+ Vậy để giải được trước tiên ta phải qui đồng mẫu 2 vế + Giáo viên nêu qui trình thực hiện như trong SGK T11 - Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình Có chứa
Trang 1- Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân
- Rèn kỹ năng chuyển vế, nhân với số âm, số dương.
2 Giới thiệu chương, bài: giáo viên giới thiệu như SGK T4
Trong chương học này sẽ cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toánđược coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác
Hoạt động 1: Hiểu thế nào là phương trình 1 ẩn?
1 Phương trình 1 ẩn
- ở lớp dưới chúng ta đã gặp
Tìm x biết: 2x + 5 = 3(x-1)+2 HS nghe giáo viên giới thiệu b,VD:
2x+1 = x là phương trìnhvới ẩn x
Trong bài toán này thì ta gọi
hệ thức 2x+ 5 = 3(x-1)+2 là
một phương trình với ẩn số x
( hay ẩn x)
2t - 5 = 3(4-t) - 7 làphương trình với ẩn t
vế trái, vế phải có mấy phương
- Yêu cầu học sinh làm ? 1
a./ Lấy ví dụ về phương trình
Tính gía trị mỗi vế của phương
trình khi x = 6 Học sinh lên bảng tính mỗi vế bằng11
- Yêu cầu học sinh làm ?3
Cho 2 Học sinh lên bảng làm 2 học sinh lên bảng làm các học sinhkhác làm vào vở ?3 Cho phương trình:2(x+2) -7 = 3-x
a Thay x = -2vào phương trình:2(x+2)-7 =2(-2+2)-7 =-7
Trang 23-x = 3- (-2) = 3+2 = 5
Rõ ràng -7 ≠ 5Vậy x = -2 không thoả mãnphương trình
Giáo viên hỏi: x =5 có là 1
phương trình không? Tại sao?
Có là 1phương trình , phương trìnhnày đã chỉ rõ 2 là nghiệm duy nhấtcủa nó
Vậy x = 2 là nghiệm củaphương trình
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc chú ý Tr5-SGK
c,Chú ý: SGK Tr5,6
Em hãy lấy 1ví dụ về PT vô
nghiệm, vô số nghiệm
Học sinh lấy ví dụ:
x2 = -10x = 5
Phương trình x2 = 1 có 2nghiệm là x =1, -1
x2 = -1 vô nghiệmGiáo viên nói: Có nhiều cách
diễn đạt1số là nghiệm của
-PT: x2 - 2 nhận x = 2 làmnghiệm
* Hoạtđộng 2: Giải phương trình
a./ S ={2}
b./ S =∅VD: Giải PT sau:
x2 - 1= 0
Thì ta thấy rằng x = 1 là 1
nghiệm của PT nhưng chưa đủ
vì x = -1 cũng là một nghiệm
Như vậy PT trên có 2 nghiệm
- HS nghe giáo viên giới thiệu và tự lấythêm ví dụ
Hoạt động 3: Phương trình tương đương
tương đương nhau Vậy thế
nào là 2 phương trình tương
( có 1 giá trị của x là nghiệm củaphương trình thứ 2 nhưng không lànghiệm của phương trình thứ 1 => 2
Phương trình x= 0 và x(x-1) = 0 không tươngđương.Vì …
Trang 3PTkhông tương đương.
Hoạt động 4: Củng cố Bài 1: Nghiệm của phương trình 2x+12 = - x +3 là:
+Khái niệm phương trình bậc nhất ( một ẩn)
+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc
- GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập
-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6
III)Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Bài 1: Phương trình (x2+1)(2x- 4) = 0 có tập hợp nghiệm là:
a, {-1; 1; - 2} b, {- 1; 1} c, {- 2} d, {2}
Bài 2: x = 3 là nghiệm của phương trình nào sau đây: (đáp án b)
a, 1 - 4x = 0 b, 2x + 5 = 2 + 3x c, x2 + 9 = 0 d, x2 = 6
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn?
1.Địnhnghĩa phương trình bậc nhất
-Tiết học trước chúng ta đã biết về
phương trình 1 ẩn Vậy phương
là pt bậc nhất 1 ẩn
b, VD:
2x - 1 = 0 ; 3 - 5y = 0 lànhững PT bậc nhất 1ẩn
Trang 4Giải thích: Bậc nhất có nghĩa là
bậc 1 đối với biến
HS nghe GV giới thiệu
Hoạt động 2 : Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
-Nhắc lại 2tính chất quan trọng
của đẳng thức số Nếu a + c = b thì a = b - c 2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
- YC hs nhắc lại quy tắc chuyển vế
4
30
4
3+x= =>x=c) 0,5 - x = 0
=> x= 0,5
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng thực
hiện? 1 3 học sinh lên bảng, học sinh cònlại làm vào vở b) Quy tắc nhân với 1 số
+ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc qui
tắc
2 học sinh đọc qui tắc Qui tắc : SGK /8
* Chú ý rằng nhân cả 2 vế với 1/2
cũng có nghĩa là chia cả hai vế cho
2 Do vậy qui tắc nhân còn có thể
phát biểu
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?
