS khác nhận xét và sửa sai nếu
có
Hoạt động 5
* HS hãy cho biết khái niệm chung về keo
dán và bản chất của keo dán?
*GV: Cho HS xem mét sè lo¹i keo d¸n vµ bỉ
III Cao su
1 Khái niệm
- Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại ban đầu khi lực đó thôi tác dụng
- Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi, có 2 loại cao su :
+ Cao su thiên nhiên
+ Cao su tổng hợp
- Cao su thiên nhiên có tính chất đàn hồi, không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol…tan trong xăng và benzen
- Cao su lưu hoá có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hoá
b) Cao su tổng hợp.
+ Cao su Buna
+ Cao su buna-S và buna-N + Cao su isopren
+ Cao su cloropren và cao su floropren
Trang 11* HS nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm
cấu tạo, công dụng của mỗi loại keo dán
này?
*Gv: qua néi dung bµi häc gi¸o dơc Hs cã ý
thøc b¶o vƯ, xư lÝ c¸c vËt liƯu polime hỵp lÝ vµ
cã hiƯu qu¶
bản chất các vật liệu được kết dính
2 Một số keo dán tổng hợp thông dụng.
a) Nhựa vá săm.
b) Keo dán epoxi :
c) Keo dán ure - fomanđehit
4 Câu hỏi, bài tập củng cố: 1/- Nêu khái niệm cao su? Keo dán tổng hợp? Cho biết một số loại keo dán tổng hợp Viết ptpư điều chế một số loại tơ tổng hợp 2/- Làm bài tập 4b/Sgk/72 Đáp án: 1/ khái niệm SGK 2/ CH3-CH2-CH2-CH3 xt t,0→ CH2=CH2-CH2=CH2 nCH2=CH2-CH2=CH2 →Na t p, ,0 [-CH2 - CH = CH - CH2-]n C6H5-CH2-CH3 xt t,0→C6H5CH=CH2 + H2 nCH 2 = CH - CH = CH 2 +nCH=CH 2 Na (-CH 2 - CH =CH - CH 2 – CH- CH 2 -) n
C 6 H 5 C 6 H 5
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài và làm bài tập : đến trang Sgk - Xem trước bài LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME ♦ Củng cố khái niệm cấu trúc và tính chất của polime. ♦ Củng cố các khái niệm về vật liệu polime V RÚT KINH NGHIỆM - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy: 09/11/2010
Trang 12Tuần: 12 Tiết: 23
Bài 15: LUYỆN TẬP
POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm về cấu trúc và tính chất của polime.
2 Kĩ năng:
- So sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.
- Viết các phương trình hoá học tổng hợp ra các vật liệu.
- Giải các bài tập về các hợp chất của polime
3 Thái độ:
Có ý thức học tập tự giác, tích cực.
II.TRỌNG TÂM
− Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nĩng chảy, tính cơ học)
− Tính chất hĩa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch
− Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng
III CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi về lí thuyết.
- Chọn các bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập.
2 Học sinh: chuẩn bị kiến thức lí thuyết + bài tập.
IV TIẾN TRÌNH
1 Oån định : Kiểm diện sĩ số HS – nề nếp lớp.
2 Kiểm tra miệng: ( Kết hợp với bài mới)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
1 Khái niệm:
GV: Yêu cầu học sinh:
- Hãy nêu định nghĩa polime Các khái niệm
về hệ số polime hoá.
- Hãy cho biết cách phân biệt các polime.
- Hãy cho biết các loại phản ứng tổng hợp
polime So sánh các loại phản ứng đó?
HS: tr¶ lêi
2 Cấu trúc phân tử:
GV: Em hãy cho biết các dạng cấu trúc phân
tử của polime, những đặc điểm của dạng cấu
b Tính chất hoá học:
Polime có 3 loại phản ứng:
- Phản ứng cắt mạch polime ( polime bị giải trùng).
- Phản ứng giữ nguyên mạch polime: phản ứng cộng vào liên kết đôi hoặc thay thế các nhóm chức ngoại mạch
- Phản ứng tăng mạch polime: tạo ra các cầu nối – S- S-
Trang 13b Tính chất hoá học:
HS: Cho biết các loại phản ứng của polime,
cho ví dụ, cho biết đặc điểm của các loại phản
ứng này?
HS: Giải bài tập
Gv cho HS so sánh hai loại phản ứng điều chế
polime.
Hoạt động 3:
GV: Gọi hs giải các bài tập 1,2,3/ (SGK)
Ychs: Nhận xét kết quả và giải thích cách
chọin đáp án.
GV: nhận xét -Sửa bài làm của HS.
