bài giảng
Trang 1CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
5.1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
5.1.1 Vai trò và đặc điểm của đất đai
a Vai trò của đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động conngười tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậyđất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao động của con người
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốcphòng
Sự khẳng định vai trò của đất đai như trên là hoàn toàn có cơ sở Đất đai là điều kiệnchung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động củacon người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thựcvật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sảnxuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả
và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp báchđối với mỗi quốc gia
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành
cụ thể đất đai có vị trí khác nhau Trong công nghiệp và các ngành khác ngoài nông nghiệp,trừ công nghiệp khai khoáng, đất đai nói chung làm nền móng, làm địa điểm, làm cơ sở đểtiến hành các thao tác Trái lại, trong nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt đất đai có vị tríđặc biệt Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng laođộng, vừa là tư liệu lao động
b Đặc điểm của đất đai
- Diện tích đất đai có hạn Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề mặt của trái đấtcũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới hạn Sự giới hạn đó cònthể hiện ở chổ nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành kinh tế quốc dân trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội ngày càng tăng Do diện tích đất đai có hạn nên người ta không thể tùy
ý muốn của mình tăng diện tích đất đai lên bao nhiêu cũng được Đặc điểm này đặc ra yêucầu quản lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai theomục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần kinh tế, và xu
Trang 2hướng biến động của chúng để có kế hoạch phân bố và sử dụng đất đai có cơ sở khoahọc Đối với nước ta diện tích bình quân đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trênthế giới Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệtquan trọng.
- Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội.Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng các dô thị, xây dựng kếtcấu hạ tầng, phát triển nông lâm ngư nghiệp, đều phải sử dụng đất đai Để đảm bảo cânđối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chồng chéo và lãng phí,cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch hóa sử dụng đất đai và có sự phối hợp chặtchẽ giữa các ngành trong công tác quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai
- Đất đai có vị trí cố định, tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh học trong đất cũngkhông đồng nhất Đất đai được phân bổ trên một diện rộng và cố định ở từng nơi nhất định
Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,cây trồng, ) và các điều kiện kinh tế như kết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên cácvùng và các khu vực nên tính chất của đất có khác nhau Vì vậy việc sử dụng đất đai vàocác quá trình sản xuất của mỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất củađất cho phù hợp Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất đai phải phù hợp với cácđiều kiện tự nhiên, kinh tế và chất lượng ruộng đất của từng vùng để mang lại hiệu quả kinh
tế cao Để kích thích việc sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, Nhà nước đề ra nhữngchính sách đầu tư, thuế, cho phù hợp với điều kiện đất đai ở các vùng trong nước
- Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nó khôngngừng được nâng lên Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát triển của lựclượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực hiện phương thức thâm canh vàchế độ canh tác hợp lý Sức sản xuất của đất đai biểu hiện tập trung ở độ phì nhiêu của đấtđai Vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp hữu hiệu để nâng cao độ phì nhiêu của đất đai,cho phép năng suất đất đai tăng lên
5.1.2 Yêu cầu, đặc điểm và các hình thức thống kê đất đai
a Yêu cầu của thống kê đất đai
- Chính xác : yêu cầu này đòi hỏi các số liệu điều tra thu thập được phản ánh trung
thực tình hình khách quan, không trùng lắp, thiếu, thừa, không tùy tiện thêm bớt Yêu cầuchính xác cũng đòi hỏi khi xác định chỉ tiêu loại đất đai và loại đối tượng sử dụng đất phảiđúng với hướng dẫn quy định, đồng thời còn cần phải tính toán tổng hợp biểu mẫu chínhxác làm căn cứ tin cậy cho việc phân tích thống kê và xây dựng kế hoạch