2 T8 SGK
1 Học sinh đọc phát biểu ở phầnđóng khung
3 học sinh lên bảng làm Học sinh còn lại làm vào vở
?2
2x =− => x = -2b) 0,1x = 1,5 => x=15c) - 2,5x = 10
=> x = - 4
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
Ta thừa nhận rằng: Từ một pt,
dùng qui tắc chuyển hay qui tắc
nhân ta luôn nhận được một pt
mới tương đương với pt đã cho
3 Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
a
−
Vậy phương trình bậc nhất luôn
có nghiệm duy nhất x = - b/a
?3
- 0,5x + 2,4 = 0
x = 4,8Vậyphương trình có tập nghiệm là
S ={4,8}
Hoạt động 4: Củng cố Bài1 (7/10SGK): Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
Trang 5- Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân.
- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển
vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
- Rèn kỹ năng giải phương trình để đưa về dạng phương trình a x +b = 0
- Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình.
- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình
II) Chuẩn bị
- GV bảng phụ ghi quy tắc và bài tập
-HS: Bảng phụ nhóm, ôn tlại quy tắc chuyển vế đã học ở lớp 6
Vậy phương trình có tập nghiệm là x = 4
như sau:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ
dấu ngoặc ( yêu cầu 1 emđứng tại
chỗ trả lời giáo viên ghi lại)
? Em hãy chuyển các hạng tử chứa
2
x
x− + = + −(2)
+Em có nhận xét gì về phương trình
này so với phương trình trước
+ Vậy để giải được trước tiên ta
phải qui đồng mẫu 2 vế
+ Giáo viên nêu qui trình thực hiện
như trong SGK T11
- Qua 2 ví dụ trên em hãy nêu các
bước chủ yếu để giải phương trình
Có chứa mẫu Học sinh nêu cách quy đồng Gồm 3 bước:
Học sinh nêu giáo viên ghi lại trênbảng
?1 Bước 1: Thực hiện phép tính
để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang 1 vế còn các hằng
số sang vế kia
6
)35(366
6)25(
2 x− + x = + − x
10x- 4 + 6x = 6 +15-9x
10x + 6x+9x = 6 +15 +4
Trang 61123
)2)(
13
=
−+
x
-Yêu cầu học sinh làm ?2 Cả lớp làm bài vào vở
- 1em làm bảng ?2 , HS khác nhậnxét
?2 Giải phương trình:
12
)37(312
)25(212
)4(4
376
25
x x
x
x x
x
−
=+
Giáo viên nói: Khi giải 1 phương
trình người ta thường tìm cách biến
đổi đưa phương trình đó về dạng đã
biết ( ax + b = 0) Việc bỏ dấu
ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là
S ={25/11}
Giáo viên đưa kết quả lên bảng
phụ
Giáo viên nêu ví dụ 5, 6 để chứng
tỏ phương trình có thể vô nghiệm
nhoặc vô số nghiệm
Học sinh quan sát và giải thích cáchlàm
* Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố
- Giáo viên đưa bài10/12 SGK lên
bảng phụ và yêu cầu tìm chỗ sai và
sửa lại cho đúng
a./ Chuyển - 6 sang vế phải và - x sang
vế trái mà không đổi dấu
b./ Chuyển - 3 sang vế phải mà khôngđổi dấu
Bài1(10/12SGK)
Giải PTa./ 3x-6+x=9-x
3x + x + x = 9 + 6
5x = 15
x = 3b./ 2t -3 +5t = 4t + 12
2t + 5t- 4t = 12 + 3
3t = 15
t = 5
Giáo viên đưa bài tập 13 lên bảng
phụ: theo em bạn Hoà giảiđúng
x2 + 2x = x2+ 3x x(x+2) = x(x+3)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc 2 quy tắc vào việc biến đổi để giải phương trình
-Xem lại các cách giải phương trình và có thể sáng tạo phương pháp khác sao cho phù hợp
Ngày soạn: /01/ 2011
Trang 7Ngày giảng: /01/ 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8
Tiết 44: LUYỆN TẬPI) Mục tiêu:
- Thông qua các bài tập, học sinh tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng giải phương trình,trình bày bài giải
- Rèn kỹ năng giải bài tập về phương trình ax + b =0
- Giải bài tập cẩn thận, chính xác
- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình
II) Chuẩn bị của Gv và HS:
- GV : Bảng phụ ghi bài, ghi bài tập
- HS: Ôn tập cách giải pt bậc nhất một ẩn
III)Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Chọn câu trả lời đúng
- Giáo viên yêu cầu giải bài tập
17/T14SGK phần e và f 2học sinh lên bảng giải bài
tập
Học sinh còn lại làm vào vở
Bài 17/14SGK
Giải phương trìnhe) 7 -(2x+4) = -(x+4) (1)
7-2x-4=-x-4
2x - x = 7- 4 + 4
x = 7Vậy pt (1) có tập nghiệm S={7}-Bài 18/T14 SGk
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
)12(32
)2(62
123
x x x
x
x x x
x
−
=+
Sau khi mỗi học sinh làm xong
giáo viên yêu cầu mỗi nhóm
nhận xét bài làm của bạn
Học sinh nhận xét 2x - 6x - 3= x- 6x
<=>2x- 6x - x + 6x = 3
x = 3Vậy pt (2) có tập nghiệm
Trang 84x-10x+10x= 5+ 5 - 8
4x = 2
x = 1/2Vậy pt (3) có tập nghiệm
đi được quãng đường là?
đường là: 48xThời gian xe máy đi được là? x + (h) Thời gian xe máy đi là :
x +1 ( h)
? Quãng đường mà xe máy đi
được là bao nhiêu?
