1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 8 Kì II

82 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 665 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhng cha ch

Trang 1

Ngày soạn: 02/01/2011 Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 19 - Bài 15

Đặc điểm dân c, xã hội đông nam á

I Mục tiêu bài học

a Kiến thức

Học sinh cần:

- Thấy đợc ĐNA có dân số đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân c gắn liền với

đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nớc chiếm

vị trí hàng đầu

- Biết đợc sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân c, xã hội của ĐNA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 2

* Nhóm số chẵn:

Dựa vào bảng 15.2 + hình 15.1, cho biết:

? ĐNA có bao nhiêu nớc? Kể tên nớc, tên thủ

đô của từng nớc? Những nớc nào nằm trên bán

đảo Trung ấn, nằm trên quần đảo Mã Lai, nớc

nào vừa nằm trên bán đảo Trung ấn lại nằm trên

quần đảo Mã Lai?

? So sánh diện tích và dân số của nớc ta với các

nớc trong khu vực?

? Những ngôn ngữ nào đợc dùng phổ biến trong

các quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hởng gì tới

công việc giao lu giữa các nớc trong khu vực

- Các nớc trong quần đảo có lợi thế

- Các nớc còn lại có khó khăn trong giao tiếp do không chung thứ tiếng để

sử dụng

Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ

sung - GV chuẩn kiến thức

- Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệu ngời

- Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5% Mật

độ tơng đối cao 1197/km2 Phân bố không đều

- Dân c tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ và ven biển

HĐ2: Nhóm

* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự

hiểu biết:

? Tìm những nét chung, nét riêng trong sản

xuất, sinh hoạt của ngời dân ĐNA

? Tại sao lại có những nét tơng đồng trong sinh

ĐNA có các biển vịnh ăn sâu vào đất liền cho

các luồng di dân giữa đất liền và hải đảo, sự

giao lu văn hóa giữa các dân tộc, các quốc gia

* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và

sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

? Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ

trớc tới nay?

2 Đặc điểm xã hội

Trang 3

? Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng

và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạo

thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các

nớc?

- Gợi ý:

- Thuận lợi:

+ Dân đông -> kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao

động và thị trờng tiêu thụ lớn

+ Phát triển sản xuất lơng thực (trồng lúa gạo)

+ Đa dạng về văn hóa -> có sự đa dạng trong

văn hóa dân tộc nên thu hút khách du lịch

- Khó khăn:

+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp khó khăn,

có sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với

đồng bằng nên sự chênh lệch về phát triển kinh

tế

- Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác nhận

xét bổ sung, GV chuẩn kiến thức

-Các nớc trong khu vực có những nét tơng đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc Trong sản xuất

và sinh hoạt, có nét chung là: trồng lúa, dùng trâu bò, sống thành làng bản; có nét riêng là vừa có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc

- Các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK

- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành

_

Ngày soạn: 02/01/2011 Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 20 - Bài 16

Đặc điểm kinh tế các nớc đông nam á

I Mục tiêu bài học

Trang 4

- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế ĐNA: do đó sự thay đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế cho nền kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhng cha chú ý đến bảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

? Cho biết tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc

ĐNA giai đoạn 1990 - 1996

của các nớc ĐNA giai đoạn 1996 - 2000

Đại diện nhóm phát biểu - GV ghi lại kết quả vào

bảng nháp

- Từ 1990 đến 1996: Kinh tế phát triển nhanh do:

+ Tận dụng nguồn nhân công rẻ do dân số đông

+ Tài nguyên phong phú đặc biệt là khoáng sản

+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới (lúa gạo, cao su )

Trang 5

+ Tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài có hiệu quả.

- Năm 1998: tăng trởng âm do khủng hoảng tài

chính

HĐ2: Cả lớp

? Sau khi cả lớp cùng nghiên cứu phân tích bảng số

liệu, em có nhận xét gì về phát triển kinh tế các nơc

ĐNA? Giải thích?

Gợi ý:

Kinh tế phát triển bền vững là kinh tế có chiều hớng

tăng, khá ổn định đi đôi với bảo vệ môi trờng

Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

- Thời gian qua kinh tế ĐNA có mức tăng trởng kinh tế cao, nhng cha vững chắc

Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đẩy nhanh tốc

độ phát triển, đảm bảo sự ổn định, bền vững về kinh

tế, đòi hỏi các quốc gia ĐNA phải có định hớng,

chiến lợc phát triển phù hợp với tiềm năng, nhạy bén

thời cuộc

- Việc bảo vệ môi trờng cha đợc quan tâm đúng mức (rừng kiệt quệ, nguồn nớc bị ô nhiễm do chất phế thải của các nhà máy công nghiệp )

HĐ3: Cá nhân.

GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học:

? Đặc điểm của nền kinh tế các nớc thuộc địa?

? Hậu quả của nó đối với kinh tế ĐNA?

? Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân,

các nớc ĐNA đã tiến hành công nghiệp hóa và

ĐNA cung cấp: 70% sản lợng thiếc, 60% gỗ xẻ, 70% dầu t.vật, 90% cao su

Đại diện HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

đời

- Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm Gần biển nên có thuận lợi

- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếu

Trang 6

? Kể tên các trung tâm CN đa ngành của ĐNA

- Đại diện nhóm phát biểu HS nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

tại các vùng đồng bằng và ven biển thuận tiện nhập nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm, lao động tiêu thụ

4 Củng cố

1 Trình bày tình hình tăng trởng kinh tế của các nớc ĐNA và giải thích nguyên nhân

2 ĐNA có những cây công nghiệp, cây lơng thực chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

3 Cơ cấu kinh tế của các nớc ĐNA đang có sự thay đổi theo hớng nào

4 Câu 3 trong SGK

5 H ớng dẫn về nhà

1 HS làm BT 2 trang 57 SGK

2 HS làm BT của bài 16 - Tập bản đồ và bài thực hành

3 Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

Ngày soạn: 08/01/2011 Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 21 - Bài 17 Hiệp hội các nớc Đông nam á (ASEAN)

I Mục tiêu bài học

- Có kỹ năng phân tích t liệu, số liệu, ảnh, mối liên hệ địa lý

II Các ph ơng tiện dạy học

Trang 7

- Dựa vào bảng 16.3 hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lợng lúa, cà phê của khu vực

Đông nam á và của châu á so với thế giới Vì sao khu vực này có thể sản xuất đợc nhiều những nông sản đó?