GV cho Hs về nhà làm tiếp các bài còn lại
SGK/77 và bài tập TL photo đã cho
Gv cho Hs làm bài tập: Khi clo hoá PVC
ta thu được một loại tơ clorin chứa 66,7%
clo Hỏi trung bình một phân tử clo tác
dụng với bao nhiêu mắt xích (- CH2 –
CHCl-) trong phân tử PVC, giả thiết hệ số
trùng hợp n không thay đổi sau phản ứng?
A 1 B 2 C 3 D 4
HS thảo luận và trình bày
Gv nhận xét, sửa sai
hoặc – CH 2
-4 So sánh hai loại phản ứng điều chế polime :
(bảng SGK/76)
II BÀI TẬP Bài 1: Phát biểu không đúng:
B Những phân tử nhỏ có liên kết đôi hoặc vòng kém bền được gọi là polime
Bài 2: Nhóm vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên
nhiên?
B tơ visco, tơ tằm, phim ảnh.
Bài 3:
Các monome dùng để tổng hợp ra các polime tương ứng là: POLIME MONOME
a, _ CH 2 -CH(Cl)-CH 2 -CH(Cl)_ CH 2 =CHCl b, -CF 2 -CF 2 -CF 2 -CF 2 CF 2 =CF 2
Bài 4:
Đặt x là số mắt xích (- CH2 – CHCl-) trong phân tử PVC tác dụng với 1 phân tử clo, ta có:
C2xH3xClx + Cl2 C2xH3x-1Clx+1 + HCl
1.
x
x
+
− +
+
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Gv hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức lí thuyết trọng tâm chương IV: polime và vật liệu polime
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Ôn bài kỹ chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tuần 13
- Làm bài tập chương III, IV
- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành: “Một số tính chất của Protein và vật liệu polime” Chuẩn bị bản tường trình theo mẫu hướng dẫn
V RÚT KINH NGHIỆM
- Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Ngày dạy: /11/2010
Trang 14Tuần: 12 Tiết: 24
Bài 16: THỰC HÀNH
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN
VÀ VẬT LIỆU POLIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được :
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
− Phản ứng đơng tụ của protein : đun nĩng lịng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lịng trắng trứng
− Phản ứng màu : lịng trắng trứng với HNO3
− Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ
− Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp
2 Kĩ năng
− Sử dụng dụng cụ hố chất để tiến hành an tồn, thành cơng các thí nghiệm trên
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hố học Rút ra nhận xét
− Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
Có ý thức học tập tự giác, tích cực, thao tác cẩn thận, tiết kiệm hoá chất và có biện pháp xử lí hoá chất sau thí nghiệm hợp lí tránh gây ô nhiễm môi trường.
II.TRỌNG TÂM
− Sự đơng tụ và phản ứng biure của protein;
− Tính chất vật lí và một số phản ứng hĩa học của vật liệu polime
III CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, kẹp sắt (hoặc
panh bằng sắt).
- Hoá chất: Dung dịch protein (long trắng trứng) khoảng 10%, dd NaOH 30%, CuSO 4 2%, AgNO 3 1%, HNO 3 20%, mẫu nhỏ PVC, PE, sợi len, sợi xenlulozơ (hoặc bông).
2 Học sinh: chuẩn bị kiến thức lí thuyết + thao tác.
IV TIẾN TRÌNH
1 Oån định : Kiểm diện sĩ số HS – nề nếp lớp Chia nhóm làm thí nghiệm
2 Kiểm tra miệngõ: Kiểm tra nội dung kiến thức liên quan bài thực hành.
Gv kiểm tra chuẩn bị bài trước ở nhà của Hs.
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những ý
trong buổi thực hành, nhấn mạnh yêu cầu an
toàn trong khi làm thí nghiệm với axit, xút
-Ôn tập một số kiến thức cơ bản về tính chất
của protein, polime
-Hướng dẫn một số thao tác như dùng kẹp sắt
(hoặc panh sắt) kẹp các mẫu PVC, PE, sợi tơ
Thí nghiệm1: Sự đông tụ protein khi đun nóng.