32(x+1) (km) Quãng đường xe máy đi là:
32( x+1)
?ô tô gặp xemáy sau x giờ kể từ
khi ô tô khởi hành có nghĩa là
Giáo viên đưa h vẽ lên bảng
phụ rồi yêu cầu học sinh tìm x
x=10 (m)
c./ 6 4+ 12x = 168Sau mỗi học sinh lên bảng giáo
viên yêu cầu từng học sinh nhận
xét bài làm của bạn và sửa chữa
sai sót
24+12x=168
x=12(m)
Hoạt động 2: Củng cố:
Các em đã luyện tập được các dạng toán nào ?
- Giải pt (không chứa mẫu và có chứa mẫu)
- Viết pt của toán chuyển động
- Viết pt ẩn x và tính x của 1 số tứ giác đặc biệt
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
Bài1: Hãy nhớ lại một số tính chất của phép nhân các số để điền vào chỗ trống ( .).
⇒ Với a, b là hai số, ta có: a = 0 hoặc b = 0 ⇒ ab =
+ Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì
+ Ngược lại, nếu tích bằng không thì ít nhất có một trong các thừa số của tích
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải
Trong bài này ta chỉ xét các
phương trình mà 2 vế của nó là
2 biểu thức hữu tỉ của ẩn và
không chứa ẩn ở mẫu
1 Phương trình tích và cách giải
?1
?2Giáo viên đưa đề bài: ?2 lên
bảng phụ
yc hs làm ?2
hs lên bảng thực hiện
-Giáo viên nêu ví dụ T15SGK
Tínhc hất nêu trên của phép
nhân các số có thể viết: a.b = 0
(2x-3)(x+1) = 0
2x-3= 0 hoặc x+1= 01./ 2x- 3 = 0
2x=3 x=3/22./ x+1 = 0 x=1Giáo viên nói: Vậy phương
trình đã cho có 2 nghiệm:
x=1,5 và x= -1 Ta còn biết
phương trình như trong VD1
được gọi là phương trình tích
Trang 10+ Để giải phương trình này
trước tiên ta phải làm gì?
Chú ý: Trong bước 1 ta chuyển
tất cả hạng tử sang vế trái, rút
gọn rồi phân tích đa thức thu
được ở vế trái thành nhân tử
Biến đổi phương trình đã chothành phương trình tích
Học sinh quan sát và thực hiệnphép biến đổi
x=-Vậy S ={0,-5/2}
- Học sinh nêu 2 bước
- Giáo viên yêu cầu học sinh
giải phương trình ở ?3
Giáo viên đưa ví dụ lên bảng
phụ yêu cầu học sinh xem cách
giải rồi giải thích lại
- giáo viên cho học sinh làm?4
theo nhóm và đại diện 2 nhóm
Học sinh tự nghiên cứu
2 học sinh lên bảng học sinh kháclàm ra bảng phụ nhóm
- Đại diện hs lên bảng làm ?4
?3 Giải phương trình:
(x-1)(x2+3x-2) -(x3-1) =0
(x=1)(x2+3x-2)-(x-1)(x2+x+1) = 0
(x-1)(2x-3) = 0
x-1= 0 hoặc 2x=3= 0
x=1 hoặc x=3/2VD3: Giải phương trình:2x3 = x2 + 2x + 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm bài 21/17 SGK 2 Học sinh lên bảng trình bày Bài tập: Bài 21/17SGK
a./ (3x-2)(4x+5)=0
3x-2=0 hoặc 4x+5 =0
x=2/3 hoặc x=-5/4-Cho học sinh làm 22 (e) Học sinh đứng tại chỗ trả lời Bài 22/T17SGK
Giáo viên giợi ý; Sử dụng
HĐT hiệu hai bình phương đã
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Về nhà xem lại thế nào là phương trình tích Cách giải 1 phương trình tích
-Đưa được 1 phương trình thành phương trình tích để giải
- BTVN: Bài 21, 22/T17 SGK, bài 23
*) Hướng dẫn tự học: Nghiên cứu trò chơi của bài 26/17 SGK để giờ sau thực hành
Ngày soạn: /01/ 2011
Trang 11Ngày giảng: /01/ 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8
TIẾT 46 LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
- Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình đồng thời
rèn luyện cho học sinh biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
- Kỹ năng giải phương trình tích
Bài24/17SGK: Giải các phương
Trang 12trình trên với phương trình
-với ph
(3x-1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)
Ta có nhân vào rồi rút gọn
không?
- Y/c 1hs lên bảng làm bài?
- Đối với những phương
trình không phải là phải là
x=1/3 hoặc x=3 hoặc x- 4= 0
x=1/3 hoặc x =3 hoặc x - 4 = 0
x= 1/3 hoặc x =3 hoặc x= 4Vậy pt (2) có tập nghiệm làS= {1/3;3;4}
Trang 13Ngày giảng: /01/ 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8 ; / 01 / 2011 Lớp 8
Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I) Mục tiêu:
- Học sinh cần nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình
- Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có
ẩn ở mẫu
- Nâng cao các kĩ năng tìm điều kiện để phân thức được xác định biến đổi phương
trình, các cách giải phương theo dạng đã học
- Giải bài tập cẩn thận, chính xác
- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình
II) Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ để ghi ví dụ và bài tập mẫu
-HS : Ôn lại cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định
IV)Tiến trình dạy học
1 ổn định
2 Giới thiệu bài:
ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà 2 vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài học ngày hôm nay, ta sẽ nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu
- GV : Giải phương trình sau
( giáo viên ghi lên bảng)
bằng phương pháp quen
thuộc đó là chuyển các biểu
thức chứa ẩn sang 1 vế chứa
số sang1 vế
x+
1
111
Thu gọn vế trái ta tìm được
x =1 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
Đối với các phương trình có
ẩn ở mẫu thì các phép biến
đổi thường dùng để giải
phương trình có thể cho ta
các giá trị của ẩn không phải
là nghiệm của phương trình
Hoạt động 2 : Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Giáo viên :Đối với phương
trình chứa ẩn ở mẫu, các giá
rị của ẩn mà tại nhất 1 mẫu
thức trong phương trình
nhận giá trị = 0, chắc chắn
không là nghiệm của
Học sinh nghe giáo viên giớithiệu 2 Tìm điều kiện xác định của 1 phương trình.