Bảng 16.3 Sản lợng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000

Lãnh thổ Lúa

(triệu tấn)

Mía (triệu tấn)

Cà phê (nghìn tấn)

Lợn (triệu con)

Trâu (triệu con)

HS dựa vào hình 17.1 + nội dung SGK + vốn

hiểu biết, hoàn thành BT:

? Thời gian gia nhập hiệp hội của các nớc Đông

Nam á

1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á.

? Mục tiêu lúc đầu của hiệp hội

? Sau này có thay đổi mục tiêu không? năm

nào? tại sao?

Sau khi HS hoàn thành bài tập vào vở, GV kiểm

tra và có sự phản hồi thông tin

- Năm 1967: ASEAN ra đời

- Năm 1999 ASEAN có 10 nớc thành viên

- Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

- Mục tiêu hiện nay: đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, phát triển đồng đều

? Tại sao hiệp hội các nớc Đông Nam á ngày

càng lớn mạnh? Các nớc trong Hiệp hội cùng

hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội nh thế

nào?

HĐ2: Cả lớp

HS dựa vào H.17.2 kết hợp nội dung SGK + vốn

hiểu biết + kiến thức cho biết:

? Các nớc ĐNA có những điều kiện thuận lợi gì

để hợp tác phát triển KT?

? VD minh họa về thành tựu của sự hợp tác phát

triển KT-XH

? Những khó khăn mà Hiệp hội cần khắc phục

GV để HS tự trao đổi, tọa đàm, ghi những ý hay

lên bảng phụ sau đó chốt lại

Hợp tác nhiều lĩnh vực:

+ Xây dựng tam giác tăng trởng

2 Hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội.

- Sự hợp tác thể hiện trên nhiều lĩnh vực, đem lại nhiều hiệu quả trong kinh

tế – xã hội mỗi nớc

Trang 8

+ Nớc phát triển hơn giúp đỡ nớc chậm phát

triển, đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ

- Tăng cờng trao đổi hàng hóa

+ XD các tuyến đờng sắt, bộ nối các nớc

+ Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực sông Mê

Công

Năm 1995 Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nớc

ĐNA Khi trở thành thành viên chính thức của

ASEAN, chúng ta có những thuận lợi, khó khăn

gì trong phát triển KT, VH, XH? 3 Việt Nam trong ASEAN

+ Tốc độ tăng trởng trong buôn bán với các nớc

Asean đạt khá cao: 1990 đến nay tăng 26,8%

+ Tỷ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các

n-ớc Asean chiếm 1/3 tổng kim ngạch buôn bán

quốc tế của Việt Nam

+ Các mặt hàng xuất nhập chính

- Về hợp tác phát triển kinh tế

- Về lĩnh vực văn hóa, thể giao, du lịch

HS phát biểu, GV ghi bảng phụ sau đó chốt kiến thức

- Tham gia vào asean VN có nhiều cơ hội để phát triển KT, VH, XH nhng cũng

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Ngày soạn:08/01/2011 Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 22 - Bài 18 Thực hành: Tìm hiểu lào và campuchia

I Mục tiêu bài học

Trang 9

Kiến thức

Sau bài học, học sinh cần biết:

- Phân tích lợc đồ, tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu, tìm hiểu địa lý một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

II Các ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ Lào, Campuchia hoặc bản đồ ĐNA (tự nhiên và kinh tế)

- Tranh ảnh về Lào, Campuchia

III Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức: 8A1 8A2

2 Kiểm tra

- Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nớc ĐNA đã thay đổi qua thời gian nh thế nào?

- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của Asean?

3 Bài mới:

Đáp án A- Nớc cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Diện tích: 236.800 km2

1 Vị trí địa lý.

- Nằm sâu trong nội địa bán đảo Trung - ấn, muốn ra biển phải nhờ đến các cảng của miền Trung Việt Nam

2 Điều kiện tự nhiên.

- Địa hình chủ yếu núi và cao nguyên, núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên trải ra từ Bắc xuống Nam, núi có nhiều hớng Đồng bằng ở ven sông Mê Công

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa

- Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều phụ lu

- Nhận xét ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm -> cây cối sinh trởng, phát triển nhanh

- Sông Mê Công có giá trị thuỷ điện, giao thông

- Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

* Khó khăn: diện tích đất canh tác ít, mùa khô thiếu nớc

3 Điều kiện dân c, xã hội.

- Thiếu lao động, trình độ lao động cha cao

- Nhiều dân tộc, nói tiếng Lào là chính

- Bình quan thu nhập năm 2001: 317 USD/ngời -> thấp

- Các thành phố lớn: Viên Chăn, Luông Phabăng, Xavannakhẹt

4 Kinh tế:

+ Nớc nông nghiệp

- Nông nghiệp: trồng lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, sa nhân, quế

Trang 10

- Công nghiệp: cha phát triển, ngành chủ yếu: sản xuất điện, khai thác thiếc, thạch cao

đ-2 Điều kiện tự nhiên.

- Địa hình: + đồng bằng chiếm 75% diện tích

+ núi cao nguyên bao quanh 3 mặt phía Bắc, Tây, Đông

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có một mùa ma và một mùa khô rõ rệt

- Sông, hồ lớn: Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ

* Củng cố điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội: có diện tích đồng bằng lớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm -> thuận lợi phát triển trồng trọt Biển Hồ, sông: cung cấp nớc, cá

- Khó khăn: Thiếu nớc trong mùa khô, lũ lụt về mùa ma

3 Điều kiện dân c, xã hội.