Trang 3- Đầy đủ : thu thập tài liệu, số liệu đúng với nội dung quy định, không bỏ sót chỉ tiêu
loại đất nào, chủ sử dụng nào, thửa đất nào Yêu cầu này cũng đòi hỏi phải tổng hợp đầy
đủ các biểu mẫu theo quy định
- Kịp thời : điều tra, thu thập đúng thời điểm, tổng hợp và nộp các biểu mẫu đúng
thời gian quy định Có như vậy số liệu mới phát huy tác dụng cao và có cơ sở để đề xuấtcác chủ trương, biện pháp đúng đắn phù hợp với thực tế khách quan
Ba yêu cầu trên đây đều quan trọng và luôn bổ sung cho nhau Tùy điều kiện cụ thểtừng nơi, từng lúc mà đề ra mức độ cụ thể cho từng yêu cầu để đạt được các mục đích củamỗi kỳ thống kê
b Đặc điểm cơ bản của thống kê đất đai
- Đặc điểm cơ bản nhất của thống kê đất đai là phải dự trên cơ sở bản đồ Thống kêđất đai muốn chính xác phải dựa trên cơ sở đo đạc lập bản đồ để tính diện tích Thửa đấttuy có vị trí cố định nhưng trong quá trình sử dụng do tác động của con người và thiên nhiênluôn có biến động về loại đất, chủ sử dụng và hình thể vì vậy cần thường xuyên chỉnh lýbản đồ
- Đặc điểm thứ hai là số liệu thống kê đất đai có ý nghĩa pháp lý chặt chẽ Số liệuthống kê phải gắn liền với cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất cụ thể,công tác thống kê muốn chính xác phải dựa trên cơ sở đăng ký đất Kết quả đăng ký đấtcàng tốt và sự phối hợp thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất càng đồng bộ thì giá trịpháp lý số liệu thống kê đất càng nâng cao
Các đặc điểm trên làm cho việc thực hiện công tác thống kê đất cần nhiều lao động,vật tư, kỹ thuật, thời gian, kinh phí, người làm công tác thống kê đất phải được đào tạo cótrình độ chuyên môn đầy đủ mới có thể thực hiện được Đặc điểm này đã quyết định chỉ cóngành Địa chính mới có thể thực hiện được công tác thống kê đất đai một cách chính xác,khoa học và đầy đủ
c Các hình thức thống kê đất đai
Để thực hiện mục đích đã đề ra, ở nước ta hiện nay có hai hình thức thống kê đấtđai :
c.1 Báo cáo thống kê định kỳ
Là hình thức tổ chức thống kê đất đai thường xuyên, định kỳ theo nội dung, phươngpháp, chế độ báo cáo đã quy định thống nhất
Hiện nay việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần, việc kiểm kê đất đaiđược tiến hành năm năm một lần theo quy định tại Điều 53 Luật đất đai 2003, với chế độbáo cáo thống kê , kiểm kê đất đai được ban hành theo Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày
Trang 401 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất.
c.2 Điều tra thống kê chuyên về đất
Là hình thức tổ chức điều tra thống kê đất đai không thường xuyên, được tiến hànhtheo một kế hoạch, nội dung, phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
Hình thức này được áp dụng khi chưa có quy định về báo cáo thống kê định kỳ vàkhi cần nghiên cứu sâu về một nôi dung nào đó mà trong báo cáo định kỳ không có
Ví dụ : việc kiểm tra, thống kê đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trongnước thực hiện theo Chỉ thị 245/Ttg ngày 22/04/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chứcthực hiện một số việc cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổ chức trong nước đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất
5.1.3 Đối tượng và nhiệm vụ của thống kê đất đai
a Đối tượng của khoa học thống kê đất đai
Thống kê đất đai là một bộ phận của thống kê học, chuyên đi sâu nghiên cứu mặtlượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của những hiện tượng và quá trình kinh tế -
xã hội liên quan với đất đai trong những điều kiện, địa điểm và thời gian cụ thể
Khái niệm trên cho thấy thống kê đất đai trước hết nghiên cứu về mặt lượng trên cơ
sở sử dụng hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số, từ đó tìm rabản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) liên quan đến đất đai trong nhữngđiều kiện, địa điểm, và thời gian cụ thể
Thống kê đất đai là một khoa học xã hội, một môn thống kê chuyên nghiên cứu mộttrong những nguồn lực chủ yếu của sự phát triển kinh tế - xã hội đó là đất đai, có đối tượngnghiên cứu độc lập Những nét đặc thù của thống kê đất đai xuất phát từ những đặc điểmcác hiện tượng kinh tế - xã hội của đất đai
Thống kê đất đai chỉ nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội diễn ratrong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai mà không nghiên cứu hiện tượng tự nhiên có liênquan Tuy vậy, đất đai là một yếu tố tự nhiên cho nên các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng
và tác động rất lớn đến đất đai Mặc dù không nghiên cứu bản chất của các điều kiện tựnhiên, nhưng thống kê đất đai phải xem xét ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến sựbiến đổi của đất đai, đến quá trình và kết quả của quản lý và sử dụng đất
Khi nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất của các hiện tượng và quátrình kinh tế - xã hội phải luôn luôn chú ý đến quy luật số lớn trong thống kê đất đai Điều đó
có nghĩa là nếu không nắm được bản chất của các hoạt động kinh tế - xã hội trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất đai, thì không thể chỉ ra chính xác về mặt số lượng và cơ cấu củanó; hoặc ngược lại không có phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu về đất đai
Trang 5chính xác thì không rút ra được những kết luận đúng đắn, có tính khoa học Ví dụ, khi xemxét số liệu và cơ cấu thực trạng của các loại đất trên phạm vi cả nước, ở các vùng, các địaphương có thể rút ra được những nhận xét việc phân bố và sử dụng các loại đất đã hợp lýchưa, các nguyên nhân tác động,
b Ý nghĩa của thống kê đất đai
- Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
Như phần vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội đã khẳng định, đất đai
là điều kiện tồn tại quan trọng bậc nhất của loài người Vì vậy, bất kỳ Nhà nước nào cũngmuốn quản lý đất đai để hướng đất đai phục vụ theo yêu cầu của mình Để đạt được mụcđích đó yêu cầu Nhà nước phải thực hiện quản lý đất đai Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý, vì lợi ích của quốc gia và của mỗi người trong xã hội Luật đất đai 1993cũng quy định những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Do yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai là vừa quản lý chặt chẽ đất đai vừa đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ,hợp lý, mang lại hiệu quả cao, nên thống kê đất đai trước hết phải tổng hợp đầy đủ số liệudiện tích đất đai và phân tích phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, cũng như phân tíchđánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất do sự tác động của Luật đất đai và hệ thốngchính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, để từ đó có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sungpháp luật, chính sách cho phù hợp
- Phục vụ kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân
Số liệu thống kê quỹ đất đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bố các lực lượng sảnxuất nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý lực lượng sản xuất vào việc khai thác khả năng của đấtđai Số liệu thống kê đất đai là cơ sở cần thiết phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất và
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các ngành, các địa phương nhằm sử dụng đất đạthiệu quả cao nhất Số liệu thống kê đất đai còn là căn cứ cho việc tính thuế sử dụng đất vàphục vụ các ngành khác
c Nhiệm vụ của thống kê đất đai
Thống kê đất đai có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây :
- Xác định quy mô đất đai của các đơn vị kinh tế, các đơn vị hành chính và các vùngkinh tế
- Nghiên cứu đất đai theo các thành phần kinh tế
- Xác định quy mô, cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng để phục vụ cho công tácquy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo việc quản lý và sử dụng đất đai của các cấp quản lý
- Đảm bảo cho việc cải tạo và bảo vệ đất đai đạt kết quả, nâng cao chất lượng và sựbiến đổi các loại đất đai
Trang 6- Thu thập tài liệu để phục vụ cho việc đánh giá chất lượng đất đai và định giá đấttrong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích quá trình sử dụng đất đai, phát hiện khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệuquả sử dụng đất, đảm bảo sự bền vững về môi trường sinh thái
Thực hiện những nhiệm vụ trên đây sẽ góp phần quan trọng vào việc quản lý sửdụng và bảo vệ có hiệu quả, đảm bảo sự bền vững của nguồn tài nguyên đất đai vô cùngquý giá
5.2 - PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để thu thập tư liệu hình thành nên các số liệuthống kê về đất đai Tùy theo điều kiện và nguồn dữ liệu và khả năng thu thập thông tin, các
số liệu thống kê về đất đai sẽ được hình thành bằng phương pháp tiếp cận trực tiếp hoặcgián tiếp
5.2.1 Phương pháp thống kê trực tiếp
Phương pháp thống kê trực tiếp là phương pháp hình thành nên các số liệu thống kê