Kí hiệu : điều kiện xác định là
x
Trang 14Ta có: x-1≠ 0 x≠ 1 x+1≠ 0 x≠-1ĐKXĐ : x≠ 1 và x≠-1
Ta có: x-2≠0 x+2ĐKXĐ : x≠2
Thông qua ví dụ trên chúng ta
đi làm bài tập sau
G đưa ?2 lên bảng phụ, sau đó
yêu cầu 2 học sinh lên bảng TB
cách làm
2 học sinh lên bảngHọc sinh còn lại làm vào vởGiáo viên yêu cầu học sinh
dưới lớp nhận xét bài làm của
ban trên bảng
Hoạt động 3: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Giáo viên đưa ví dụ 2 lên bảng
phụ sau đó hướng dẫn học sinh
- Do việc khử mẫu phương trình
có thể không tương đương với
phương trình đã cho vì thế cần
thử lại xem x= -8/3 có đúng là
nghiệm của phương trình hay
không? Muốn vậy ta xem nó có
thoả mãn điều kiện hay không?
- Qua ví dụ trên để giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu ta phải thực
hiện mấy bước? Đó là những
bước nào?
-Thực hiện qua 4 bước-Học sinh nêu 4 bước nhưSGK
VD2:
Giải phương trình:
)2(2
322
x
ĐKXD: x≠0 và x≠2Quy đồng:
)2(2
)32()
2(2
)2)(
2(2
x x
x x x
x
x x
*) Cách giải: SGK/21 Hoạt động 4: Củng cố
24
3
2
1
ĐKXĐ của PT là:
A x 2≠ B x ≠4
C x ≠2 &x ≠4 D x≠-4
- Phương trình trên ĐKXĐ của PT là:
−
−
42
24
32
1
ĐKXĐ của PT là:
C x ≠2 và x ≠4
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
-Về nhà xem lại các bước để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Xem lại các ví dụ đã chữa
-BTVN: Bài 27/T22SGK
Ngày soạn: /01/ 2011
Trang 15- Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
- GV : Bảng phụ để ghi bài tập và các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ
III)Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Câu1: ĐKXĐ của
phương trình
1
51
1
−
=+
- Giáo viên đưa ví dụ 3
lên bảng phụ yêu cầu
học sinh làm lần lượt
theo các bước đã học
- Giáo viên yêu cầu 1
học sinh nêu cách giải
- Giáo viên chốt lại:
Sau khi tìm được các
giá trị của ẩn ta phải xét
xem các giá trị đó có
thoả mãn điều kiện xác
định của phương trình
hay không, khi đó ta
mới kết luận nghiệm
của phương trình
- Giáo viên gọi hai học
sinh lên bảng giải
phương trình ở ?2 trang
20 sách giáo khoa
Học sinh nêu lại 4 bước đểgiải phương trình chứa ẩn ởmẫu
- Hai học sinh lên bảngtrình bày
)2(2
122
3
x
x x
2
)2((122
1(
22
2)3(
2 − + + = x+ x−
x x
x x
x
(2)điều kiện xác định: x≠ -1; x≠3
- Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu:
)3)(
1(2
4)
3)(
1(2
)3()1(
−+
=
−+
−++
x x
x x
x
x x x x
=> x(x+1)+x(x-3)=4x ( 2a)(2a) x2+x+x2-3x-4x=0
2x2 -6x=0
2x(x-3)=0
2x=0 hoặc x-3=01./ 2x=0 x=0 (thoả mãn ĐKXĐ)
Vậy tập nghiệm của phương trình(2) là:
S = {0}
?2 Giải các phương trình sau:
)1(1
41
x a
Điều kiện xác định: x ≠±1
Trang 16- Giáo viên gọi hai học
Vậy phương trình (2) vônghiệm x2 - 4x + 4 = 0
(x - 2)2 = 0
x = 2
- Học sinh nhận xét bài làmcủa bạn
)1)(1(
)1)(4()1)(
1(
)1()
1(
+
−
−+
=+
−
+
<=>
x x
x x x
x
x x
=> x(x+1) = (x+4)(x-1)
x = 2(thoả mãn ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của phương trìnhlà: S = {2}
3
)63()2( 2
=
−
+
−+
x
x x x
Điền kiện xác định: x ≠ 3(1) =>(x2 +2x) - (3x +6) = 0
1
11
11
−
=
−
−+
−
x x
x x
=> 2x-1+x=1
3x = 3x=1( loại vì không thoảmãn ĐKXĐ )
Vậy pt(2) vô nghiệm
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại các bước để giải phương trình chứa ẩn ở mâũ
- Chú ý tìm ĐKXĐ của phương trình và bước kết luận
- BTVN: Bài 28,29,30 T23, 22 SGK
Trang 17Ngày giảng: /02/ 2011 Lớp 8 ; / 02 / 2011 Lớp 8 ; / 02 / 2011 Lớp 8
Tiết 49: LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục được rèn luyện kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi
- Biết cách thử lại nghiệm khi cần
HĐ 1: Kiểm tra hai cũ và chữa bài tập
YC HS nêu các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu?