- Ngời Khơ me chiếm 90% dân số, 65% dân số cha biết chữ nên thiếu lao động có trình

độ, chất lợng cuộc sống thấp

1 HS hoàn thành nốt các phần báo cáo cha xong

2 So sánh tự nhiên của Lào và Campuchia? Tại sao nền kinh tế của 2 nớc cha phát triển?

5 H ớng dẫn về nhà

Học bài cũ đọc trớc bài mới

Duyệt của tổ chuyên môn

Địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực

I Mục tiêu bài học

Trang 11

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu đợc: do những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực, ngoại lực đã tạo nên

sự đa dạng và phong phú của hình dạng bề mặt Trái Đát với các dãy núi cao, sơn nguyên

đồ sộ, xen các đồng bằng và bồn địa rộng lớn

b Kĩ năng

- Phát triển kỹ năng nhận xét tranh ảnh, phân tích, giải thích các hiện tợng địa lý -> hệ thống hóa kiến thức về tác động của nội, ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái đất

II Các ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên thế giới có ký hiệu các khu vực động đất, núi lửa

Dựa vào hình 19.1 + 19.2 + 19.4 + kết hợp kiến

thức đã học thực hiện công việc sau:

? Xác định trên bản đồ tự nhiên

? Vị trí những dãy núi cao trên thế giới (tên, vị trí ở

khu vực nào?)

? Vành đai lửa Thái Bình Dơng

- Giải thích về sự phân bố của các núi lửa

Gợi ý: Kết hợp H19.1 + 19.2 xem những nơi có núi

lửa thì các địa mảng chờm lên nhau hay cách xa

nhau?

* Nhóm số chẵn:

Dựa vào hình 19.1+19.2+19.3+19.4+19.5 kết hợp

kiến thức đã học, cho biết:

? Những nơi có núi lửa thờng có động đất không?

Tại sao?

Gợi ý: Nơi xảy ra núi lửa thờng có động đất: khi

các địa mảng chờm lên nhau hay tách xa

1 Tác động của nội lực lên bề mặt Trái Đất

nhau, các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất không ổn

định, có sự đứt gãy đột ngột -> hiện tợng động đất,

có dung nhan phun trào lên bề mặt đất

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

- Nội lực là nguyên nhân chủ yếu tạo nên các núi cao, vực sâu, hiện t-ợng núi lửa, động đất

- Núi lửa, động đất thờng xảy ra ở

Trang 12

những nơi tiếp xúc giữa các địa mảng

? Địa hình bề mặt Trái đất ngày nay có phải chỉ do

yếu tố nội lực tạo nên không? Hay còn có sự tác

động xen kẽ của yếu tố ngoại lực?

* Nhóm số chẵn: Dựa vào các hình c, d trang 69

SGK kết hợp kiến thức đã học

? Mô tả ảnh c, d

? Nêu nguyên nhân gây ra hiện tợng đó

- GV ghi ở bảng phụ, sau đó yêu cầu HS giải thích

một số ảnh ở H30, 37, 38 SGK Địa lý 6 GV hỏi cả

lớp tại sao địa hình bề mặt đất lại phong phú, đa

dạng nh ngày nay? Bề mặt đất có còn thay đổi

không? Tại sao? Cho HS cả lớp tranh luận GV ghi

bảng sau đó chuẩn kiến thức

- Mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất đều chịu sự tác động thờng xuyên liên tục của nội lực và ngoại lực

- Ngày nay bề mặt trái đất vẫn

đang tiếp tục thay đổi

4 Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức của bài

- Hớng dẫn trả lời các câu hỏi của bài 19

Khí hậu và cảnh quan trên trái đất

I Mục tiêu bài học

a Kiến thức:

- Học sinh nhận biết đợc mỗi Châu lục có các đới, các kieue khí hậu khác nhau vì vậy có các cảnh quan tơng ứng

Trang 13

- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên, các mối tác động qua lại lẫn nhau Một yếu tố thay đổi kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác.

b Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma, nhận biết chúng thuộc đới và kiểu khí hậu gì?

- Biết nhận xét, phân tích địa lý, mô tả các cảnh quan chính trên Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích các hiện tợng địa lý tự nhiên trên Trái Đất

II Các ph ơng tiện dạy học

giấy nháp theo yêu cầu:

? Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất Nêu

đặc điểm chính của từng đới khí hậu (nhiệt,

l-ợng ma, gió thịnh hành)

? Tại sao trên bề mặt Trái Đất lại phân chia

thành các đới khí hậu khác nhau?

GV cho HS nhận xét bài làm của nhau

HĐ2: Cá nhân / lớp.

HS dựa vào hình 20.1 + kết hợp bài làm vừa rồi,

cho biết:

? Mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?

? Tại sao thủ đô Oen-lin-tơn (410N 1750Đ) của

Niudilân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ

1 Khí hậu trên Trái đất

-Vì tháng12 tia sáng trong tạo thành góc chiếu lớn với CTN, địa điểm này nhận đợc nhiều nhiệt nên nóng ấm

Gợi ý: GV hớng dẫn HS kẻ bảng và điền vào

bảng

HS trả lời - GV chuẩn kiến thức - Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ,

mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu khác nhau

HĐ3: Nhóm.

HS dựa vào hình 20.2 + 20.1 thực hiện công

Trang 14

việc sau:

? Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

? Cho biết mỗi biểu đồ thuộc đới và kiểu khí

hậu gì, ở châu lục nào?

+ Nhóm lẻ: Biểu đồ a, b

+ Nhóm chẵn: Biểu đồ c, d

Đại diện nhóm phát biểu HS nhóm khác kiểm

tra, chuẩn kiến thức

HĐ4: Nhóm.

+ Nhóm số lẻ làm bài tập 4, trang 71 SGK

+ Nhóm số chẵn làm bài tập 5, trang 71 SGK

Gợi ý BT4:

? HS nhắc lại khái niệm gió là gì?

