GV: Theo dõi đánh giá kết quả rồi kết luận: -Tây Bắc – ĐôngNam -Phân bố rộng 3/Các sông lớn: Sông Hồng, Sông Cửu Long 2/Các sông điểnhình cho hướng-TB-ĐN: Sông Hồng, Sông Đà …… Sông Tiền
Trang 1Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
I/-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh nắm được:
+Bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta
+Mối quan hệ của sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội (địa chất,
địa hình, khí hậu … và con người)
+Giá trị tổng hợp và to lớn của nguồn lợi do sông ngòi mang lại
+Trách nhiệm bảo vệ môi trường nươc và các dòng sông để phát triển kinh tế lâu
dài
+ Cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sơng, hồ của quê hương,
đất nước
+ Khơng đổ chất thải vào các sơng, hồ
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Bảng mùa lũ trên các sông
III/-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
-Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta?
-Cho biết những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
2/ Bài mới:
GV đặt câu hỏi: Vì sao nói sông ngòi, kênh rạch, ao hồ … là những hình ảnh quen
thuộc đối với chúng ta? Ở quê em có sông hồ nào? Đặc điểm của nó ra sao? Nó có vai
ttrò gì trong đời sống nhân dân ta? Đó là vấn đề chúng ta sẽ học hôn nay
Hoạt động1: Nhóm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một trong bốn nội dung sau:
1/Đặc điểm mạng lưới sông ngòi Việt Nam, tại sao nước ta rất nhiều sông
suối phần lớn là sông nhỏ ngắn dốc (3/4 là diện tích đồi núi, chiều ngang lãnh
thổ hẹp)
2/Đặc điểm hướng chảy sông ngòi Việt Nam?
Vì sao đại bộ phận sông ngòi Việt Nam chảy theo hướng Đông Bắc- Tây
Nam và tất cả các sông đều đổ ra biển đông (hướng cấu trúc của địa hình và
địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam)
I) Đặc điểm chung:
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa chảy theo hai hướng chính đó là TB – ĐN và vòng cung.
HỌC KÌ II
Trang 23/Đặc điểm mùa nước sông ngòi Việt Nam, vì sao sông ngòi nước ta lại có hai
mùa nước khác nhau rõ rệt?
Mùa lũ từng mùa gió Tây Nam có lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả
năm
4/Đặc điểm phù sa sông ngòi Việt Nam
-Cho biết lượng phù sa lớn đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên
và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ Sông Hồng và sông Cửu Long
GV: Căn cứ SGK và kiến thức bản thân các nhóm học sinh làm việc:
Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng cả lớp nhận xét
GV: Theo dõi đánh giá kết quả rồi kết luận:
-Tây Bắc – ĐôngNam
-Phân bố rộng
3/Các sông lớn:
Sông Hồng,
Sông Cửu Long
2/Các sông điểnhình cho hướng-TB-ĐN: Sông Hồng, Sông Đà
…… Sông Tiền Sông Hậu-Vòng cung: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Cầu, Sông Thương, Sông Lục Nam
2/Sự chênh lệchlượng nước giữacác mùa
-Mùa lũ lượngnước tới 70 –80% lượng cảnăm
2/Tổng lượngphù sa 200triệu tấn/năm-Sông Hồng
tấn/năm(chiếm 60%)-Sông CửuLong 70 triệutấn/năm chiếm35%
CH: Dựa vào bảng 33.1 cho biết mà lũ trên các lưu vực sông có trùng
nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
GV: (Mở rộng) Chế độ mùa lũ có liên quan đến thời gian hoạt động của dãy
hội tụ nhiệt đơi từ T8-T10 chuyển dịch từ đồng bằng Bắc Bộ vào Đồng bằng
Nam Bộ
CH: Lượng phù sa lớn trên sông ngồi có những tác động tới thiên nhiên
và đời sống của cư dân đồng bằng châu thổ Sông Hồng và sông Cửu Long
như thế nào?
(Thiên nhiên: bồi đắp phù sa, đất màu mỡ ………)
-Đời sống cư dân, phong tục tạp quán, canh tác nông nghiệp)
Hoạt động2: Nhóm
GV: Giữ nguyên các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu thảo luận các nội dung sau:
-Chế độ nước của sông ngòi có hai mùa rõ rệt mùa lũ và mùa cạn
-Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm nên dễ gây lũ lụt.