Giải phương trình sau:
GV đánh giá cho điểm
YC hai học sinh lên bảng làm
35
x x
x x
x x
− =+
HS nhận xét
Nghe Gv nhận xét và ghi vở
Bài 27 (SGK - T 22)b) ĐKXĐ: x ≠0
d) ĐKXĐ: x 3
2
≠ −
( ) ( ) ( ) ( )
2 2 2
6
x= −
Trang 18HĐ 2: Luyện Tập
YC hs làm việc theo nhóm
làm bài tập 28 HS làm viẹc theo nhóm làmbài tập 28
Nhóm 1 ý a, bNhóm 2 c, c) ĐKXĐ: x ≠0
2 2
Bài 28 SGK - tr 22a) ĐKXĐ:
x x
x x
≠ −+ = −
Là nghiệm của phương trình
HĐ3: Củng cố
YC hs nêu lại các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
Hs nêu các bước giả phươngtrình chứa ẩn ở mẫu
B1: tìm ĐKXĐ:
B2: Quy đông và khử mẫu B3: Giải phương trình vừatìm được
B4: KL trong các giá trị bước
3 giá trị nào thoả mãn ĐKXĐchính là nghiệm của phươngtrình đã cho
Trang 19Tiết 50 LUYỆN TẬPI) Mục tiêu:
- Học sinh tiếp tục được rèn luyện kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi
- Biết cách thử lại nghiệm khi cần
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Câu1 : Phương trình x + 5 = 0 tương đương với phương trình nào sau đây
Giáo viên đưa đề bài lên bảng
phụ lời giải của hai bạn Sơn và
Hà, sau đó cho Học sinh cả lớp
thảo luận theo nhóm sau đó đại
diện mỗi nhóm TB cách giải của
nhóm mình
Học sinh hoạt động theonhóm 2 học sinh đại diện chonhóm mình yêu ý kiến
Bài 29/T22 SGK.
Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu mã không chú ý đến ĐKXĐ của pt ĐKXĐ của phương trình là x≠ 5 Dođó giátrị x=5 bị loại Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Giáo viên nói: Đây là 2 bài tập
ĐKXĐ : x≠ 0(1)
0)1)(
2
1()2
1
x x
+ Đối với câu a ta phải là như
thế nào sao cho ngắn gọn nhất?
+Hai vế đều có nhân tửchung ta nên chuyển vế rồiđặt nhân tử chung
(1+2)−(1−x2 −1)=0
x
− 2(1+2)=0
x x
Trang 20=> -2x = 1 x = -1/2Vậy nghiệm của phương trình là
Giáo viên gợi ý: Nếu chuyển vế
thì ta có thể phân tích được
thành nhân tử giáo viên (vừa
làm) vừa hướng dẫn rồi gọi 1
11(4
0)
22(2
11)
11)(
11
11(
0)
11()
11
=+
<=>
=+
<=>
++
−++
−
−+++
x x
x x
x
x x
x x
x x x
x
x x x
4x = 0 hoặc 1=1 =0
x
x = 0 hoặc x = -1x=0 loại vì đkvậy phương trình (2) có nghiệm là: x = -1
Tìm các giá trị của a sao cho
mỗi biểu thức có giá trị = 2
Bài 33T23 SGK
Ta phải tìm ẩn a:
23
31
−
a
a a a
13(
)3)(
13(2
)3)(
13(
)3)(
13()3)(
13(
++
++
=
=+
+
−+++
−
a a
a a
a a
a a a
- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày
1
31
3
13
+
−++
−
a
a a
Trang 21Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
Hoạt động1 Giới thiệu bài
Giải bài toán bằng cách lập phương trình là một trọng tâm của Đại số 8 Có thể gặp lại ở đây nhiều bài toán ở lớp dưới, chỉ khác là giải bằng phương pháp đại số Vậy lập phương trình đểgiải một bài toán như thế nào Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Giáo viên nói: Trong thực tế nhiều
đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn
VD1: SGK T24
- Giáo viên nêu ví dụ trong SGK T24
-Quãng đường ô tô đi được trong 5
)/(60.5,4
h km x
- Giáo viên đưa?2 lên bảng phụ
Sau đó gọi 2 học sinh lên bảng tiếp
tục làm lần lượt từng câu hỏi
2 học sinh lên bảng ?2
a./ Viết thêm con số 5 vào bên trái số x thì số cần tìm là: 500 + xb./ Viết thêm con số 5 vào bên phải số x thì cốcần tìm là: 10 x + 5Giáo viên nhận xét và sửa sai cho
Hoạt động 3: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giáo viên đưa ví dụ 2/ trang 24 lên
bảng phụ - Một học sinh đọc lại đềbài 2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập
phương trình
- Giáo viên giảng vừa hướng dẫn học
sinh cách TB bài toán Ví dụ 2: Gọi x là số gà với 0< x < 36 (x ∈ Z)+ Nếu gọi x là số gà thì x phải thoả - x là số nguyên dương Khi đó số chân gà là 2x
Trang 22mãn những điều kiện gì ? và nhỏ hơn 36
- Giải phương trình trên+ Kiểm tra lại xem x = 22 có thoả
mãn điều kiện của ẩn hay không?
x= 22 đã thoả mãn điềukiện của ẩn
để giải bài toán bằng cách lập phương
trình?