về đất đai dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ và đăng ký đất đai Như vậy điều kiện đểthực hiện thống kê trực tiếp là phải có các hồ sơ địa chính; các căn cứ và cơ sở để thựchiện thống kê là hồ sơ địa chính được hình thành và cập nhật ở cấp cơ sở, nên công việcthống kê phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trở lên
a - Thống kê đất đai từ kết quả đăng ký đất đai ban đầu
Ở các xã, phường đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtthì các dữ liệu phục vụ thống kê đất coi như đã đầy đủ Căn cứ để thực hiện thống kê là "Sổmục kê đất" đã được kiểm tra và nghiệm thu Căn cứ vào các số liệu tổng hợp trong cácbiểu ở cuối sổ mục kê đất để sao chép và tổng hợp thành số liệu phù hợp với các thông tinyêu cầu trong các biểu thống kê đất
Đối với các xã có thời điểm đăng ký đất đai ban đầu cách xa thời điểm thống kê,trong khoảng thời gian đó trong thực tế có một số biến động về đất đai nhưng trong sổsách, hồ sơ địa chính chưa được cập nhật kịp thời, các số liệu chưa được điều chỉnh vàcác biến động thường xuyên chưa được theo dõi,… thì các dữ liệu trong hồ sơ địa chínhkhông phù hợp với thực địa Trong trường hợp này, trước khi thực hiện thống kê đất đaiphải tổ chức chỉnh lý hồ sơ địa chính bằng cách : mang bản đồ địa chính ra thực địa đốichiếu, chỉnh lý hình thể thửa đất, loại đất, đo đạc và tính lại diện tích, sau đó chỉnh lý lại sổsách đối với các thửa đất có biến động về hình thể, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng,chủ thể sử dụng,…và tổng hợp lại trong sổ mục kê đất Những số liệu về sự biến động đấtđai thu được sau khi điều chỉnh sẽ được đưa vào biểu thống kê tình hình biến động đất đai
Trang 7b - Thống kê đất đai từ kết quả đăng ký biến động thường xuyên sau khi đăng ký ban đầu
Việc đăng ký, quản lý biến động thường xuyên về đất đai là nguồn dữ liệu hết sứcquan trọng để thực hiện thống kê số lượng và thống kê biến động đất đai giữa hai thời kỳ.Căn cứ trực tiếp để thực hiện thống kê biến động về đất đai là sổ theo dõi biến động đất đaicấp xã, phường Trước khi tiến hành thống kê, cần phải kiểm tra, rà sót lại bản đồ, sổ sáchđối chiếu với thực địa để phát hiện những bỏ sót biến động thực tế chưa được chỉnh lýphản ánh trên bản đồ và sổ sách Trên thực tế có nhiều biến động mục đích sử dụng, chủthể sử dụng nhưng người sử dụng đất không khai báo và đăng ký biến động Những biếnđộng này cần được chú ý điều chỉnh khi đối chiếu bản đồ và số sách địa chính với thực địatrước khi tiến hành các công việc thống kê
Sau khi có đầy đủ các thông tin về tình hình biến động đất đai giữa hai kỳ thống kê,tiến hành phản ánh tất cả các thông tin về biến động mỗi loại đất vào bảng theo dõi biếnđộng đất đai, tổng cộng các dòng và các cột để có được các số liệu về biến động tăng vàbiến động giảm trong kỳ Sau khi đầy đủ các số liệu về biến động tăng, giảm của từng loạiđất đai cần thống kê, tiến hành lập bảng thống kê tình hình biến động giữa hai kỳ điều tra.Các số liệu ở cột đầu kỳ được lấy từ bảng số liệu thống kê kỳ trước, các số liệu ở cột biếnđộng tăng, giảm được lấy từ bảng theo dõi biến động đất đai trong kỳ, số liệu ở cột cuối kỳđược tính từ số liệu của ba cột trước
DT cuối kỳ = DT đầu kỳ + DT tăng trong kỳ - DT giảm trong kỳ
c - Thống kê đất đai từ kết quả đo đạc, lập bản đồ nhưng chưa đăng ký ban đầu
Có những vùng, toàn bộ diện tích đất đai đã được đo đạc, lập bản đồ nhưng chưa tổchức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong trường hợp này, để có số liệu đưavào biểu mẫu thống kê cần thực hiện lập sổ mục kê đất tạm thời để tổng hợp các thông tin
từ các bản đồ đo đạc Nếu có những biến động đất đai từ khi đo đạc lập bản đồ đến khi lập
sổ mục kê tạm thời thì cần đối chiếu để điều chỉnh các thông tin trên bản đồ cho phù hợpvới thực địa rồi mới lập sổ mục kê tạm thời Những số liệu thống kê thu được qua việc lập
sổ mục kê tạm chỉ phản ánh được hiện trạng về quỹ đất và sử dụng đất chứ chưa có đủ cơ
sở pháp lý về chủ thể sử dụng đất cũng như mục đích sử dụng đất
Những phương pháp thống kê trực tiếp như trình bày trên đây có ưu điểm nổi bật làcung cấp cho chúng ta số liệu thống kê khá chính xác, được thiết lập từ cấp cơ sở và phùhợp với những biến động đất đai trên thực địa Tuy nhiên, nếu các nguồn thông tin ban đầu,các tài liệu hố sơ địa chính không đầy đủ, hoặc công việc thống kê không đủ điều kiện đểtiến hành đồng loạt từ cấp cơ sở mà chỉ cần tổng hợp để có thông tin về một vài loại đất đainào phục vụ cho một mục đích chuyên biệt thì phương pháp thống kê trực tiếp không thể
Trang 8áp dụng được Trong trường hợp này, người ta phải sử dụng đến phương pháp thống kêgián tiếp.
