1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm coffee shop

89 814 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm coffee shop

Trang 1

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Xây dựng phần mềm Coffee Shop

Trang 2

TPHCM – Năm 2014

Trang 3

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Xây dựng phần mềm Coffee Shop

GVHD: Định Thị TâmSinh viên thực hiện:

Trang 4

Mục lục

Chương 1.Giới thiệu 6

1.1Mở đầu 6

1.2Phân công công việc: 7

Chương 2.Mô tả nghiệp vụ 8

2.1Mô tả nghiệp vụ 8

Chương 3.Thành phần tác nhân 11

3.1Các sơ đồ Usecase: 11

Chương 4.Phân tích thành phần dữ liệu 30

4.1Sơ đồ ER / sơ đồ lớp 30

4.2Mô tả các loại thực thể/lớp 31

Chương 5.Phân Tích và Thiết Kế 35

5.1Sơ Đồ lớp Phân Tích 35

5.2Sơ đồ cộng tác 40

5.3Biểu đồ lớp Thiết kế 50

5.4Biểu đồ tuần tự 56

Chương 6.Giao Diện Phân Mềm 75

Chương 7.Kiểm thử phần mềm 81

Tab Đặt Bàn 87

Chưa chọn bàn và khách hàng Bấm nút đặt bàn 87

Chưa chọn bàn mà chọn khách hàng Bấm nút đặt bàn 87

Chức năng hủy đặt bàn 87

Chưa chọn bàn Bấm hủy đặt bàn 87

Trang 6

1.1 Mở đầu

 Giới thiệu tóm tắt nội dung đồ án:

Đồ án được thực hiện để hỗ trợ cho các nhân viên trong Coffee Shop quản lý, order, nhập hàng và tính tiền Trong ứng dụng hỗ trợ một số chức năng cho các nhân viên Coffee Shop như: quản lý nhân viên, quản lý thực đơn, quản lý bàn, đặt bàn, quản lý order và lập hóa đơn cho khách hàng

 Kiến trúc tổng thể của hệ thống:

Hình 1-1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống.

Trang 7

1.2 Phân công công việc:

1 Lục Bảo Cường Phân tích, thiết kế và hiện thực: Quản lý

“bộ phận”, “nhân viên”, “lương”

2 Nguyễn Văn Hưng Phân tích, thiết kế và hiện thực: Quản lý

“lập order”, “gộp order”

3 Nguyễn Ngọc Mai Phân tích, thiết kế và hiện thực: Quản lý

“loại món”, “món”, “nhập hàng”

4 Nguyễn Đăng Trình Phân tích, thiết kế và hiện thực: Quản lý

“lập hóa đơn”, “bếp”, “in hóa đơn”

5 Nguyễn Tuấn Vũ Phân tích, thiết kế và hiện thực: Quản lý

“khu vực”, “bàn”, “đặt bàn”

Trang 8

2.1 Mô tả nghiệp vụ

 Nghiệp vụ Coffee Shop là nghiệp vụ khá phổ biến trong kinh doanh hiện nay được nhiều người chú ý tới, do đó nhu cầu về tin học hóa, nhu cầu về các hệ thống bán hàng lẻ, các chương trình về quản lý nhân viên hay tồn kho là rất cần thiết

 Nghiệp vụ Coffee Shop bao gồm nhiều chức năng: Quản lý nhân viên, Quản

lý tồn kho, mua trả, đặt hàng, bán lẻ…

 Chức năng quản lý nhân viên trong nghiệp vụ Coffee Shop dùng để quản lý các thông tin nhân viên trong quán Chủ quán cần lưu lại các thông tin lý lịch của nhân viên khi đăng kí vào làm kèm theo các thông tin về chi nhánh đăng kí, ca làm việc, kèm ảnh nhân viên Ngay khi đăng kí làm việc chủ quán sắp xếp bộ phận làm việc cho nhân viên Quản lý tại Coffee Shop mỗi ngày phải theo dõi chấm công cho nhân viên Nhân viên mỗi tháng có thể đăng kí ngày off với số lượng ngày theo qui định tại mỗi quán cụ thể, người tiếp nhận là quản lý tại quán Lưu ý tùy theo mỗi quán khác nhau người quản lý có thể là Trưởng của một ca hoặc là Quản lý các trưởng Ca Công việc của nhân viên trong quán đa dạng như tạp vụ, lễ tân, bưng bê, pha chế, đầu bếp…do đó thường phân ra các bộ phận nhân viên để dễ dàng quản lý