? Sự hình thành các khu áp cao, thấp trên Trái

Đất

Gợi ý BT5:

- Vị trí: Giáp đại lục á-Âu

- Độ lớn của lục địa

- Dòng biển lạnh Ca-na-ri

- Gió mậu dịch Đông Bắc thổi từ đại lục á-Âu

(Tây Nam á) sang mang theo sự khô, nóng =>

Xuất hiện sa mạc Xa ha ra

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

Khí hậu trên bề mặt Trái đất rất đa dạng Các

cảnh quan cũng rất phong phú

HĐ5: Cá nhân - nhóm.

HS quan sát hình 20.4 + kiến thức đã học:

? Mô tả các cảnh quan trong ảnh? Các cảnh

quan thuộc kiểu khí hậu? Tại sao em lại xếp

thuộc kiểu khí hậu đó?

2 Các cảnh quan trên trái đất.

- HS từng nhóm trao đổi, thảo luận Đại diện

nhóm trình bày - HS nhóm khác bổ sung - GV

chuẩn kiến thức

HĐ6: Cá nhân

- HS dựa vào kiến thức đã học hoàn thành BT2,3

của mục 2, trang 73 SGK

- HS báo cáo, giáo viên chuẩn kiến thức

- Do vị trí địa lý, kích thớc lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu khác nhau

- Tơng ứng với mỗi kiểu khí hậu của từng châu lục là 1 cảnh quan tơng ứng

- Giữa các thành phần của cảnh quan

tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác

động qua lại lẫn nhau Khi 1 yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của

Trang 15

cảnh quan

4 Củng cố

1 HS chọn ý đúng trong câu sau:

Cảnh quan chính của khu vực ĐNA là: A Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh

B Rừng rụng lá theo mùa

C Rừng tha xa van và cây bụi

D Rừng lá kim

2 HS làm câu 1.2 của bài 20 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8

5 H ớng dẫn về nhà

- HS làm bài tập 2, câu 3 của bài 20 - tập bản đồ BT và thực hành Địa

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

_

Ngày soạn:22/01/2011 Ngày dạy: 8A1 8A2

Tiết 25 - Bài 21 Con ngời và môi trờng địa lý

đa dạng, sự phân bố sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối trớc hết vào khí hậu

- Hiểu đợc chính các hoạt động sản xuất của con ngời đã tác động và làm thiên nhiên thay

đổi mạnh mẽ

Trang 16

- Quan sát hình 20.1 SGK, ghi vào vở:

a) Tên các châu lục, các đại dơng theo thứ tự: I, II X

b) Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2, 11

c) Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự: a, b v

- Dựa vào hình 20.1 SGK và kiến thức đã học, điền vào bảng theo mẫu dới đây một số đặc

điểm tiêu biểu của khí hậu, cảnh quan tự nhiên của Châu á

Châu Đới khí hậu Kiểu khí hậu đặc trng

của các khu vực

Cảnh quan chính của các khu vựcChâu á

3 Bài mới :

HĐ 1: Nhóm

Dựa vào hình 21.1 SGK + Bản đồ tự nhiên

thế giới, kết hợp kiến thức đã học, cho biết:

? Những khu vực nào trên các châu lục có

nhiên thay đổi nh thế nào?

- Gợi ý: Tìm ĐKTN cần thiết (khí hậu) để

phát triển các loại vật nuôi, cây trồng có

Phân việc: + Nhóm số lẻ: ảnh a, b

+ Nhóm số chẵn: ảnh c, d, e

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung GV chuẩn kiến thức

- Hoạt động nông nghiệp của con ngời ở các châu lục rất đa dạng, làm thay đổi cảnh quan

tự nhiên

VD: Công trình thuỷ lợi -> cấu tạo TN ->

Trang 17

phục vụ con ngời, làm biến dạng địa hình: ruộng bậc thang

_ Hoạt động sản xuất nông nghiệp của loài

ngời ngày càng phong phú, đa dạng, đã làm

thay đổi cảnh quan tự nhiên, còn hoạt động

sản xuất công nghiệp thì sao?

HĐ2: Nhóm.

* Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 21.2 + 21.3 +

kiến thức đã học:

? Mô tả các hình 21.2, 21.3

? NX và nêu những tác động của hoạt động

đó đối với môi trờng tự nhiên Hớng giải

quyết?

* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 21.4

? Cho biết nơi xuất khẩu và nhập khẩu dầu

chính của thế giới

? NX về tác động của hoạt động này tới môi

trờng tự nhiên => hớng giải quyết

- Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai

thác, chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế

giới, ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên mang

tính toàn cầu

2 Hoạt động công nghiệp với môi trờng

địa lý

- Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành khai

thác, chế biến dầu mỏ rộng khắp toàn thế

giới, ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên mang

tính chất toàn cầu

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

- Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hởng xấu đến môi trờng tự nhiên

VD: ô nhiễm không khí: hiệu ứng nhà kính, thủy ô dôn, ma axit

HĐ3: Cả lớp.

? Mỗi HS lấy 1 VD về hoạt động sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp ở Việt Nam, nhận

xét và nêu tác động của hoạt động đó đối với

môi trờng tự nhiên (tác động tích cực và tiêu

cực), hớng giải quyết

- HS tự do trao đổi, thảo luận

- Con ngời với nhiều hoạt động sản xuất đã

và đang tham gia vào quá trình làm biến đổi,

tự nhiên VD: Khai thác khoáng sản, than, dầu xói mòn đất

- Biện pháp: lựa chọn hình thức phù hợp với

sự phát triển bền vững của môi trờng

Trang 18

D Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu

2 Chọn ý đúng nhất trong câu sau:

Môi trờng bị ô nhiễm do:

A Chất thải công nghiệp

B Nhiều phơng tiện giao thông

C Sự tập trung cao của các đô thị

D ý thức của con ngời

E Tất cả các ý trên

3 Lựa chọn phơng án đúng

Để bảo vệ sự bền vững của môi trờng tự nhiên, cần:

A Giảm hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

B Vẫn tiến hành sản xuất

C Tiến hành sản xuất có lựa chọn cách hành động phù hợp sự phát triển của môi trờng