5.2.2 Phương pháp thống kê gián tiếp
Phương pháp thống kê gián tiếp là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung giansẵn có để tính toán ra các số liệu thống kê đất đai Phương pháp này nhìn chung khôngchính xác và thiếu cơ sở pháp lý Tuy vậy nó là phương pháp duy nhất để xác định đượccác số liệu thống kê về đất đai đối với những nơi chưa có điều kiện tiến hành công tác đođạc lập bản đồ, hoặc các thông tin biến động trong kỳ không được đăng ký, quản lý theo dõi
và cập nhật Nó cũng là phương pháp để xác định các số liệu thống kê của một vùng hoặc
cả nước mà không cần, hoặc không có điều kiện tiến hành tuần tự các bước thống kê trựctiếp từ cấp cơ sở
Phương pháp thống kê gián tiếp phải sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khácnhau Nguyên tắc chung trong việc khai thác các thông tin từ các nguồn số liệu này là :
- Phải kiểm tra hoàn thiện số liệu để loại bỏ các số liệu bất hợp lý, các số liệu không
đủ độ tin cậy, những số liệu mâu thuẫn giữa các nguồn khác nhau;
- Ưu tiên sử dụng các nguồn số liệu có chất lượng cao, có độ tin cậy và được đa sốcác ngành tin dùng;
- Phải thống kê và cân đối các loại đất đai trong vùng bằng tổng diện tích tự nhiêntrong địa giới hành chính vẫn sử dụng từ trước đến nay, hoặc diện tích tính được dựa trênbản đồ địa giới
Các nguồn số liệu có thể sử dụng làm căn cứ tính toán :
- Biểu thống kê diện tích đất đai của kỳ báo cáo trước Nguồn số liệu này thườngđược sử dụng làm cơ sở gốc để tính toán Trên cơ sở số liệu gốc, căn cứ vào các số liệubiến động của từng loại đất để chỉnh lý số liệu gốc thành số liệu của kỳ báo cáo
Những nguồn số liệu bổ sung để chỉnh lý là :
- Số liệu giao đất theo Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP;
- Số liệu kiểm kê, thống kê rừng;
- Số liệu thu thuế sử dụng đất;
- Số liệu giao đất ở, đất chuyên dùng;
- Số liệu khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp hoặc trồng rừng;
- Các nguồn số liệu khác có liên quan đến quỹ đất đai các loại
Trang 9Sau khi thu thập được các nguồn số liệu về biến động diện tích các loại đất đai trong
kỳ, tiến hành lập bảng cân đối biến động để tính diện tích đất đai các loại của kỳ báo cáo
5.3 - CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
5.3.1 Diện tích đất tự nhiên của đơn vị hành chính bao gồm toàn bộ diện tích
các loại đất thuộc phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính đó trongđường địa giới hành chính đã được xác định theo Chỉ thị 364/CT ngày 6 tháng
11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
về giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tỉnh,huyện, xã và theo những quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của Nhànước
Đối với các đơn vị hành chính có biển thì diện tích tự nhiên của đơn vịhành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo,quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trongnhiều năm Đất mặt nước ven biển ngoài đường triều kiệt trung bình trongnhiều năm mà đang được sử dụng thì được thống kê riêng trong kiểm kê đấtđai
5.3.2 Chỉ tiêu thống kê theo mục đích sử dụng
Số thứ
tự Mục đích sử dụng đất, mã (ký hiệu)
Giải thích cách xác định
1 Đất nông nghiệp - NNP
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp - SXN
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm - CHN
Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm kể cả đất sử dụng theo chế
độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích
chăn nuôi; bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác
1.1.1.1 Đất trồng lúa - LUA
Đất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết
hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là
Trang 10chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước - LUC
Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúa mỗi năm trở
lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó khăn đột xuất mà chỉtrồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một năm
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại - LUK
Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng lúa nước 1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương - LUN
Đất trồng lúa nương là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - COC
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải tạo.