 Chức năng quản lý tồn kho liên quan đến công việc xuất nhập hàng hóa tại quán Tùy qui mô mỗi quán mà công việc quản lý tồn kho khác nhau, nhưng về cơ bản chủ quán cần có thông tin đầy đủ về các loại hàng được nhập, xuất, chuyển chi

nhánh, hoặc được trả lại và thống kê được số lượng tồn hàng trong kho bất cứ

khi nào cần

 Chức năng bán hàng là chức năng quan trọng trong loại hình kinh doanh này Thu ngân hoặc các nhân viên được cấp quyền sẽ sử dụng chức năng này để phục vụ các yêu cầu của khách hàng về các loại thức uống, thức ăn… và in ra hóa đơn cho khách Sau mỗi ngày hoạt động thu ngân cần tính toán doanh thu trong ngày, kiểm lại các hóa đơn, đảm bảo sự chính xác

Trang 9

có thông tin các món cần phục vụ và số thứ tự bàn Nhân viên sẽ chuyển Order ghi tay đến thu ngân để thu ngân lưu lại các thông tin và chuyển order xuống bếp

Khi có yêu cầu gọi thêm món nhân viên sẽ ghi tay Order và số bàn đưa xuống

cho thu ngân Thu ngân hoặc nhân viên có thể linh hoạt gộp các order cho các

khách hàng đã quen biết nhau, hoặc tách order ra khỏi bàn ban đầu theo yêu cầu

Khi được yêu cầu thanh toán, thu ngân cho in hóa đơn ( hoặc phiếu tạm tính) đưa cho khách hàng kiểm tra, đã thanh toán xong thì thu ngân giữ lại hóa đơn để tính

doanh thu mỗi ngày

 Ngoài ra các món ăn nằm trong menu quán thường được khai báo định lượng

rõ ràng và hạn sử dụng cho các món đó Các món ăn đều có 1 giá cố định trên

menu, nhưng giá có thể linh hoạt cho khách hàng của quán, ví dụ khách hàng

của quán là nhân viên cũ thì có thể hạ giá, khách hàng là khách vip…

Nhà cung cấp cho Coffee Shop có thể là 1 doanh nghiệp chuyên cung cấp hàng

hóa sản phẩm, cũng có thể chỉ là 1 đối tác cá nhân buôn bán hàng hóa có thể sử

dụng trong quán Đối với các đối tác lớn cần tới đơn đặt hàng mỗi khi muốn mua hàng của đối tác

 Đối với việc quản lý nhân viên: khi nhận nhân viên vào sẽ sắp xếp lịch làm việc cho nhân viên đã nhận rồi dựa vào đó tính lương cho nhân viên Phát lương cho nhân viên vào cuối tháng Nhân viên mới nhận sẽ bắt đầu làm việc vào đầu tháng gần nhất

Đối với việc quản lý hóa đơn, khách hàng:

 Khi khách hàng vào nhân viên sẽ sắp xếp bàn cho khách Sau đó thông báo cho nhân viên quản lý xác nhận bàn đã có khách và thực hiện lập hóa đơn dựa vào yêu cầu gọi món của khách hàng (hóa đơn cho bàn đã được thực hiện yêu cầu phục vụ) Sau đó nhân viên quản lý gửi Order xuống bộ phận pha chế để làm thức uống, món

ăn cho khách Sau đó thức ăn sẽ được đưa lên tầng để chuyển cho khách (vận chuyển bằng thang máy mini của mỗi tầng) Nếu có bất kỳ thay đổi như gọi thêm món hoặc chỉnh sửa món ăn thì nhân viên phục vụ sẽ thông báo nhân viên quản lý tầng để thay đổi hóa đơn Lúc này phân 2 trường hợp:

Trang 10

quản lý của ca đó xuất hóa đơn tính tiền cho hóa đơn đó

Trường hợp 2: nếu đến giờ thay ca mà khách hàng chưa về dẫn đến hóa đơn

không thể thanh toán trong ca làm việc đó nên dẫn đến việc bàn giao ca, khi đó các hóa đơn của ca trước sẽ chuyển lại cho quản lý ca sau để tiện việc quản lý Hệ thống

sẽ tự xử lý khi quản lý ca trước bấm chức năng giao ca

 Sau khi hóa đơn được in ra đưa khách hàng rồi gửi tiền lại Nhân viên sẽ đưa lại cho quản lý tầng Lúc này hóa đơn sẽ chuyển sang trạng thái “đã nộp lại” sau đó khi kết thúc ca với những hóa đơn có tình trạng đã nộp lại thì nhân viên quản lý ca sẽ đem xuống quầy quản lý chính so sánh và gửi lại tiền lúc này hóa đơn sẽ trở thành tình trạng “hoàn thành” Ngoài ra phải chú ý đến vấn đề gộp bàn, tách bàn của khách Vấn đề này do quản lý phụ trách vì vậy yêu cầu hệ thống cần có chức năng phù hợp

để nhân viên quản lý có thể dễ dàng quản lý

 Quản lý món ăn, nước uống: quản lý cao cấp có chức năng để quản lý và chuyển trạng thái thức ăn, nước uống Khi bộ phận pha chế thông báo hết món bên ngoài sẽ tìm món ăn đó rồi ghi nhận hết món và ngược lại khi món đó có thể chế biến lại nhân viên quản lý cao cấp sẽ chỉnh lại tình trạng

Trang 11

3.1 Các sơ đồ Usecase:

Phân rã usecase “quan ly bo phan”:

• Đặc tả usecase “hien thi danh sach bo phan”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách bộ phận

2 Mục đích: Hiển thị tất cả danh sách bộ phận lên màn hình cho actor

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách bộ phận

• Đặc tả usecase “them bo phan”:

1 Tên usecase: Thêm bộ phận

2 Mục đích: Quản lý việc thêm bộ phận

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Trang 12

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B1 Nhập thông tin bộ phận B2: Không

B3 Nhấn nút thêm B4: Kiểm tra thông tin nhập Nếu

sai xuất thông báo cho Actor; ngược lại ghi thông tin vào CSDL và hiển thị danh sách cho Actor

• Đặc tả usecase “xoa bo phan”:

1 Tên usecase: Xoá bộ phận

2 Mục đích: Quản lý việc xoá bộ phận

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

• Đặc tả usecase “sua bo phan”:

1 Tên usecase: Sửa bộ phận

2 Mục đích: Quản lý việc sửa bộ phận

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn bộ phận cần sửa B2: Tìm kiếm bộ phận phù hợp và

hiển thị chi tiết bộ phận lên cho actor B3: Sửa thông tin bộ phận B4: Không

B5: Nhấn nút sửa B6: Kiểm tra thông tin nhập vào nếu

sai báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL và hiển thị danh sách

Trang 13

Phân rã usecase “quan ly nhan vien”:

• Đặc tả usecase “hien thi danh sach nhan vien”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách nhân viên

2 Mục đích: Hiển thị tất cả danh sách nhân viên lên màn hình cho actor

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách nhân viên

• Đặc tả usecase “them nhan vien”:

1 Tên usecase: Thêm nhân viên

2 Mục đích: Quản lý việc thêm nhân viên

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Bộ Phận cần thêm nhân viên B2: Hiển thị danh sách nhân viên

của Bộ Phận

B2: Nhập thông tin nhân viên B3: Không

B6:Nhấn nút thêm B7: Kiểm tra thông tin nhập nếu sai

báo cho actor Ngược lại thêm vào CSDL và hiển thị lại cho actor

Trang 14

• Đặc tả usecase “xoa nhan vien”:

1 Tên usecase: Xoá nhân viên

2 Mục đích: Quản lý việc xoá nhân viên

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Bộ phận của nhân viên cần

xóa

B2: Đọc CSDL của Bộ phận và hiển thị danh sách nhân viên của bộ phận

đó

B3: Chọn nhân viên cần xoá B4: Tìm kiếm nhân viên phù hợp và

hiển thị chi tiết nhân viên lên cho actor

B5: Nhấn nút xóa B6: Hệ thống kiểm tra nếu sai thì báo

cho actor, ngược lại xóa nhân viên trong CSDL, hiển thị danh sách lên cho actor

• Đặc tả usecase “sua nhan vien”:

1 Tên usecase: Sửa nhân viên

2 Mục đích: Quản lý việc sửa nhân viên

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Bộ phận của nhân viên cần

sửa B2: Đọc CSDL của Bộ phận và hiển thị danh sách nhân viên của bộ phận

đó

B3: Chọn nhân viên cần sửa B4: Tìm kiếm nhân viên phù hợp và

hiển thị chi tiết nhân viên lên cho actor

B5: Sửa thông tin nhân viên B6:Không

B7: Nhấn nút sửa B8: Kiểm tra thông tin nhập vào nếu

sai báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL và hiển thị danh sách

Trang 15

Phân rã usecase “quan ly loai mon”:

• Đặc tả usecase “hien thi danh sach loai mon”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách loại món

2 Mục đích: Hiển thị tất cả danh sách loại món lên màn hình cho actor

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách loại món

• Đặc tả usecase “them loai mon”:

1 Tên usecase: Thêm loại món

2 Mục đích: Quản lý việc thêm loại món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1 Nhập thông tin loại món B2: Không

B3 Nhấn nút thêm B4: Kiểm tra thông tin nhập Nếu

sai xuất thông báo cho Actor; ngược lại ghi thông tin vào CSDL và hiển thị danh sách cho Actor

Trang 16

• Đặc tả usecase “xoa loai mon”:

1 Tên usecase: Xoá loại món

2 Mục đích: Quản lý việc xoá loại món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn loại món cần xoá B2: Tìm kiếm loại món phù hợp và

hiển thị chi tiết loại món lên cho actor B3: Nhấn nút xóa B4: Hệ thống kiểm tra nếu sai thì báo

cho actor, ngược lại xóa loại món trong CSDL, hiển thị danh sách lên cho actor

• Đặc tả usecase “sua loai mon”:

1 Tên usecase: Sửa loại món

2 Mục đích: Quản lý việc sửa loại món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn loại món cần sửa B2: Tìm kiếm loại món phù hợp và

hiển thị chi tiết loại món lên cho actor

B3: Sửa thông tin loại món B4:Không

B5: Nhấn nút sửa B6: Kiểm tra thông tin nhập vào nếu

sai báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL và hiển thị danh sách

Trang 17

Phân rã usecase “quan ly mon”:

• Đặc tả usecase “hien thi danh sach mon”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách món

2 Mục đích: Hiển thị tất cả danh sách loại món lên màn hình cho actor

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách nhân viên

• Đặc tả usecase “them mon”:

1 Tên usecase: Thêm món

2 Mục đích: Quản lý việc thêm món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Loại món cần thêm món B2: Đọc CSDL hiển thị các món

trong loại món đã chọn

B7:Nhấn nút thêm B8: Kiểm tra thông tin nhập nếu sai

báo cho actor Ngược lại thêm vào CSDL và hiển thị lại cho actor

Trang 18

• Đặc tả usecase “xoa mon”:

1 Tên usecase: Xoá món

2 Mục đích: Quản lý việc xoá món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Loại món cần xóa món B2: Đọc CSDL hiển thị các món trong

loại món đã chọn

B3: Chọn món cần xoá B4: Tìm kiếm món phù hợp và hiển

thị chi tiết món lên cho actor B5: Nhấn nút xóa B6: Hệ thống kiểm tra nếu sai thì báo

cho actor, ngược lại xóa món trong CSDL, hiển thị danh sách lên cho actor

• Đặc tả usecase “sua mon”:

1 Tên usecase: Sửa món

2 Mục đích: Quản lý việc sửa món

3 Actor: nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn Loại món cần thêm món B2: Đọc CSDL hiển thị các món trong

loại món đã chọn

B3: Chọn món cần sửa B4: Tìm kiếm món phù hợp và hiển

thị chi tiết món lên cho actor

B7: Nhấn nút sửa B8: Kiểm tra thông tin nhập vào nếu

sai báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL và hiển thị danh sách

Trang 19

Phân rã usecase “tinh_luong”

• Đặc tả usecase “tinh luong”:

1 Tên usecase: Tính lương cho nhân viên

2 Mục đích: Tính lương cho nhân viên theo bộ phận

3 Actor: quản lý

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn bộ phận B2: Tìm bộ phận và lọc ra danh sách

nhân viên thuộc bộ phận trong CSDL

sai báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL

• Đặc tả usecase “hien thi luong”:

1 Tên usecase: Hiển thị tiền lương của nhân viên

2 Mục đích: Hiển thị lương cho nhân viên theo bảng lương, theo bộ phận

3 Actor: quản lý

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Trang 20

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B3: Chọn bộ phận B4: Tìm kiếm bảng lương và bộ

phận phù hợp, sau đó hiển thị lương lên

Phân rã usecase “nhap_hang”

• Đặc tả usecase “nhap hang”:

1 Tên usecase: Nhập hàng

2 Mục đích: Nhập số lượng các mặt hàng “nước giải khát”

3 Actor: quản lý

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn hàng cần nhập B2: Tìm kiếm thông tin hàng và hiển

thị lên

(món)

Trang 21

Sơ đồ Usecase “Quản lý order”:

• Đặc tả usecase “hien thi danh sạch order”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách order

2 Mục đích: hiển thị danh sách order lên màn hình cho actor

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách order lên màn hình

• Đặc tả usecase “hien thi danh sạch ban”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách bàn

2 Mục đích: hiển thị danh sách bàn lên màn hình cho actor

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách bàn lên màn hình

• Đặc tả usecase “hien thi danh sạch loai mon”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách loại món

2 Mục đích: hiển thị danh sách loại món lên màn hình cho actor

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Trang 22

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

sáchloại món lên màn hình

• Đặc tả usecase “hien thi danh sạch mon”:

1 Tên usecase: Hiển thị danh sách món

2 Mục đích: hiển thị danh sách món lên màn hình cho actor

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

sách món lên màn hình

•Đặc tả usecase “lap order”:

1 Tên usecase: Lập order

2 Mục đích: quản lý việc lập order cho khách hàng

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Không B2: Đọc và hiển thị danh sách bàn lên

cho actor

B5: Ngay trước khi chọn loại món B6: Đọc và hiển thị danh sách loại

món lên cho actor

B9: Ngay trước khi chọn món B10: Đọc và hiển thị danh sách món

thuộc loại món đã chọn

B11: Nhập số lượng cho từng món B12: Không

B13: Nhấn nút lập order B14: Kiểm tra thông tin nhập, nếu sai

báo cho actor ngược lại lưu vào CSDL

•Đặc tả usecase “gop ban”:

Trang 23

1 Tên usecase: Gộp bàn.

2 Mục đích: quản lý việc gộp bàn cho khách hàng quen biết nhau

3 Actor: Nhân viên

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

B1: Chọn những bàn cần gộp B2: Thêm vào danh sách bàn gộp

B3: Nhấn nút gộp bàn B4: Hệ thống kiểm tra hợp lệ, nếu sai

báo cho actor ngược lại tiến hành gộp bàn và hiển thị kết quả cho actor

Sơ Đồ Usecase Khu vực

 Đặc tả Usecase:” ThêmKV”