5 H ớng dẫn về nhà

1 HS làm bài ở bài 21 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL 8

2 Câu 2 trang 76 - SGK Địa lý

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

Ngày soạn:……… Ngày dạy:8A1 8A2

phần II - Địa lí việt nam

Tiết 26 - Bài 22 Việt Nam - đất nớc, con ngời

I Mục tiêu

a Kiến thức

Học sinh cần:

- Thấy đợc vị thế của nớc ta trong khu vực ĐNA và toàn thế giới

- Nắm đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của Việt Nam

b Kĩ năng

- Biết đợc nội dung, phơng pháp chung học tập địa lý Việt Nam

Trang 19

- Thu thập tranh ảnh, thông tin về hoạt động sản xuất diễn ra trên TG Quan sát các ảnh và

NX cảnh quan tự nhiên của nơi đang có hoạt động đó

3 Bài mới.

HĐ 1: Cá nhân

* Dựa vào hình 17.1 + bản đồ thế giới trả lời các

câu hỏi sau:

? Việt Nam gắn với châu lục, đại dơng nào?

? Việt Nam có biên giới chung trên bộ, trên

biển với những quốc gia nào?

HS dựa vào các bài 14,15,16,17 kết hợp vốn hiểu

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam nằm trong khu vực ĐNA

- Việt Nam là 1 quốc gia có chủ quyề, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

biết hãy chứng minh nhận định: Việt Nam là bộ

phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực ĐNA về

Trang 20

- Chiến tranh xâm lợc và chế độ thực dân kéo

dài đã tàn phá đất nớc, huỷ hoại môi trờng sống,

để lại nhiều hậu quả nặng nề, nhng dới sự lãnh

đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, cộng với

truyền thống lao động cần cù, sáng tạo của nhân

dân, đất nớc Việt Nam đang từng ngày tay da

đổi thịt

HĐ3: Nhóm.

Dựa vào bảng 22.1 + kết hợp nội dung SGK,

vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

? Những khó khăn trong công cuộc xây dựng

đổi mới đất nớc

? Đờng lối chính sách của Đảng trong phát triển

kinh tế

? Từ 1990 - 2000 cơ cấu kinh tế có sự chuyển

dịch nh thế nào?

? Một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế - xã

hội trong thời gian qua

? Quê hơng em có những biến đổi mới, tiến bộ

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả

- Đờng lối: xây dựng nền kinh tế - xã hội theo con đờng kinh tế thị trờng

định hớng XHCN

- Kinh tế xã hội có nhiều thành tựu nổi bật Cơ cấu kinh tế cân đối - đời sống vật chất, tinh thần đợc cải thiện

- Mục tiêu: năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hóa

HĐ4: Cả lớp

HS nghiên cứu mục 3 SGK + kết hợp kinh

nghiệm học ĐL những năm qua, cho biết:

? ĐL Việt Nam nghiên cứu những vấn đề gì?

? Để học tốt môn ĐL Việt Nam, chúng ta cần

3 Học địa lý Việt Nam nh thế nào?

Trang 21

A Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

B Có nền văn minh lúa nớc, có sự đa dạng về văn hóa

C Việt Nam là lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành độc lập dân tộc trong khu vực

- Câu 2 bài 22 - Tập bản đồ và bài thực hành ĐL

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

Trang 22

Ngày soạn:……… Ngày dạy:8A1 8A2

- Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam

- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau

- Củng cố đợc giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội của nớc ta

b Kĩ năng

- Có kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý, xử lý số liệu

II Các ph ơng tiện dạy học

- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong ĐNA

III Hoạt động trên lớp

1.Tổ chức lớp 8A1………8A2………

2 Kiểm tra

- Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm 2001 - 2010 của nớc ta là gì?

- Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của hai năm 1990 và

trả lời các câu hỏi của mục 1 SGK và các

câu hỏi sau:

? Diện tích phần đất liền?

? Diện tích phần biển? Tên 2 quần đảo lớn

nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?

? HS lên bảng trình bày và xác định vị trí

giới hạn phần đất liền và biển dựa vào bản

đồ tự nhiên Việt Nam,

- HS dựa vào kết quả của HĐ1, kết hợp

với kết thức đã học, vốn hiểu biểu:

Trang 23

? Nêu đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam

về mặt tự nhiên

? Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lý tới

môi trờng tự nhiên nớc ta Cho ví dụ

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

- Nớc ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến BCB

- Trung tâm khu vực gió mùa ĐNA

- Cầu nối giữa đất liền và hải đảo

- 64 tỉnh thành phố

Với vị trí trải dài trên 15 vĩ tuyến, mở

rộng có 7 kinh tuyến Theo em hình dạng

lãnh thổ của nớc ta có đặc điểm gì? Có

ảnh hởng gì đến tự nhiên và hoạt động

kinh tế - xã hội

HĐ 3: Nhóm

Dựa vào hình 23.2 + kiến thức đã học và

vốn hiểu biết cho biết:

a Lãnh thổ phần đất liền của nớc ta có

- Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác

bổ sung - GV chuẩn kiến thức

Nớc ta có hình dạng rất đặc biệt, cong hình chữ S

- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm vị trí

địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam,

cho biết vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ

có ý nghĩa gì đối với:

Trang 24

- Tự nhiên

- Hoạt động kinh tế - xã hội

HS phát biểu, trao đổi, GV cử 1 HS ghi

lên bảng phụ rồi cùng HS tìm ý đúng nhất

a Đối với tự nhiên

- Nớc ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa rất

đa dạng, phong phú nhng có nhiều thiên tai

b Đối với hoạt động kinh tế - xã hội

- Có bão lũ cần bảo vệ cầu cống

1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất

Đặc điểm của vị trí đại ly và hình dạng lãnh thổ Việt Nam

A Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến của BCB

B Khu vực gió mùa ĐNA

C Đất liền nớc ta có hình chữ S, dài 15 vĩ tuyến

E Tất cả ý trên

2 Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam

3 Phân tích ảnh hởng của vị trí, lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế nớc ta

5 H ớng dẫn về nhà

- HS làm bài 2, 3 Tr86 SGK

- HS làm các BT của bài 23 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành ĐL

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

Trang 25

Ngày soạn:……… Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 28 - Bài 24 Vùng biển Việt Nam

I Mục tiêu

a Kiến thức

Học sinh cần:

- Hiểu và trình bày một số đặc điểm tự nhiên của Biển Đông

- Hiểu đợc biểu nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế

b Thái độ

- Nâng cao nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Có ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển giàu đẹp của nớc ta

II Các ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ vùng biển Việt Nam

- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam

Dựa vào hình 24.1 + nội dung SGK:

? Nêu diện tích của Biển Đông?

