Phân loạiCó 2 loại thông tin: - Thông tin định tính là những thông tin về chất của sự vật hiên tượng - Thông tin định lượng là những thông tin về lượng của sự vật hiện tượng... Thông t
Trang 2I Khái niệm
• Thông tin: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới
khách quan và các hoạt động của con
người trong đời sống xã hội
Trang 3Phân loại
Có 2 loại thông tin:
- Thông tin định tính là những thông tin về chất của sự vật hiên tượng
- Thông tin định lượng là những thông tin
về lượng của sự vật hiện tượng
Trang 4Ví dụ
• Thông tin định tính:
- Sự phân bố của quần thể thông trên đồi Thiên An là ngẫu nhiên hay đều hay theo nhóm
- Mô tả hình dáng, màu sắc, cách sắp xếp của hoa
Trang 5• Thông tin định lượng:
- Số lượng cây thông trên đồi Thiên An
- Mật độ của quần thể lúa trong ruộng
- Số lượng cá trưởng thành trong hồ
Trang 6II Xử lý thông tin
1 Thông tin định lượng
Tùy thuộc tính hệ thống và khả năng thu thập thông tin, số liệu có thể được trình bày dưới nhiều dạng, từ thấp đến cao
Trang 7a) Con số rời rạc
• Là hình thức thông dụng trong các
tài liệu khoa học
• Cung cấp cho người đọc những thông tin định lượng để có thể so sánh
được các sự kiện với nhau
• Con số rời rạc được sử dụng trong
trường hợp số liệu thuộc các sự vật
riêng lẻ, không mang tính hệ thống, không thành chuỗi theo thời gian
• Ví dụ: Khảo sát các loại cá ở 2 hồ, 3
ao, 4 kênh
Trang 8b) Bảng số liệu
• Được sử dụng khi số liệu mang tính
hệ thống, thể hiện một cấu trúc hoặc một xu thế
Trang 9• Ví dụ: Theo tài liệu FAO, diện tích đất trên toàn thế giới vào năm 1980 như sau: Tổng diện tích đất là 13075248 (triệu ha)
chiếm 100% Trong đó, diện tích đất canh tác là 1358431 (triệu ha) chiếm 10,4%,
diện tích đất lâu năm là 93784 (triệu ha) chiếm 0,7%, diện tích chuyên đồng cỏ là
3116685 (triệu ha) chiếm 23,8%, và cuối cùng diện tích rừng là 4093547 (triệu ha) chiếm 31,3%.
Trang 10Bảng: Tỉ lệ diện tích các loại đất so với tổng diện tích đất trên Trái Đất
Loại đất Diện tích (triệu ha) Tỉ lệ (%)
Diện tích đất 13075248 100 Diện tích đất canh tác 1358431 10.4 Diện tích cây lâu năm 93784 0.7 Diện tích chuyên đồng cỏ 3116685 23.8 Diện tích rừng 4093547 31.3 Diện tích đất không sử dụng 4412801 33.8
Trang 11NHU CẦU CỦA THẾ GIỚI VỀ MỘT SỐ KIM
LOẠI ( Đơn vị triệu st)
Trang 12c) Biểu đồ
• Đối với những số liệu so sánh, người nghiên cứu có thể chuyển từ bảng số liệu sang biểu đồ để cung cấp cho
người đọc một hình ảnh trực quan về tương quan giữa hai hoặc nhiều sự
vật cần so sánh
Trang 15NHU CẦU CỦA THẾ GIỚI VỀ MỘT SỐ KIM
LOẠI ( Đơn vị triệu st)
Trang 16Tỉ lệ diện tích các loại đất so với tổng diện tích đất trên Trái Đất
Trang 17toán từ tập hợp số liệu đã thu thập được
(công thức, phương trình, hệ phương
trình, quan hệ hàm, v.v…)
• Để có thể tìm được mô hình toán phù hợp
để sử lý số liệu, người nghiên cứu cần có những kiến thức nhất định về toán
Trang 18CÁC THAM SỐ TRONG TÍNH
TOÁN ĐỊNH LƯỢNG1/ Số trung bình cộng: đặc trưng cho sự tập trung của số liệu
Trang 192/ Phương sai (s2) và độ lệch chuẩn (s) dùng để chỉ sai lệch bình phương
trung bình của các giá trị thu được
Trang 212 Thông tin định tính
• Mục đích:
Nhận dạng bản chất và mối liên hệ bản chất giữa các sự kiện
Cho phép hình dung một cách trực quan các mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc của một sự vật mà không quan tâm
đến kích thước thực hoặc tỉ lệ thực của
chúng
Trang 22Một số loại sơ đồ thông dụng
• Sơ đồ song song là loại sơ đồ mô tả mối liên hệ đồng thời giữa một yếu tố khác trong một hệ
Trang 23• Sơ đồ nối tiếp là loại sơ đồ mô tả liên hệ
kế tục nhau giữa các yếu tố trong cấu trúc của một sự vật
• Ví dụ: quá trình tạo quả của cây hạt kín
Trang 24• Sơ đồ các liên hệ tương tác trong trường hợp xuất hiện những mối liên hệ qua lại giữa sự vật này với sự vật khác.
• Ví dụ: trao đổi chất trong cơ thể
lipid
glucid
protid
Trang 25• Sơ đồ cây là loại sơ đồ được sử dụng khá phổ
biến trong các hệ thống phân đẳng cấp.
• Ví dụ: phân loại thực vật hạt kín
Thực vật hạt kín
Phân lớp Cau
Phân lớp Mao lương
Phân lớp Sau sau
Phân lớp Cẩm chướng
Phân lớp Sổ
Phân lớp Hoa hồng
Phân lớp Cúc Hai lá mầm
Một lá mầm
Trang 26• Sơ đồ thoi là loại sơ đồ mô tả mối liên hệ hình
Trang 273.Sai số quan sát
Bất cứ một phép đo nào cũng phạm phải
những sai số Vận dụng khái niệm sai số trong kỹ thuật đo lường ta có thể xem xét
ba cấp độ sai số sau đây:
1) Sai số ngẫu nhiên là loại sai số do sự cảm
nhận chủ quan của người quan sát.
2) Sai số kỹ thuật là loại sai số xuất hiện do
các yếu tố kỹ thuật gây ra một cách khách quan, không do năng lực ghủ quan của
người quan sát.
3) Sai số hệ thống là loại sai số do quy mô hệ
thống quyết định Ví dụ xác định tuổi của một tầng địa chất có thể sai số đến hàng triệu năm.
Trang 284.Phương pháp trình bày độ
chính xác của số liệu
a/ Độ chính xác phụ thuộc kích thước của hệ thống
Ví dụ: Hiện nay Chim gồm trên 9000 loài
(không quan tâm đén số lượng lẻ)
b/ Độ chính xác phụ thuộc phương tiên quan sát
Ví dụ: Đà điểu Úc cao khoảng 1,3 – 1,75m,
nặng 40-55kg.(không đòi hỏi độ chính xác tới