II) Khai thác kinh tế và bảo vệ trong sạch của các dòng sông :
-Sông ngòi Việt Nam có giá trị to lớn về nhiều mặt
-Biện pháp khai thác tổng hợp các dòng sông, xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông đường thuỷ, thuỷ sản, du lịch …
-Biện pháp cơ bản chống ô
Trang 3Nhóm1: Giá trị của sông ngòi nước ta.
Nhóm2: Nhân dân ta đã tiến hành biện pháp nào để khai thác nguồn lợivà
hạn chế tác hại của lũ?
Nhóm3: Nguyên nhân làm ô nhiễm sông ngòi.
Nhóm4: Tìm hiểu một số biện pháp chống ô nhiễm nước sông.
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét đánh giá và kết luận
CH: Xác định các hồ nước Hoà Bình, Trị An, Thác Bà, Dầu Tiếng trên bản
đồ sông ngòi Việt Nam
-Các hồ trên nằm trên các dòng sông nào?
nhiễm sông:
+Bảo vệ rừng đầu nguồn
+Xử lý tốt các nguồn rác, chất thải sinh hoạt và công nghiệp dịch vụ
+Bảo vệ khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi.
3/Củng cố: (4 p )
-Vì sao phần lớn các sông đều là sông nhỏ, ngắn dốc
-Hai hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam là hai hướng nào? Xác định trên bản
đồ sông ngòi
1/Kiến thức: Học sinh cần nắm:
-Vị trí tên gọi 9 hệ thống sông lớn Đặc điểm ba vùng thuỷ văn (Bắc Bộ, Trung Bộ và
Nam Bộ)
-Một số hiểu biết về khai thác các nguốn lợi sông ngòi và giải pháp chống lũ ở nước
ta
2/Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng, xác định hệ thống, lưu vực sông
-Kĩ năng mô tả hệ thống và đặc điểm sông của một lưu vực
3 Thái độ:
Bảo vệ môi trường sông ngòi
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 4-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Lược đồ hệ thống sông lớn ở Việt Nam
-Bảng hệ thống sông lớn ở Việt Nam
III/-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
-Vì sao sông ngòi nước ta có 2 mùa nước khác nhau rõ rệt?
-Nêu những nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm?
2/Bài mới:
Sau khi đã học bài đặc điểm sông ngòi Việt Nam, các em cần tìm hiểu kĩ hơn các
hệ thống sông ở nước ta Vì sao mỗi hệ thống sông, thậm chí một con sông cũng có đời
sống riêng của nó Sông nào lũ vào mùa hạ, sông nào lũ về mùa đông? Cần phải làm
gì để chung sống với lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long đó là vấn đề quan trọng chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôn nay
GV: Giới thiêụ chỉ tiêu đánh giá xếp loại một hệ thống sông lớn:
-Diện tích lưu vực tối thiểu >10.000km2
-Yêu cầu học sinh đọc bảng 34.1 cho biết: Những hệ thống sông nào là hệ
thống sông ngòi Bắc Bộ? Trung Bộ và Nam Bộ?
Hoạt động1: Hãy tìm trên hình 33.1 vị trí và lưu vực của từng miền sông ngòi
đã nêu trên (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ)
-Các hệ thống sông nhỏ phân bố ở đâu cho ví dụ?
-Địa phương em có dòng sông nào? Thuộc hệ thống sông trong bảng 34.1
GV: Lưu ý học sinh cách xác định hệ thống sông:
-Chỉ theo hướng chảy từ dòng chính đến dòng phụ
-Từ các phụ lưu, chi lưu, cửa sông
Hoạt động 2: Nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một trong 3 nội dung sau:
1/Sông ngòi Bắc Bộ (Đặc điểm mạng lưới sông ngòi)
+Chế độ nước
+Hệ thống sông chính
2/Sông ngòi Trung Bộ (Hệ thống sông chính)
3/Sông ngòi Nam Bộ (Hệ thống sông chính)
-Sau khi học sinh trình bàycó nhận até bổ sung của cả lớp
GV: Kết luận
CH: Vì sao sông ngòi Trung Bộ có đặc điểm ngắn dốc?
CH: Hãy cho biết đoạn sông Mê Kông chảy qua nước ta có tên là gì? Chia
làm mấy nhóm?
-Tên các sông chính?
-Đổ ra biển bằng những cửa nào?