? Xác định trên bản đồ vị trí eo biển Malaca,

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

? Cho biết phần biển Việt Nam nằm trong biển

Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp

vùng biển của nhng quốc gia nào?

- HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

HĐ 2: Nhóm.

* Nhóm số chẵn: Dựa vào hình 22 + nội dung

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

SGK, nghiên cứu về khí hậu của biển theo dàn

ý:

Trang 26

? Chế độ nhiệt:

? t0 trung bình năm của nớc biển tầng mặt?

? t0 nớc biển tầng mặt thay đổi nh thế nào theo

vĩ độ?

? Chế độ gió: các loại gió, hớng gió, so sánh gió

thổi trên biển và trên đất liền

-? Chế độ ma

* Nhóm số lẻ: Dựa vào hình 24.3 cho biết:

? Hớng chảy của các dòng biển trên Biển Đông

ở 2 mùa

? Chế độ thủy chiều

? Độ muối trung bình của nớc biển?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức

- Biển nóng quanh năm t0 230C, thiên tai dữ dội

- Chế độ hải văn theo mùa

- Thuỷ triều phức tạp và độc đáo (nhật triều, bán nhật triều)

- Ma ít hơn đất liền (1100 - 1300mm/n)

- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của Biển

Đông, sau đó khẳng định Biển Đông vừa có nét

chung của biển và đại dơng thế giới nhng lại có

nét riêng, độc đáo Vùng biển Việt Nam là một

bộ phận của Biển Đông, có diện tích trên

1trkm2, có tài nguyên gì? Việc bảo vệ môi

tr-ờng biển khi khai thác kinh tế

? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trờng

biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung,

Trang 27

nhiều ngành kinh tế đặc biệt đánh bắt, chế biến hải sản, khai thác dầu khí, cát, muối, du lịch

- Khai thác nguồn lợi biển có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ môi trờng biển

4 Củng cố

1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng

Nớc không có phần biển chung với Việt Nam là:

A Trung Quốc D Brunây G Đông Timo

B Nhật Bản Đ Malaixia H Campuchia

C Philipin E Indonexia I Thái Lan

2 Vùng biển nớc ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở để nớc ta phát triển những ngành kinh tế nào?

5 H ớng dẫn về nhà

- HS làm BT của bài 24 - Tập bản đồ BT và bài thực hành ĐL 8

- Su tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biển Việt Nam

- Đọc bài đọc thêm Tr 91 SGK

Duyệt của tổ chuyên môn

Đ à m Th ị Kim Hải

Trang 28

Ngày soạn:……… Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 29 - Bài 25 lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

II Các ph ơng tiện dạy học

- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền Việt Nam)

- Bảng niên biểu địa chất

- Atlat Địa lý Việt Nam (nếu có)

? Thời kỳ Tiền Cambri cách thời địa chúng ta

bao nhiêu triệu năm?

? Vào thời Tiền Cambri, lãnh thổ Việt Nam chủ

yếu là biển hay đất liền? Đọc tên những mảng

nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của thời kỳ

này?

- HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức và vẽ vào

bản đồ trống các mảng nền cổ của Việt Nam

(hoặc tô màu,đánh số thứ tự vào các mảng nền

1 Giai đoạn Tiền Cambri

Trang 29

biển nguyên thủy, sinh vật có rất ít và quá giản

đơn, sang giai đoạn sau có đặc điểm gì?

HĐ2: Nhóm.

Dựa vào bảng 25.1 + hình 25.1 + Atlat ĐLVN +

nội dung SGK cho biết:

? Giai đoạn Cổ kiến tạo kéo dài bao nhiêu triệu

năm?

? Tên các mảng nền hình thành vào giai đoạn

Cổ sinh và Trung sinh

? Các loài sinh vật chủ yếu?

? Cuối đại Trung sinh, địa hình lãnh thổ nớc ta

có đặc điểm gì? lịch sử địa chất, địa hình, khí

hậu, sinh vật có mói quan hệ nh thế nào?

Gợi ý:

+ Lãnh thổ là đất liền -> Vận động tạo núi diễn

ra mạnh -> Núi - rừng cây phát triển dới tác

động của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo.

- Đại diện nhóm phát biểu - GV chuẩn kiến thức

và điền tiếp nội dung vào bản đồ trống; trên trên

bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi có các nền móng

Cổ sinh, Trung sinh

- Nếu nh giai đoạn Cổ kiến tạo phần lớn lãnh

thổ Việt Nam là đất liền, núi đợc hình thành rồi

bị san bằng, thì tại sao địa hình ngày nay lại

phức tạp, đa dạng nh vậy Giai đoạn nào có ý

nghĩa quan trọng trong sự phát triển lãnh thổ

n-ớc ta hiện nay

- Thời gian: Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm Phần lớn lãnh thổ là đất liền, diễn ra đại Cổ sinh

và Trung sinh, vận động tạo núi diễn

- Điểm nổi bật: phát hiển, mở rộng và

ổn định lãnh thổ

HĐ3: Cá nhân/cặp

Dựa vào bảng 25.1 + hình 25.1 + nội dung SGK

+ Atlat ĐLVN cho biết:

a Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong đại nào?