Cho vào ống nghiệm 2-3ml dd protein 10% (long trắng trứng 10%) và đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến sôi trong khoảng 1’ Quan sát hiện tượng, giải thích
*Hiện tượng: đông tụ bằng nhệt
Thí nghiệm 2: Phản ứng màu biure
Cho vào ống nghiệm 1ml dd protein 10%, 1ml
Trang 15gần ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng Sau
đó mới đốt các vật liệu trên và quan sát
Gv: giáo dục Hs có ý thức thao tác cẩn thận, xử
lí có hiệu quả hoá chất sau thí nghiệm tránh
không gây ô nhiễm môi trường
HS: theo dõi và lắng nghe
Hoạt động 2:
HS: tiến hành thí nghiệm 1
GV: quan sát, theo dõi, uốn nắn sữa chữa kịp
thời thao tác thí nghiệm của Hs
Hoạt động 3:
HS: tiến hành thí nghiệm2 tiếp theo
GV: Hướng dẫn giải thích
Cu(OH)2 tạo thành do phản ứng:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Có phản ứng giữa Cu(OH)2 với các nhóm peptit
–CO – NH – tạo sản phẩm màu tím
Hoạt động 4:
HS: làm thí nghiệm với từng vật liệu polime
-Hơ nóng gần ngọn lửa neon cồn: PE, PVC, sợi
xenlulozơ
-Đốt các vật liệu trên ngọn lửa
Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích
Gv: theo dõi, hướng dẫn HS quan sát để phân
biệt hiện tượng khi hơ nóng các vật liệu Từ đó
nhận xét chính xác các hiện tượng xảy ra
Hoạt động 5:
HS: làm thí nghiệm như hướng dẫn SGK
Gv: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện các thí
nghiệm
dd NaOH 30% và 1 giọt dd CuSO4 2% Lắc nhẹ ống nghiệm, quan sát màu và giải thích
*Hiện tượng: Lúc đầu cĩ kết tủa màu xanh lam
Cu(OH)2, sau đĩ thấy màu tím đặc trưng xuất hiện, tạo hợp chất màu tím giữa protein và ion
Cu2+ Do protein có các nhóm peptit –CO-NH –
Thí nghiệm 3: Tính chất của một vài vật liệu
polime khi đun nóng.
Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 mẫu vật liệu riêng rẽ: mẫu màng mỏng PE , mẫu ống dẫn nước làm bằng PVC, sợi len và sợi xenlulozơ (hoặc bông)
Hơ các vật liệu ở gần ngọn lửa đèn cồn vài phút Quan sát hiện tượng, giải thích
*Hiện tượng:
+ Khi hơ nĩng, PE và PVC khơng cĩ nhiện tượng gì; cịn sợi len và sợi bơng bị xoăn lại.+ Khi đốt, PE và PVC nĩng chảy; cịn sợi len
và sợi bơng cháy rụi cĩ mùi khét
Thí nghiệm 4: Phản ứng của một vài vật liệu
polime với kiềm.
Cho lần lượt vào 4 ống nghiệm có đánh số theo thứ tự:
- Ống 1: mẫu PE
- Ống 2: mẫu PVC
- Ống 3: mẫu sợi len
- Ống 4: mẫu sợi xenlulozơ
Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dd NaOH 10% Đun ống nghiệm đến sôi, để nguội, quan sát Gạn lớp nước của mỗi ống nghiệm sang ống nghiệm khác riêng rẽ ta được các dd ở ống 1’ và 2’, ống 3’ và 4’
Axit hoá ống nghiệm 1’, 2’ bằng HNO3 20% rồi nhỏ thêm vào mỗi ống vài giọt dd AgNO3
1% Cho thêm vào mỗi ống nghiệm 3’, 4’ vài giọt dd CuSO4 2% Quan sát rồi đun nóng đến sôi Quan sát các hiện tượng và giải thích
*Hiện tượng:
+ Các ống 1’ và 4’ khơng cĩ hiện tượng gì + Ở ống 2’ sau khi axit hĩa bằng HNO3, thêm AgNO3 thấy cĩ vẩn đục AgCl xuất hiện (do PVC bị thủy phân một phần tạo NaCl)
+ Ở ống 3’ khi thêm CuSO4 cĩ tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2, sau đĩ thấy màu tím đặc trưng xuất hiện (do sợi len là protein cĩ phản ứng màu biure)
Trang 164 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Gv hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức lí thuyết trọng tâm chương IV: polime và vật liệu polime
- GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành, cho HS thu dọn vệ sinh
- Yêu cầu các nhóm hoàn chỉnh tường trình và nộp theo mẫu
1 Họ và tên: ……… Lớp: ………
2 Tên bài thực hành:………
3 Chuẩn bị: + Hoá chất: ………
+ Dụng cụ: ………
4 Nội dung tiến hành:
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Ôn bài kỹ chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tuần 13(tiết CT:25) - Làm bài tập chương III, IV - Chuẩn bị giấy, viết, máy tính và dụng cụ học tập cá nhân V RÚT KINH NGHIỆM - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết ptpứ
Trang 17HS có ý thức tự giác, tích cực làm bài kiểm tra.