CH: Các TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ trên bờ những
1/ Sông ngòi Bắc Bộ
-Mạng lưới sông dạng nan quạt
-Chế độ nước rất thất thường
-Hệ thống sông chính: sông Hồng
2/ Sông ngòi Trung Bộ
-Ngắn dốc, có lũ vàoThu Đông
mặn đất đồng bằng Bồi đắp
Trang 5dòng sông nào?
Hoạt động3: Cả lớp thảo luận
-Những thuận lợi và khó khăn
-Những biện pháp phòng lũ
GV: Giới thiệu những thiệt hại trong mùa lũ những năm gần đây.
HS: Tìm hiểu sưu tầm về thiệt hại của lũ.
GV tổng kết
diện tích châu thổ, du lịch sinh thái … giá trị trên kênh rạch.
-Khó khăn: Gây ngập lụt phá
hoại của cải, mùa màng, gây dịch bệnh chết người.
b/ Biện pháp phòng lũ:
-Đắp đê bao hạn chế lũ.
-Trên lũ ra các kênh rạch nhỏ.
-Làm nhà nổi.
-Xây dựng nơi cư trú ở vùng đất cao.
3/Củng cố: (4 p )
a/Điền vào bảng sau các nội dung kiến thức phù hợp
1.Đặc điểm mạng lưới
sông, lồng sông
2.Chế độ nước
3.Hệ thống sông chính
Qua bài học nhằm giúp học sinh:
-Rèn luyện kĩ năng về biểu đồ, kĩ năng xử lí và phân tích số liệu khí hậu – thủy văn
-Củng cố các kiến thức về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam thông qua hai lưu vực sông:
lưu vực Sông Hồng (Bắc Bộ), lưu vực sông Gianh (Trung Bộ)
-Nhằm nắm vững mối quan hệ của các hợp phần trong cảnh quan tự nhiên, cụ thể
mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sông
- Giáo dục ý thức học bộ môn
Trang 6II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ sông ngòi Việt Nam (treo tường)
-Biểu đồ khí hậu – thuỷ văn
-Học sinh chuẩn bị dụng cụ vẽ cần thiết như : thước, viết chì …
III/-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/-Ổn định:
2/-Kiểm tra bài cũ ( 5 p )
GV: Treo lược đồ Việt Nam cho học sinh xác định chỉ các hệ thống sông lớn ở nước
ta
-Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long
3/-Bài mới : Sông ngòi phản ánh đặc điểm đặc điểm chung của khí hậu nước ta là có
một mùa mưa và một mùa khô Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa ẩm Diễn
biến từng mùa không đồng nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt
về mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông thộc các miền khí hậu khác nhau Sự
khác biệt đó thể hiện như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thực hành hôm nay
GV: Treo bảng 35.1 bảng lượng mưa (mm)và lưu lượng(m3/S) Theo lưu vực
Sông Hồng (Trạm sơn Tây Bắc Bộ, lưu vực sông Gianh (trạm đồng tâm Trung
GV: Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ.
-Vẽ trục toạ độ: Trục ngang chia thành 12 thánh, mỗi tháng lấy chiều rộng
1cm, trục đứng để ghi chỉ số lượng mưa và lưu lượng
Cách chia: Lưu lượng ghi ở cột trái, cứ 1cm chiều cao ứng với m3/s còn lượng
mưa ghi ở cột bên phải, cứ 1cm ứng với lượng mưa 100mm
*Biểu đồ lượng mưa: Đường biểu diễn màu đỏ trị số lượng mưa được đánh
dấu giữa cột mỗi tháng, nối 12 điểm của 12 tháng sẽ có đướng biểu diễn
lượng mưa
-Biểu đồ lượng mưa: hình cột tô màu xanh có 12 cột của 12 tháng Bề rộng
mỗi cột 1cm, chiều cao cột ứng với lượng mưa của mỗi tháng
Ghi chú: Vẽ biểu đồ thể hiện mỗi lưu vực 1 biểu đồ.
1)Vẽ biểu đồ lượng mưa (mm) và lưu lượng m3/s theo các tháng trong năm.
2)Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt
Trang 712Tổng lượng mưa 12 tháng
12
GV: Cho HS dựa vào bảng 35.1 rồi hướng dẫn cách vẽ lượng mưa, lượng mưa
theo các tháng trong năm
HS: Tự vẽ
GV: Cho học sinh xem biểu đồ lượng mưa trên bảng.