Thời gian?

b Điểm nổi bật của giai đoạn?

c Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát

3 Giai đoạn Tân Kiến tạo

- Cách đây 25 tr năm

Trang 30

triển lãnh thổ nớc ta hiện nay? Cho VD cụ thể

Phân việc:

- Nhóm lẻ: nghiên cứu mục a và b

- Nhóm chẵn: nghiên cứu mục c

Gợi ý:

* Điểm nổi bật của giai đoạn Tân kiến tạo:

- Nâng cao địa hình -> sông ngòi trẻ lại và hoạt

động mạnh, đồi núi cổ đợc nâng cao mở rộng

- Hình thành cao nguyên + đông bằng

+ Mở rộng Biển Đông, tạo các bể dầu khí

+ Giới sinh vật tiến hóa - loài ngời xuất hiện

* ý nghĩa:

- Tự nhiên có bộ mặt nh ngày nay, phong phú

đa dạng

- Vận động Tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn

HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức và điền tiếp

nội dung vào bản đồ trống; chỉ trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam nơi có các đơn vị nền móng

Tân Sinh

- Vận động tạo núi Hymalaya diễn ra rất mãnh liệt, ảnh hởng hoàn cảnh TN nớc ta: động đất -> Tân kiến tạo vẫn tiếp diễn song do lãnh thổ đợc cung cấp vững chắc -> thảm họa động đất, núi lửa lớn rất ít

- Địa điểm nổi bật:

+ Nâng cao địa hình, núi non, sông ngòi trẻ lại

+ Hoàn thiện giới sinh vật, Con ngời xuất hiện

+ Hình thành các cao nguyên, đồng bằng

+ Mở rộng biển Đông, hình thành bể dầu khí,

4 Củng cố

1 Trình bày sơ lợc quá trình hình thành lãnh thổ Việt Nam

2 Điền vào bản đồ trống các đơn vị nền móng thời Tiền Cambri, Cổ sinh, Trung Sinh

3 Trình bày đặc điểm chính của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nớc ta

4 HS đọc ghi nhớ- sgk

5 H ớng dẫn về nhà

- HS làm BT của bài 25 - Tập bản đồ BT và bài thực hành ĐL8

- Câu 3 trang 95 SGK ĐL

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 31

II Các ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam (nếu có)

- Atlat ĐLVN

- Một số mẫu khoáng sản hoặc tranh ảnh mẫu khoáng sản tiêu biểu

- ảnh công nghiệp khai thác khoáng sản của nớc ta

- Bản đồ trống Việt Nam

III Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức: 8A1 8A2

2 Kiểm tra

- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nớc ta

- Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay

3 Bài mới:

HĐ 1: Cá nhân.

Dựa vào hình 26.1 + Atlat Địa lý Việt Nam +

nội dung SGK + kiến thức đã học:

? Xác định vị trí các mỏ khoáng sản lớn ở nớc

ta?

? Nêu NX và giải thích về tài nguyên khoáng

sản của Việt Nam

- GV chuẩn xác kiến thức

Dựa vào hình 26.1+ Atlat Địa lý Việt Nam +

nội dung SGK + kiến thức đã học:

- Việt Nam là nớc có lịch sử địa chất tạo rất lâu

dài, phức tạp, mỗi chu kỳ kiến toạ sản sinh hệ

- Nớc ta có nguồn KS phong phú, đa dạng, 60 loại

- Phần lớn các mỏ có trữ lợng vừa và nhỏ

- Một số mỏ có trữ lợng lớn: than, dầu

mỏ, khí đốt, sắt, bôxit, apatit, crôm,

Trang 32

thống KS đặc trng

- Vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn của

thế giới (Địa Trung Hải, Thái Bình Dơng)

- Hiệu quả của việc thăm dò, tìm kiếm khoáng

sản của ngành địa chất ngày càng cao

HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức

thiếc, đấthiếm và đá vôi

GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân tại sao

n-ớc ta giàu tài nguyên KS Sau đó khẳng định sự

hình thành các mỏ KS gắn liền với lịch sử phát

triển lãnh thổ

HĐ 2: Cá nhân/cặp

HS nghiên cứu nội dung SGK + hình 26.1+

bảng 26.1+ Atlat ĐLVN + kiến thức cho biết:

? Đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lịch sử

phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Do lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài, phức tạp,

với vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn

của thế giới, tài nguyên KS nớc ta phong phú,

đa dạng, là nguồn lức quan trọng giúp chúng ta

thực hiện việc công nghiệp hóa Việt Nam đã

khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá

- Ô nhiễm môi trờng sinh thái

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Khai thác và sử dụng nhiều mỏ KS

- Cần thực hiện tốt Luật KS để khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên KS

Trang 33

- Thăm dò thiếu chính xác

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

4 Củng cố:

1.ý nào không thuộc đặc điểm tài nguyên KS của nớc ta?

A Cả nớc có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng, với gần 60 loại KS

B Cả nớc có khoảng 5500 điểm quặng và tụ khoáng, với gần 60 loại khoáng sản khác nhau

C Phần lớn các mỏ KS có trữ lợng vừa và nhỏ

2 Học sinh đọc ghi nhớ sgk

5 H ớng dẫn về nhà

Ôn lại nội dung đã học từ bài 14 đến 27 và chuẩn bị các câu hỏi dới đây để tiết sau ôn tập

1 Trình bày đặc điểm chính về vị trí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên, dân c, xã hội, kinh tế của khu vực ĐNA

2 Nêu tác động của nội, ngoại lực tới địa hình; cho biết trên thế giới có những đới khí hậu, cảnh quan nào?

3 Trình bày đặc điểm của vị trí giới hạn lãnh thổ nớc ta và ý nghĩa của nó

(Phần hành chính và khoáng sản)

I Mục tiêu

Kiến thức- Kĩ năng

Học sinh cần: - Phát triển kỹ năng đọc bản đồ

- Củng cố các kiến thức về vị trí địa lý, phạm vi lãnh thỏ, tổ chức hành chính của nớc ta

- Củng cố các kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản Việt Nam

II Các ph ơng tiện dạy học

- Bản đồ hành chính nớc CHXHCN Việt Nam

- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam

- Atlat ĐLVN

Trang 34

- Chia lớp học làm 5 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu

13 tỉnh (TP) theo mẫu số 1 (Phần phụ lục)

- Đại diện mỗi nhóm trình bày 1, 2 tỉnh thành

làm mẫu Còn lại về nhà HS tự hoàn thiện

- Các nhóm báo cáo tiếp kết quả (khu vực

nghiên cứu có bao nhiêu tỉnh thành ở ven biển)

GV củng cố kiến thức bằng cách kiểm tra 1 HS

? Dựa vào hình 26.1 + Bảng 26.1 + Atlat ĐLVN

+ kiến thức: nêu NX sự phân bố KS ở Việt

Nam

Gợi ý:

- Mối quan hệ giữa lịch sử phát triển lãnh thổ -

địa chất và khoáng sản

- Mỗi loại KS đợc hình thành vào giai đoạn địa

chất nào? ở đâu?