1 Tên Usecase: ThêmKV

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Thêm KV khi có yêu cầu

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B1: nhập thong tin Khu Vực B2: Không

B3: Ngay trước khi Actor lựa chọn

bàn cho một khu vực

B4: Đọc danh sách bàn từ CSDL và hiển thị danh sách bàn

B5: Ngay trước khi Actor lựa chọn nv

cho một khu vực

B6: : Đọc danh sách nhân viên từ CSDL và hiển thị danh sách nhân viên

B7: Actor lựa chọn bàn trong danh B8: Hiển thị thông tin bàn được lựa

Trang 24

sách bàn chọn

B9: Actor lựa chọn nhân viên trong

danh sách nhân viên

B10: Hiển thị thong tin nhân viên

B11: Lặp lại B3 cho đến khi hoàn tất

quá trình lập chi tiết khu vực

B12: Không

B13: Nhấn nút thêmKV B14: Thông tin của khu vực được lưu

vào CSDL và hiển thị danh sách khu vực cho actor

Sơ Đồ Usecase Bàn

 Đặc tả Usecase:” hien thi ban”:

1 Tên Usecase: hien thi ban

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Hiển thị danh sách bàn lên cho Actor

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

Trang 25

và hiển thị danh sach bàn

 Đặc tả Usecase:” Thêm”

1 Tên Usecase: Thêm

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Actor thêm bàn khi có yêu cầu

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B1: nhập thong tin Bàn B2: Không

kiểm tra thông tin nhập Nếu sai xuất thông báo ; ngược lại ghi thông tin bàn vào CSDL và hiển thị danh sách bàn

 Đặc tả Usecase:” Xóa”:

1 Tên Usecase: Xóa

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Hủy bàn

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B1: Chọn mã bàn cần xóa B2: hiển thị bàn cần xóa

B3: Nhấn nút xóa B4: Thực hiện xóa bàn trong CSDL

và hiển thị

 Đặc tả Usecase:” Sửa”

1 Tên Usecase: Sửa

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Thay đổi thong tin bàn

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Trang 26

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B1: Chọn Bàn cần sửa B2: hiển thị bàn cho Actor

B5: Nhấn nút Sửa B6: Thực hiện Cập nhật thong tin

trong CSDL và hiển thị

 Đặc tả Usecase:” Dat Ban”

1 Tên Usecase: Dat Ban

2 Tên Actor: Quản Lý Cao Cấp

3 Mục Đích: Dat Ban

4 Chuỗi tương tác giữa Actor và Usecase:

Hành động của Actor Đáp ứng của hệ thống

B3: Nhập số điện thoại khách hàng B4: Tìm trong CSDL và hiển thị thong

tin khách hang ngược lại thong báo cho Actor và yêu cầu nhập thong tin khách hang mới

B5: Nhập thong tin khách hàng B6: không

B7: Bấm nút Đặt Bàn B8: Lưu thong tin khách hang vào

CSDL đồng thời lưu mã khách hang vào CSDL

Use case Đăng Nhập

Trang 27

 Đặc tả Usecase “Đăng nhập”

1 Tên Usecase: Đăng nhập

2 Tên Actor: thu ngân, quản lý, nhân viên

3 Mục đích: truy cập vào hệ thống để sử dụng chức năng công việc

4 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: nhập thông tin tài khoản B2: không

B3: Nhấn nút “Đăng nhập” B4: Kiểm tra tài khoản, nếu sai thì hệ thống

thông báo lỗi cho Actor Nếu đúng, thì mở giao diện phù hợp với chức vụ nhân viên

 Đặc tả Usecase “Thoát”

2 Tên Usecase: Thoát

5 Tên Actor: thu ngân, quản lý, nhân viên

6 Mục đích: Thoát chương trình

7 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: Nhấn nút “Thoát” B2: Tắt chương trình

Use case Hóa Đơn

Trang 28

 Đặc tả Usecase “Lập hóa đơn”