- Hai học sinh nêu 3bước như sách giáo khoatrang 25
x = 22 đã thoả mãn điềukiện của ẩn Vậy số gà
là 22 con, số chó là: 38
- 22 = 14 (con)
- Cho học sinh làm ?2 - Một học sinh lên bảng
TB Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập
∈ Z)Khi đó chân chó là : 4x
Số gà là : 36- x (con)
Số chân gà là : 2(36- x) chân
Biết tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta
có phương trình: 4x + 2(36-x) = 100
⇔4x + 72 - 2x = 100
⇔2x = 28
⇔ x = 14
- KT: x =14 đã thoả mãn điều kiện của ẩn
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn
cho học sinh nếu học sinh chưa hiểu
Vậy số chó là 14 con,
số gà là 36 - 14= 22 (con)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Về nhà xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
(chú ý bước chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn)
Bài tập về nhà: bài 34, 36/ trang 25, 26
- Đọc mục “Có thể em chưa biết/26”
Ngày soạn: 18 / 02 / 2011
Ngày giảng: / 02 / 2011 Lớp 8 ; / 02 / 2011 Lớp 8 ; / 02 / 2011 Lớp 8
Trang 23Tiết 52 LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
HĐ1 : kiểm tra bài cũ + Chũa bài tập
? Em hãy nêu các bước giả
- Chon ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các điều kiện chưa biết theo ẩn và các điều kiện
là x ĐK : x Z∈ x ≠0 Nếutằng tử số và mẫu số thêm haiđơn vị thì được phân số mớibằng 1
2 nên ta có phươngtrình
x
− =+
− = +
− = +
=Vậy phân số đã cho là1
4
Bài 34Gọi phân số ban đầu có mẫu
là x ĐK : x Z∈ x ≠0 Nếutằng tử số và mẫu số thêm haiđơn vị thì được phân số mớibằng 1
2 nên ta có phươngtrình
x
− =+
− = +
− = +
=Vậy phân số đã cho là1
4HĐ2 : Luyện tập
Số học sinh gioi lớp 8A học
Trang 24Gọi tuổi Đi - ô - phăng là x
( x là số nguyên dương Tuổi
cuộc đời ông lập gia đinh
5năm sinh con có tuổi
2
x
cuộcđời ông sau 4 năm con mất
8
x+
Ta có phương trình 3
8
x+ = 20
100x3
YC hs đọc giải bài toán bằng các giải phương trình tiếp đọc trước ví dụ
Ngày soạn: 26 / 02 / 2011
Ngày giảng:28 / 02/2011 Lớp 8 C;28/ 02 / 2011Lớp 8 A; 1/3 /2011 Lớp 8B
Trang 25Tiết 53 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải toán bằng cách lập phương trình Học
sinh biết chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau
2 Giới thiệu bài
Qua các bài toán đã học ở tiết trước ta thấy rằng để lập được phương trình cần
khéo chọn ẩn số và tìm sự liên quan giữa các đại lượng trong bài toán Lập bảng biểu
diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn là một phương pháp thường dùng
Và việc chọn ẩn số là một điểu rất quan trọng cụ thể là ta đi nghiên cứu các ví dụ sau :
* Hoạt động 1: ví dụ
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh
đọc đề bài
Hai học sinh đọc đề bài 1/ Ví dụ 1:
- Chúng ta cùng đi phân tích bài
toán như sau:
+ Trong bài toán có mấy đối
tượng tham gia - Có hai đối tượng tham gia làô tô và xe máy
+ Đối với từng đối tượng các đại
lượng ấy quan hệ với nhau theo
(Giáo viên lập bảng trên bảng
hai học sinh điền vào)
Học sinh theo dõi và điền kếtquả vào ô trống
+ Hai xe đi ngược chiều nhau
Do đó phương trình cần tìm ở
2) = 90 Trong (t) đó xe máy đi được S là35x (km)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
chi tiết cách giải sau đó một học
Một học sinh lên bảng
Vì ôtô xe máy hai xe tức là
5
2h
Vậntốckm/h
45(x
-52
)
Trang 26sinh trình bày lại bằng miệng,
sau đó gọi 1 hs lên bảng giải pt
nên ô tô đi trong là:
x - 5
2(h) với S = 45(x -
5
2)Theo đề bài ta có phương trình:35x +45(x -
5
2)= 90Giải phương trình:
35x +45(x -
5
2)= 90
⇔ x =
20
27 thoả mãn điều kiệncủa a
Vậy (t) hai xe gặp nhau là
2027
(h) tức 1h21’
?4Trong ví dụ trên hãy thử chọn ẩn
theo cách khác Gọi S là quãng
đường từ Hà Nội đến điểm gặp
hai xe Điền vào bảng sau rồi lập
phương với ẩn số là x
Giáo viên đưa phần kẻ bảng ở
trang 28 sách giáo khoa lên bảng
Lập phương trình:
5
245
90
35S − −S = Giáo viên nêu câu hỏi của ?5
sau đó
Gọi một học sinh lên bảng giải
phương trình Một học sinh lên bảng giảiphương trình ⇔
315
2.36315
)90(7
- So sánh hai cách chọn ẩn em
thấy cách chọn ẩn nào cho lời
giải gọn hơn?