II TROẽNG TAÂM:
Nội dung chương III – IV và bài tập liờn quan
2 Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra công tác chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của HS, nhắc nhở HS một số yêu cầu khi kiểm tra
3 Tiến hành kiểm tra:
-GV kiểm tra việc thực hiện quy chế thi của HS
-Phát đề bài kiểm tra (04 mã đề)
Mỗi cõu đỳng tương ứng 0,33 điểm
4 Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa HS:
1 Ưu điểm
Trang 18………
………
………
………
2 Tồn tại: ………
………
………
………
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Ôn kỹ lại toàn bộ nội dung kiến thức chương III - IV và bài tập có liên quan - Chuẩn bị bài mới: Chương V- Đại cương về kim loại bài 17: “Vị trí của kim loại trong bảng HTTH và cấu tạo của kim loại” (Lưu ý: xem lại kiến thức cấu hình e của nguyên tử) V RÚT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
- Phương pháp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************
Trang 19Ngaứy daùy: 14/11/2010
Tuaàn: 13 Tieỏt: 26
CH ƯƠNG V : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Baứi 17: Về TRÍ CUÛA KIM LOAẽI TRONG BAÛNG
TUAÀN HOAỉN VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA KIM LOAẽI
- So sỏnh bản chất của liờn kết kim loại với liờn kết ion và cộng hoỏ trị
- Quan sỏt mụ hỡnh cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rỳt ra được nhận xột
3 Về thái độ :
HS có ý thức tự giác, tích cực học tập bộ môn
II TROẽNG TAÂM:
Đặc điểm cấu tạo nguyờn tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại
III CHUAÅN Bề:
1.GV: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử (có ghi bán kính nguyên tử) của các nguyên tố thuộc chu kì 2
- Tranh vẽ 3 kiểu mạng tinh thể và mô hình tinh thể KL (mạng tinh thể lục phơng, lập
GV:Dùng bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
I Vị trí của kim loại trong HTTH.
* Gồm các nguyên tố thuộc pnc nhóm I, II, một
phần các pnc nhóm III, IV, V Hầu hết các nguyên
tố thuộc pnp, họ lantan và họ actini
II Cấu tạo của nguyên tử kim loại.
- Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thờng có
1, 2 và 3e lớp ngoài cùng
- Trong cùng chu kỳ thì bán kính nguyên tử kim loại giảm dẫn và lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim song ĐTHN lại nhỏ hơn
III Cấu tạo tinh thể của kim loại.
* Có 3 kiểu mạng tinh thể:
a-Mạng tinh thể lục phơng (Be,Mg,Zn )
Trang 20của các nguyên tố thuộc chu kì 2 và ychs rút ra
nhận xét về sự biến thiên của điện tích hạt nhân và
bán kính nguyên tử?
Hoạt động 3:
-HS: Theo dõi tranh về mạng tinh thể Kl và nhận
xét sự giống và khác nhau giữa các kiểu mạng tinh
thể
- GV thông báo về cấu tạo đơn chất KL
- GV: Dùng tranh vẽ mô hình ba kiểu mạng tinh
thể Kl
ychs: Nhận xét sự khác nhau giữa các kiểu mạng
tinh thể KL?
Hoạt động 4:
- Tại sao các nguyên tử kim loại lại liên kết đợc
với nhau? Liên kết kim loại là gì?
- HS nêu: Sự khác nhau giữa liên kết kim loại với
liên kết CHT, giữa liên kết kim loại với liên kết
ion
Các nguyên tử và ion KL nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử
và ion nằm phía trong của hình lục giác
Thể tích chiếm: 74%, còn lại 26% không gian trống
b- Mạng lập phơng tâm diện (Cu, Al, Ag, Au,
Pb, Ni)
Các nguyên tử và ion KL nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phơng
Thể tích chiếm: 74%, còn lại 26% không gian trống
c- Mạng lập phơng tâm khối (KLK, V, Mo, )
Các nguyên tử và ion KL nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phơng Thể tích chiếm: 68%, còn lại 32% là không gian trống IV Liên kết kim loại. *KL ở trạng thái lỏng hoặc rắn thì "Liên kết kim loại là liên kết sinh ra do các e tự do gắn ở các ion dơng kim loại với nhau" *Sự khác nhau giữa liên kết kim loại với liên kết CHT, liên kết ion Liên kết kim loại Liên kết CHT - Do tất cả các e tự do tham gia LK kim loại - Tạo nên do tơng tác tĩnh điện giữa các ion d-ơng và các e tự do - Do những đôi e dùng chung tạo nên LK ion - Tạo nên do tơng tác tĩnh điện giữa các ion dơng và ion âm 4 Caõu hoỷi, baứi taọp củng cố: - Cấu tạo nguyên tử kim loại khác với phi kim ở chỗ nào ? - Phân biệt liên kết CHT và ion với liên kết kim loại - Liên hệ bài tập 1, 2, 3, 4, 6/ SGK/82 5 Hửụựng daón Hs tửù hoùc ụỷ nhaứ: - HS: Hoàn thành các bài tập SGK/ 82 - Đọc và nghiên cứu, soạn trớc bài 18: "Tính chất của kim loại Dãy điện hoá của kim loại" V RUÙT KINH NGHIỆM: - Nội dung: ………
- Phương phỏp: ………
- Đồ dung dạy học: ………
- Học sinh: ………
*****************************