HS: Về nhà trục vẽ hoàn chỉnh.
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Thế nào là mùa mưa, mùa lũ.
GV: Cho học sinh tính giá trị trung bình lượng mưa tháng và giá trị trung bình
lưu lượng tháng
*Giá trị TB lượng mưa tháng
*Giá trị TB lưu lượng tháng
(): Tháng có mưa
(): Tháng có mưa nhiều nhất
(+): Tháng có lũ
(++):Tháng có lũ cao nhất.
CH: Các tháng nào của mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa?
CH: Chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước của sông có giá trị như thế nào?
CH: Mùa lũ không hoàn toàn trùng với mùa mưa vì sao?
trung bình
Giá trị TB
Lưu vực SHồng(Trạm SơnTâyLượng
mưa tháng 153mmLưu lượng
tháng 63,2m3/s
3) Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông.
-Sông Hồng: 6,7,8,9 -Sông Gianh: 9,10,11
-Các tháng mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa.
-Sông Hồng: 5,6; Sông Gianh: 8
-Hai mùa mưa và lũ có quan hệ chặt chẽ với nhau.
4/-Củng cố: (4 p)
-Mối quan hệ giữa chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước sông thể hiện như thế nào?
-Sự khác biệt mùa mưa và mùa lũ ở lưu vực sông ngòi Bắc Bộ (Sông Hồng) và sông
ngòi (Trung Bộ) sông Gianh thể hiện như thế nào?
Tổng lưu lượng12 tháng
Trang 85/-Dặn dò: (1 p)
-Ôn lại các nhân tố hình thành đất (Lớp6)
-Con người có vai trò như thế nào đối với độ phì trong lớp đât
Tuần :…………Tiết:…………
NS:………
I/-MỤC TIÊU:
1)Kiến thức: Học sinh nắm được
-Sự đa dạng phức tạp của đất Việt Nam
-Đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta
-Tài nguyên đất nước ta có hạn, sử dụng chưa hợp lý còn nhiều diện tích đất trống,đồi trọc đất bị thoái hoá
2)Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết các loại đất dựa vào kí hiệu-Trên cơ sở phân tích bản đồ, nhận xét và rút ra kết luận về đặc điểm và số lượngvà sự phân bố các loại đất ở nước ta
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức giữ gìn và bảo vệ đất đai khỏi bị ơ nhiễm và suy thối
- Khơng đồng tình với những hành vi làm ơ nhiễm, suy thối đất
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Bản đồ đất Việt Nam-Lược đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam
III/-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1)KTBC:
2)Bài mới:
Con người Việt Nam nhất là nông dân đã bao đời nay gắng bó máu thịt với đất đai,đồng ruộng Mỗi tất đất thực sự tất vàng, đất là sản phẩm của tự nhiên, đất cũng là sản
phẩm của con người Việt Nam, con người chăm bón, cải tạo, nuôi dưỡng đất để trở
thành tài sản quý giá của mình, của toàn xã hội Do đó việc tìm hiểu đất, nắm vững
các đặc điểm tự nhiên của đất là hết sức cần thiết
Trang 9GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6
-Cho biết các thành phần chính của đất? (thành phần khoáng và thành phần
hữu cơ)
CH: Cho biết các nhân tố hình thành đất? (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, sự tác
động của con người)
CH: Quan sát H36.1 cho biết đi từ bờ biển tơi núi cao theo vĩ tuyến 200B) gặp
các loại đất nào? Điều kiện hình thành của từng loại đất (đất mặn,
Fêralit,bazan………
-Đất bồi tụ phù sa
-Đất mòn núi cao tên các loại đá …
GV: kết luận:
Hoạt động2: nhóm Quan sát H36.2 cho biết nước ta có mấy loại đất chính?
Xác định phân bố từng loại đất trên bản đồ? Có thể sắp xếp mấy loại nhóm
đất?
-Trên lược đồ cho biết nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất? Phát triển trên
địa hình nào?
CH: Mỗi nhóm tìm hiểu thảo luận một nhóm đất.