1.1.1.2.1 Đất trồng cỏ - COT
Đất trồng cỏ là đất gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc, thu hoạch như các loại
cây hàng năm
1.1.1.2.2 Đất cỏ tự nhiên có cải tạo - CON
Đất cỏ tự nhiên có cải tạo là đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên đã được cải tạo, khoanh
nuôi, phân thành từng thửa để chăn nuôi đàn gia súc
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác - HNK
Đất trồng cây hàng năm khác là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa
và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây thuốc, mía, đay,gai, cói, sả, dâu tầm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác
và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác - BHK
Đất bằng trồng cây hàng năm khác là đất bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng,
cao nguyên để trồng cây hàng năm khác
1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác - NHK
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác là đất nương, rẫy ở trung du và miền
núi để trồng cây hàng năm khác
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm - CLN
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinhtrưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh
long, chuối, dứa, nho, v.v.; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm - LNC
Trang 11Đất trồng cây công nghiệp lâu năm là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu
hoạch không phải là gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải quachế biến mới sử dụng được gồm chủ yếu là chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao,dừa, v.v
1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm - LNQ
Đất trồng cây ăn quả lâu năm là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là
quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến
1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác - LNK
Đất trồng cây lâu năm khác là đất trồng cây lâu năm không phải đất trồng cây
công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất trồng cây lấy
gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn trồng xen lẫnnhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm
1.2 Đất lâm nghiệp - LNP
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu
chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị khai thác, chặtphá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới (đất có câyrừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để trồng rừng mới); bao
gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
1.2.1 Đất rừng sản xuất - RSX
Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.
1.2.1.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất - RSN
Đất có rừng tự nhiên sản xuất là đất rừng sản xuất có rừng tự nhiên đạt tiêu
chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất - RST
Đất có rừng trồng sản xuất là đất rừng sản xuất có rừng do con người trồng đạt
tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất - RSK
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất là đất rừng sản xuất đã có rừng bị khai
thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng
1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất - RSM
Đất trồng rừng sản xuất là đất rừng sản xuất nay có cây rừng mới trồng nhưng
chưa đạt tiêu chuẩn rừng
1.2.2 Đất rừng phòng hộ - RPH
Trang 12Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn,
bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát,chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao
gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ - RPN
Đất có rừng tự nhiên phòng hộ là đất rừng phòng hộ có rừng tự nhiên đạt tiêu
chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ - RPT
Đất có rừng trồng phòng hộ là đất rừng phòng hộ có rừng do con người trồng
đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ - RPK
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ là đất rừng phòng hộ đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng
1.2.2.4 Đất trồng rừng phòng hộ - RPM
Đất trồng rừng phòng hộ là đất rừng phòng hộ nay có cây rừng mới trồng nhưng
chưa đạt tiêu chuẩn rừng
1.2.3 Đất rừng đặc dụng - RDD
Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm
khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tíchlịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng.
1.2.3.1 Đất có rừng tự nhiên đặc dụng - RDN
Đất có rừng tự nhiên đặc dụng là đất rừng đặc dụng có rừng tự nhiên đạt tiêu
chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.3.2 Đất có rừng trồng đặc dụng - RDT
Đất có rừng trồng đặc dụng là đất rừng đặc dụng có rừng do con người trồng
đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng - RDK
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng là đất rừng đặc dụng đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng
1.2.3.4 Đất trồng rừng đặc dụng - RDM
Đất trồng rừng đặc dụng là đất rừng đặc dụng nay có cây rừng mới trồng nhưng
chưa đạt tiêu chuẩn rừng
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản - NTS