- Cách chọn ẩn là S từ Hà Nộiđến điểm gặp nhau của 2 xephức tạp hơn Vì cuối cùngphải làm thêm một phép tínhnữa mới cho ra đáp số
Thời gian hai xe gặp nhau là :4
189: 35 =
20
27(h) hay 1h 21’
- Giáo viên chốt lại ví dụ
Tuy nhiên để giải toán bằng cách
lập phương trình không phải lúc
nào ta cũng gọi đại lượng cần
tìm là ẩn đến nó mới cho ta đáp
số
VËn tèc km/h
S(km)
Thêi gian ®i (h)
Trang 27Hoạt động 2:Giới thiệu bài đọc thêm
- GV đưa nội dung bài toán lên
bảng phụ để hs tìm hiểu nội dung
bài?
- Trong bài này có những đại
lượng nào? Quan hệ của chúng
như thế nào?
- Có nhận xét gì về y/c của bài
toán và cách chọn ẩn của bài
toán?
- Vậy bài toán chọn ẩn ntn?
- Để so sánh hai cách giải em hãy
- Trong bài có các đại lượng:
Số áo may 1 ngày, số ngày may, tổng số áo
- Chúng có quan hệ: Số áo may 1 ngày X số ngày may=Tổng số áo may
- Bài toán hỏi: Theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo còn bài toán chọn ẩn:
Số ngàymay
Tổng
số áomay
* Về nhà đọc kỹ phần: Bài đọc thêm trang 28 sách giáo khoa
* Xem lại các bài toán đã hướng dẫn và tìm cách chọn ẩn cho hợp lý
* Bài tập về nhà : Bài 37, 38, 39 trang 30 sách giáo khoa
Gợi ý bài 39/30SGK
Gọi x là số HS được điểm 9 (tần số xuất hiện của 9 là x) (x nguyên dương)
Khi đó tần số xuất hiện của 5 là 10- (1+2+3+x)= 4-x
Theo bài ra ta có phương trình:
10
1[4.1+5(4-x)+7.2+8.3+9x]= 6,6 Giải PT ta được x=1(thoả mãn ĐK)
Vậy hai số cần điền lần lượt là 3 và 1
Ngày soạn: 26 / 02 / 2011
Ngày giảng: / 03 / 2011 Lớp 8 ; / 03 / 2011 Lớp 8 ; / 03 / 2011 Lớp 8
Trang 28TIẾT 54: LUYỆN TẬP
I) MỤC TIÊU
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán, biết chọn ẩn thích hợp
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 hs lên làm bài 38/ sgk - HS lên bảng làm bài - BÀI 38/ SGK
Gọi x là số bạn đạt điểm 9 (x
∈ N*, x < 10)
Số bạn đạt điểm 5 là: 1+2+3+x) = 4 - x
10-Tổng số điểm của 10 bạnnhận được: 41 +5(4 - x) +7.2 +8.2+9.2
Ta có phương trình:
6,610
2.93.82.7)4(51
X = 1
Vậy có 1 bạn nhận điểm 9; 03bạn nhận điểm 5
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu hai học
sinh đọc đề bài sau đó suy
nghĩ xem bài toán cho biết gì
và cần tìm gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên đưa bảng
sau bảng phụ yêu cầu
học sinh điền tiếp
(vào các dữ liệu vào ô
(nghìn)
10%xLoại II 110-x 8%(110
- 1 học sinh lên bảng điềntiếp vào ô trống các dữ liệucần thiết
Bài giải:
- Gọi số tiền Lan phải trả loại hàng
1 (không kể VAT) là x (x > 0) Tổng số tiền là: 120.000 -10.000 = 110.000đ
Số tiền Lan phải trả cho loại hàng 2là: 110.000 - x(đ)
Tiền thuế VAT đối với loại hàng 1là: 10%x
Tiền thuế VAT với loại hàng 2 là:(110.000 - x)8%
Vậy ta có phương trình:
+10
x
10000100
8)000.110(
=
−x
Trang 29Cả 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học
sinh trình bày lời giải của
mình nếu ko trả lời được giáo
viên có thể gợi ý: Gọi x
(đồng) là số tiền Lan phải trả
khi mua loại hàng (1) chưa
Bài 2
- Giáo viên đưa đề bài lên
bảng phụ Yêu cầu học sinh
đọc đề và tóm tắt phân tích
bằng bảng ?
- Theo bài ra ta có được
phương trình nào?
- Gọi 2 hs lên bảng, 1hs giải
pt còn 1hs tình bày bài giải
- Học sinh thảo luận nhóm đểphân tích bài toán rồi 1 họcsinh lên bảng, học sinh cònlại làm vào vở
gHiện
Số tuổi của mẹ hiện nay là 3x (tuổi)
13 năm nữa tuổi của Phương là:
x + 13 (tuổi)
và tuổi của mẹ là: 3x + 13 (tuổi)Vậy theo đề bài ta có phương trình:3x + 13 = 2(x + 13)
- Giáo viên hướng dẫn tự làm
bài 3 bằng cách lập bảng - 1 học sinh lên bảng điền cácdữ liệu vào bảng Gọi x (x
+
⊂Z ) là số thảm len mà xí
nghiệp phải dệt theo hợp đồng
Số thảm len đã thực hiện được
x + 24 (tấm)Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệpdệt được
20
x
(tấm) Nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày
xí nghiệp dệt được
18
24+
x = 300 thoả mẫn điều kiện của ẩn
- Giáo viên có thể hướng dẫn
dần học sinh làm cách khác
Gọi x là số tấm thảm len mỗi
ngày xí nghiệp dệt theo dự
Sè ngµy lµm
N¨ng suÊt Theo hîp
x
Trang 30Tiết 55 ÔN TẬP CHƯƠNG III
I
Mục tiêu
1./ Kiến thức: Giúp học sinh củng cố các kiến thức lý thuyết của chương.