-Nhóm đất Fêralit ở các miền núi thấp
-Nhóm đất mòn ở núi cao
-Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển
GV: Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
-Nhiều hợp chất
nhôm sắt nên màu
-Vùng núi đá vôi phía Bắc
đông Nam bô tây nguyên
-Độ phì cao-Rất thích hợpnhiều loại cây
-Xốp giàu mùn,
màu đen hoặc nâu
-Mùn thô-Mùn than bùn trên núi
-Địa hình núi cao trên 200m (Hoàng Liên Sơn Chư Yang sin)
-Phát triển lâm nghiệp đểphát triển rừng đầu nguồn
I)Đặc điểm chung của đất Việt Nam
a/Đất ở nước ta rất đa dạng thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.
-Là điều kiện tốt giúp nền nông nghiệp vừa đa dạng vừa chuyên canh có hiệu quả b/ Nước ta có 3 nhóm đất chính
Trang 10-đất phù sa biển
-Tập trung châu thổ Sông Hồng, sông cửu long-Các đồng bằng khác
-Đất NN chính vai trò rất quan trọng
-Thích hợp với nhiều loại cây trồng-Đặc biệt cây lúa nước
CH: Đất Fêralit hình thành trên địa hình nào?
Tại sao gọi đất Fêralit (có Fe,Al)
-Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mòn và đá ong hóa chúng ta cần phải
làm gì? (phủ xanh đất trống, đồi trọc)
Hoạt động3:
CH: Sưu tầm một số câu tục ngữ dân gian………về sử dụng đất của ông cha ta.
GV: Kết luận:
CH: Ngày nay Việt Nam có những biện pháp, thành tựu gì trong cải tạo và sử
dụng đất (có cơ sở nghiên cứu hiện đại)
-Thâm canh đất tăng năng suất sản lượng cây trồng…………)
CH: Hiện trạng tài nguyên đất ở nước ta như thế nào?
(50% Cần cải tạo, 10 triệu ha đất bị xói mòn………)
CH: Ở vùng đồi núi hiện tượng làm thoái hoá đất phổ biến như thế nào?
II)Vấn đề sử dụng và cải tại đất đất ở Việt Nam:
-Đất là tài nguyên quý giầnh nướ đã ban hành luật đất đai để bảo vệ sử dụng đất có hiệu quả cao
-Cần phải sử dụng đất hợp lí, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở miền đồi núi -Cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở miền đồng bằng ven biển
3)Cũng cố: ( 5 p )
a/Điền vào ô trống các kiến thức thích hợp:
b/So sánh 3 nhóm đất chính ở nước ta về đặc tính sự phân bố và giá trị sử dụng
4)Dặn dò: ( 1 p )
Đá mẹ
Trang 11-Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hệ sinh thái rừng, biển và các loài động vật quý hiếm ở
-Nắm được sự đa dạng phong phú của sinh vật nước ta
-Hiểu được những nguyên nhân cơ bản của sự đa dạng sinh học đó
-Nắm được sự suy giảm và biến dạng của các loài và hệ sinh thái tự nhiên, sự phát
triển của các hệ sinh thái nhân tạo
- Bảo vệ tài nguyên sinh vật
II/-CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY:
-Bản đồ TNVN treo tường
-Tranh ảnh: Các hệ sinh thái điển hình: rừng, ven biển, hải đảo, đồng ruộng
-Một số loài sinh vật quý hiếm
III/-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1)KTBC(5p)
-Cho biết đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng đất Fêralit đồi núi thấp và đất phù
sa của nước ta
2)Bài mới:
-Việt Nam là xứ sở của rừng vàng biển bạc, của muôn loài sinh vật đến tụ hội, sinh sống
và phát triển qua hàng triệu năm trước Điều đó chứng tỏ nguồn tài nguyên động vật, thực
vật của nước ta vô cùng phong phú Vậy sự giàu có và đa dạng của giới sinh vật như thế
nào? Chúng được phân bố ra sao trên toàn lãnh thổ Việt Nam? Chúng có những đặc điểm
cơ bản gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động 1: cặp
CH: Dựa vào kiến thức thực tế hãy cho biết tên các loài sinh vật sống ở
những môi trường khác nhau ?
-Môi trường cạn Môi trường nước
+Nước ngọt Nước mặn
+Nước lợ
-Môi trường ven biển
->Kết luận gì về sinh vật Việt Nam?
CH: Dựa vào SGK cho biết sự đa dạng của sinh vật Việt Nam thể hiện như
thế nào (Thành phần loài, gen di truyền, kiểu sinh thái, công dụng của các
sản phẩm?