3 Tên Usecase: Lập hóa đơn

8 Tên Actor: thu ngân, quản lý

9 Mục đích: tạo mới hóa đơn

10 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: nhập thong tin hóa đơn B2: không

B3: Trước khi chọn bàn B4: Đọc danh sách bàn và hiển thị cho Actor

B5: Chọn bàn B6: Tìm kiếm thông tin bàn trong CSDL và

hiển thịB7: Không B8: Đọc chi tiết order trong CSDL và hiển

thịB9: Nhấn nút “Lập hóa đơn” B10: Ghi thông tin hóa đơn vào CSDL

 Đặc tả Usecase “Sửa hóa đơn”

1 Tên Usecase: sửa hóa đơn

2 Tên Actor: thu ngân, quản lý

3 Mục đích: Điều chỉnh lại thông tin hóa đơn đã lập

4 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: Chọn hóa đơn càn sửa B2: tìm thông tin hóa đơn trong CSDL và

hiển thị

B5: nhấn nút “Sửa hóa đơn” B6: cập nhật hóa đơn trong CSDL

Trang 29

 Đặc tả Usecase “In hóa đơn”

1 Tên Usecase: in hóa đơn

2 Tên Actor: thu ngân, quản lý

3 Mục đích: hiển thị danh sách hóa đơn cho actor

4 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: Chọn hóa đơn cần in B2: đọc thông tin hóa đơn trong CSDL và

hiển thịB3: Bấm nút “In hóa đơn” B4: lấy thông tin hóa đơn lên Report

 Đặc tả Usecase “hiển thị danh sách bàn”

5 Tên Usecase: hiển thị danh sách hóa đơn

6 Tên Actor: thu ngân, quản lý

7 Mục đích: hiển thị danh sách bàn cho actor

8 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: không B2: đọc danh sách bàn trong CSDL và hiển

thị

 Đặc tả Usecase “hiển thị danh sách hóa đơn”

9 Tên Usecase: hiển thị danh sách hóa đơn

10 Tên Actor: thu ngân, quản lý

11 Mục đích: hiển thị danh sách hóa đơn cho actor

12 Chuỗi tương tác giữa actor với usecase:

B1: không B2: đọc danh sách hóa đơn trong CSDL và

hiển thị

Trang 30

Chương 4 Phân tích thành phần dữ liệu

4.1 Sơ đồ ER / sơ đồ lớp

Hình 4-1: Sơ đồ ER Coffee Shop

Trang 31

4.2 Mô tả các loại thực thể/lớp

Thực thể Bàn

Thực thể Bộ phận

Thực thể Chi tiết order

Thực thể Hóa Đơn

Trang 32

Manv Nchar(10) Khóa ngoại

Thực thể khách hàng

Thực thể khu vực

Thực thể loại món

Thực thể Món

Trang 33

Manv Nchar(10) Khóa chính

Thực thể Chi tiết bảng lương

Trang 34

Tienluong Float

Trang 35

Chương 5 Phân Tích và Thiết Kế

5.1 Sơ Đồ lớp Phân Tích

Sơ đồ lớp “quản lý bộ phận”

“quản lý nhân viên”

Trang 36

“quản lý loai mon”

“quản lý món”

“lương”

Trang 37

“nhập hàng”

“hóa đơn”

Trang 38

“Đăng nhập”

“Order”

“Khu vực”

Trang 39

“Bàn”

Ngày đăng: 02/11/2015, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống. - Xây dựng phần mềm coffee shop
Hình 1 1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống (Trang 6)
Sơ Đồ Usecase Bàn - Xây dựng phần mềm coffee shop
secase Bàn (Trang 24)
Hình 4-1: Sơ đồ ER Coffee Shop - Xây dựng phần mềm coffee shop
Hình 4 1: Sơ đồ ER Coffee Shop (Trang 30)
Sơ đồ lớp “quản lý bộ phận” - Xây dựng phần mềm coffee shop
Sơ đồ l ớp “quản lý bộ phận” (Trang 35)
Sơ Đồ Tuần Tự: - Xây dựng phần mềm coffee shop
u ần Tự: (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w