2./ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài giảng
3./ Thái độ : Giải bài tập cẩn thận, chính xác
4./ Tư duy: - Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp Suy luận lô gíc, thực hiện theo quytrình
II) Chuẩn bị :
Giáo viên: Chuẩn bị các phiếu học tập
Học sinh: Ôn tập kỹ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà
III)Tiến trình dạy học:
1 ổn định
2 KTBC: Lồng ghép vào phần ôn tập chương.
BTTN Câu1: Phương trình x + 1 = 0 tương đương với phương trình nào sau đây
1
−
=+
* Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Nhân hai vế của phương
- Khi giải phương trình ở
mẫu ta phải chú ý điều gì? Đặt điều kiện cho mẫu thức≠ 0
- Một phương trình bậc
nhất một ẩn số mấy nghiệm - Có thể có một nghiệm cóthể vô nghiệm cũng có thể có
Trang 31? Nêu ví dụ ? vô số nghiệm
b)
4
)12(3710
325
)31(
⇔3-100x+8x2=8x2+x - 300
⇔ 4 = 125 ⇔ 8x2-8x2-100x-x=-300 - 3
- Giáo viên tranh thủ kiểm
tra vở bài tập của một số
em học sinh
Vậy phương trình vô nghiệm
⇔ x = 3 Vậy tập nghiệm của phươngtrình là : S = { }3
Vậỵ không có phân số nàothoả mãn điều kiện trên
Bài 51/33 SGK
Bài 51 b,c trang 33 sách
giáo khoa
Giáo viên gọi hai học sinh
lên bảng sửa bài, yêu cầu
học sinh nêu hư
- Hai học sinh lên bảng sửa
2 -1=(2x+1)(3x - 5) = 0
⇔(2x+1)(2x+1)-(2x+1)(3x-5) =0
Sửa bài tập 53 Trang 33
6
47
38
29
x
Giáo viên yêu cầu học sinh
hoạt động theo theo nhóm Học sinh hoạt động theonhóm đại diện 1 nhóm trình
bày lời giải
Cách 1:
Giải thông thường x = 10
Giáo viên chọn nhóm giải
C1(là cách thông thường)
cho lên làm trước sau đó
giáo viên sửa cách 2
Cách 2:
6
47
38
29
x
Trang 32
16
41
73
18
21
91
+
+++
+
=
+
+++
+
⇔
x x
x x
6
107
10
8
109
10++
+
=
++
+
⇔
x x
x x
⇔ (x + 10)(
8
19
1+ )
= (x+ 10)(
6
17
1+ )
⇔(x + 10)(
8
19
1+ -
6
17
1− )
= 0 (1)Nên (1 ) ⇔ x + 10 = 0
- Giúp học sinh tiếp tục củng cố các kiến thức lý thuyết của chương.
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài giảng
- Giải bài tập cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp Suy luận lô gíc, thực hiện theo quy trình
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị các phiếu học tập
HS: Ôn tập kỹ lý thuyết của chương, chuẩn bị bài tập ở nhà
III)Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2/ Tiến trình dạy học
Trang 33Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu1 x = 2 là nghiệm của PT:
A 3x – 2 = 7 – x B 4x – 2 = x + 4
C 3x + 4 = x D 2x – 5 = 4 – x
Câu2 Số nghiệm của phương trình x(x−1) (x2 +4)=0 là:
A 2 nghiệm B.1 nghiệm C vô nghiệm D 3 nghiệm
Câu3 Cho PT x (x )( x)
x x
−
−
42
24
32
1
ĐKXĐ của PT là:
A x 2≠ B x ≠4 C x ≠2 và x ≠4 D x≠-4
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học
sinh lên bảng chữa bài 51 d
sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảnghọc sinh dưới lớp làm vàovở
1
;0
- Giáo viên sửa sai (nếu có)
Bài 52 : d
- Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng làm bài
- Một học sinh lên bảnglàm còn lại làm vào vở (2 3 () 3 8 1)
x x x
x
+
−+
(1)⇔
[2 3 )( 5)] 0)
172
83
−
+
x x
x x
72
83
−
+
x x x
(1’)
⇔ (x + 8) = 0
72
83+
Trang 34⇔ 1
72
72
7283
−
−++
- x= - 8 và x =
2
5 thoả mãnđiều kiện của phương trình
⇔ 10 - 4x = 0 ⇔ x =
25
⇔ x= - 8 và x =
2
5 thoả mãnđiều kiện của phương trình Vậy S =
Bài 56T34SGK
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài và nghiên cứu đề bài sau
đó giáo viên hỏi
165 số điện nên phải trả tiềntheo 3 mức Giá tiền 100 sốđiện đầu tiên là : 100
- Như vậy, em nên gọi đại
=
10100x 50(x 150) 15(x 350)
10095.700
⇔ x = 450
⇔ x = 450 thoả mãn điềukiện của ẩn
Vậy giá tiền một số điện ỏmức thức nhất là 450 đồng.-Yêu cầu học sinh lên bảng
trình bày - Một học sinh lên bảnghọc sinh còn lại TB vào vở
Trang 35Ngày soạn: / 03 / 2011
Ngày giảng: / 03 / 2011 Lớp 8 ; / 03 / 2011 Lớp 8 ; / 03 / 2011 Lớp 8
Tiết 57 KIỂM TRA MỘT TIẾT