I)Đặc điểm chung
-Sinh vật Việt Nam rất phongphú và đa dạng
-Sự phân bố khắp nơi trên lãnhthổ và phát triển quanh năm
Trang 12CH: Chế độ nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên thể hiện trong giới sinh vật
như thế nào?
(Sự hình thành đồi núi, rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền)
Sự hình thành khu vực hệ sinh thái biển nhiệt đới
CH: Con người đã tác động đến hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
GV: Nêu ra các số liệu: số loài 30.000 loài sinh vật
+Thực vật >14.600 loài
9949 loài sống ở rừng nhiệt đới
4675 loài sống ở rừng Á nhiệt đới
-Động vật trên 11.200 loài
GV: Giải thích cuốn “ Sách đỏ Việt Nam” “Sách xanh Việt Nam”
-Sách ghi mục các động vậ, thực vật quý hiếm còn xót lại của Việt Nam cần
được bảo vệ
GV: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về
thành phần của loài sinh vật nước là?
-Khí hậu, thổ nhưỡng và các thành phần khác
-Thành phần bản địa chiếm >50%
-Thành phần di cư chiếm gần 50% từ các luồng sinh vật: Hoa Trung,
Himalaya, Malayxia, Aán Độ, Miama
Hoạt đông2: Nhóm:
GV: Nhắc lại khái niệm hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn
định bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống (sinh cảnh) của quần xã
CH: Nêu tên và sự phân bố đặc điểm nổi bậc các kiểu hệ sinh thái ở nước ta.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu điểm nổi bậc của 4 hệ sinh thái Việt
Nam
Tên hệ sinh thái Sự phân bố Đặc điểm nổi bậc
-Hệ sinh thái rừng ngập
mặn Rộng 30.000ha dọc bờbiển, ven hải đảo -Sống trong bùn lỏng,cây sú vẹt, đước, các
hải sản, chim thúHệ sinh thái rừng nhiệt
đới gió mùa
Đồi núi chiếm ¾ diệntíchlãnh thổ từ biên giớiViệt Trung Lào và TâyNguyên
-Rừng thường xanh-Rừng thưa rụng lá ởTây Nguyên
-Rừng tre nứa Việt Bắc -Rừng ôn đới vùng núiHoàng Liên Sơn
Khu bảo tồn thiên nhiên
và vườn quốc gia
-11 vườn quốc gia+MB: 5 vườn quốc gia+MT: 3
-Trồng cây công nghiệp
II)Sự giàu có về thành phần loài sinh vật:
-Số loài rất lớn, gần 30.000loài sinh vật
-Số loài quý hiếm rất cao
-Môi trường sống Việt Namthuận lợi nhiều luồng sinh vật
di cư tới
III)Sự đa dạng về hệ sinh thái
Trang 133) Củng cố: (5 p )
-Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
-Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta
4)Dặn dò: ( 1 p )
-Sưu tầm tranh ảnh các sinh vật quý hiếm, nạn phá rừng, cháy rừng ở Việt Nam
-Xem bài mới:” Bảo vệ tài nguyếninh vật Việt Nam”
-Hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt Nam
-Nắm được thực trạng (số lượng, chất lượng nguồn tài nguyên)
2/Kĩ năng:
-Đối chiếu so sánh các bản đồ, nhận xét độ che phủ rừng
-Hiện trạng rừng: thấy rõ sự suy giảm diện tích rừng Việt Nam
3 Thái độ:
- Bảo vệ tài nguyên sinh vật
II)CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐẠY HOC:
III/-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1/KTBC (5 p)
-Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
-Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta
2/Bài mới:
-Sinh vật nước ta rất phong phú đa dạng và sinh trưởng rất nhanh Chúng có giá trị
như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Cần phải làm gì để bảo vệ và khai thác
tốt hơn nguồn tài nguyên sinh vật nước ta? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động1:
CH: Em cho biết những đồ dùng vật dụng hằng ngày của em và gia đình làm
từ những vật liệu gì?
VD: Sách vở, quần áo, nhà cửa, lương thực, thực phẩm…………
GV: Ngoài những giá trị thiết thực trong đời sống của con người đã nêu trên,
tài nguyên sinh vật còn có những giá trị to lớn về các mặt kinh tế, văn hoá, du
I)Giá trị của tài nguyên sinh vật
Trang 14lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.
CH: Em hãy nêu một số sản phẩm lấy từ động vật rừng và biển mà em biết.
GV: Kẻ bảng sau, yêu cầu học sinh thảo luận bổ sung rồi điền vào bảng nội
dung phù hợp
GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
Kinh tế Văn hoá – Du lịch Môi trường sinh thái
-Cung cấp gỗ xây dựng
làm đồ dùng
-Lương thực, thực
phẩm
-Thuốc chữa bệnh
-Bồi dưỡng sức khoẻ
-Cung cấp nguyên liệu
sản xuất
-Sinh vật cảnh-Tham quan du lịch-An dưỡng, chữa bệnh-Nghiên cứu khoa học-Cảnh quan thiên nhiên-Văn hoá đa dạng
-Điều hoà khí hậu, tăngcường ôxy, làm sạchkhông khí
-Giảm các loại ô nhiễmmôi trường
Oån định độ phì cho đất
Hoạt động2:
GV: Là nước có ¾ diện tích đồi núi, nhưng là nước nghèo về rừng.
+Diện tích rừng theo đầu người trung bình cả nước 0,14 ha ( thấp nhất ĐNB là
0,07 ha) thấp hơn cả trị số của Châu Á 0,4 ha/người
+Chỉ bằng 1/10 trị số trung bình của thế giới (1,6 ha/người)
-Diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng (1943 1/3 diện tích lãnh thổ lãnh thổ
còn rừng che phủ)
1983: có ¼ diện tích lãnh thổ cò rừng che phủ
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi bảng diện tích rừng Việt Nam (T.135)
CH: Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng từ 1943 – 2001
+1943-1993 giảm rất nhanh
-Diện tích che phủ từng toàn quốc đã đạt trên 36,1 % Phấn đấu 2010 trồng
mới 5 triệu ha rừng
-Giai đoạn 2006-2010 phải trồng mới 2,6 triệu ha rừng
CH: Cho biết nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta.
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thảo luận về nguyên nhân mất rừng.
-Chiến tranh huỷ hoại , Cháy rừng
-Chặt phá, khai thác quá sức tái sinh của rừng
-Rừng là loại tài nguyên tái tạo được
-Cho biết nước ta có biện pháp chính sách bảo vệ rừng như thế nào?
CH: Em có thể cho biết nhà nước ta đã có phương hướng phấn đấu phát triển
rừng như thế nào? ( Hiện trạng và trồng rừng về vốn đầu tư về trồng rừng ->
Diện tích rừng tăng lên 9 triệu ha (1993) Phấn đấu 2010 trồng 5 triệu ha
CH: Mất rừng ảnh hưởng tới tài nguyên động vật như thế nào?
(mất nơi cư trú, huỷ hoại hệ sinh thái giảm súc, tuyệt chủng các loài………)
-Kể tên một số loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ?(tê giác, trăn rừng, bò
tót………
CH: Động vật dưới nước bị giảm sút hiện nay do nguyên nhân nào?
-Chúng ta có biện pháp, phương pháp bảo về tài nguyên động vật như thế
nào?
II)Bảo vệ tài nguyên rừng
-Rừng tự nhiên của nước ta bịsuy giảm theo thời gian diệntích và chất lượng
-Tỉ lệ phủ rừng rất thấp 35% diện tích đất tự nhiên
33 Trồng rừng phủ xanh đấttrống, đồi trọc, tu bổ, tái tạorừng
III)Bảo vệ tài nguyên động vật
-Không phá rừng, bắn giếtđộng vật quý hiếm, bảo vệ tốtmôi trường
Trang 15-Xây dựng nhiều khu bảo tồnthiên nhiên, vườn quốc gia đểbảo vệ động vật, nguồn genđộng vật
3) Củng cố: (4 p )
a/Hãy điền vào bảng dưới đây một số loài thực vật tiêu biểu ở nước ta và phân theo
công dụng kinh tế
N/C các ngành sản xuất, đồ gỗ, tre, mây
Làm vật liệu xây dựng
Làm thực phẩm
Làm dược liệu
Cây và hoa kiểng
b/Hãy hoàn thành sơ đồ sau:
-Nắm được những đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
-Biết liên hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam làm cơ sở
cho việc học địa lí kinh tế Việt Nam
2/Kĩ năng:
-Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí thông qua việc củng cố và tổng kết các kiến thức
đã học về các hợp phần tự nhiên
Tài nguyên rừng bị suy
giảm