2 Bài tập 2.

Đại diện HS phát biểu - GV chuẩn kiến thức - Mỗi loại khoáng sản có quy luật

Trang 35

phân bố riêng phù hợp với từng giai

đoạn thành tạo mỏ

4 Củng cố

1 Khoanh tròn ý sai trong câu sau:

Những tỉnh có biên giới với Trung Quốc

a Quảng Ninh d Hà Giang h Điện Biên

b Lạng Sơn e Lào Cai i Yên Bái

c Cao Bằng g Lai Châu k Bắc Cạn

2 Trò chơi

Tìm tên các tỉnh có chữ cái bắt đầu là B, H, N

3 Các câu sau đúng hay sai?

a/ Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, than bùn đợc hình thành vào các giai đoạn địa chất: Tiền Cambri, Tân kiến tạo

b/ Dầu mỏ, khí tự nhiên than nâu, than bùn tập trung ở các vùng đồng bằng và thềm lục

Trang 36

- Hiểu và trình bày đợc:

+ Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c, kinh tế - xã hội của các nớc ĐNA

+ Một số kiến thức mang tính tổng kết về địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục

+ Một số đặc điểm về: vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ Việt Nam; vùng biển, lịch sử phát triển của tự nhiên và tài nguyên khoáng sản Việt Nam

b Kĩ năng

- Phát triển các khả năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiê và hoạt động sản xuất của con ngời

II Các ph ơng tiện dạy học

- Các bản đồ ĐNA (tự nhiên, các nớc, kinh tế)

- Các bản đồ, sơ đồ về Việt Nam (hành chính, vùng biển, các vùng địa chất kiến tạ Việt Nam)

- Các phiếu học tập

III Hoạt động trên lớp

1 Tổ chức: 8A1 8A2

2 Kiểm tra

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu nhiệm vụ của bài học ôn tập, hệ thống các kiến thức và kỹ năng đã học từ bài

14 đến bài 27

3 Bài mới:

HĐ 1: Nhóm

+ GV chia lớp thành 5 nhóm lớn, trong mỗi

nhóm lớn có các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ

+ Các nhóm làm việc theo phiếu và chuẩn bị cử

ngời báo cáo (khoảng 15 phút)

+ Đại diện các nhóm trình bày KQ, các nhóm

khác bổ sung và chuẩn xác kiến thức

Tài nguyên thiên nhiên

phong phú, nhiều điều

Phát triển kinh tế chưa chú

ý đúng mức đến bảo vệ môi trư

Cạn kiệt tài nguyên

Ô nhiễm môi trường nhất

là ở khu

Trang 37

(Nội dung cụ thể trong các ô để trống cho HS điền)

Phiếu học tập số 2

1 Dựa vào hình 16.1 SGK và kiến thức đã học cho biết ĐNA phát triển mạnh những ngành công nghiệp nào? Các ngành công nghiệp của ĐNA thờng phân bố chủ yếu ở đâu? Vì sao?

2 Ghi tiếp nội dung vào các ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sau sao cho hợp

lý để nói về sản xuất nông nghiệp của ĐNA

Đất đai: màu mỡ; đất phù

sa, đất đỏ ba dan

Nguồn nước: dồi dào

Nguồn lao động: dồi dào

Nông nghiệp:

phát triển mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới nhiều nông sản có giá

trị

Trồng trọt:

- Trồng nhiều lúa gạo: Thái Lan, Việt Nam xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới

- Trồng nhiều cây công nghiệp: cà phê, cao su, mía, cọ, dầu, dừa

Chăn nuôi:

Nuôi nhiều trâu, lợn, gia

cầm

Trang 38

- Hang động

2) Các núi cao, vực sâu, động đất, núi lửa trên thế giới thờng có ở vị trí nào của các mảng kiến tạo?

3) Trên Trái Đất có các vòng đai khi áp và gió thổi thờng xuyên nào?

4) Dựa vào các hình 20.1, 20.3 và kiến thức đã học, đánh dấu X vào các cột có nội dung phù hợp

Xích đạo Nhiệt đới Cận nhiệt đới Cực và cận cựcChâu á

1) Dựa vào hình 23.2 và kiến thức đã học, điền tiếp nội dung vào các ô của sơ đồ sau

để nói về đặc điểm của vị trí địa lý, lãnh thổ của Việt Nam và ảnh hởng của nó tới tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội

2) Vùng biển Việt Nam có đặc điểm gì về diện tích, giới hạn, đặc điểm tự nhiên? Cho biết biển nớc ta có những nguồn tài nguyên gì là cơ sở cho việc phát triển các ngành kinh tế nào?

Lãnh thổ

-

Thiên nhiên

- Thuận lợi

- Khó khăn

Phát triển kinh tế Thuận lợi

Trang 39

- GV và HS đánh giá, cho điểm kết quả làm việc của các nhóm

Ngày soạn:………. Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 33 kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài học

a Kiến thức

- Qua bài kiểm tra , học sinh cần nắm đợc vị trí giới hạn hình dạng lãnh thổ Việt Nam

ảnh hởng của vị trí đối với đặc điểm tự nhiên Việt Nam

- Việt Nam là đất nớc giàu tài nguyên khoáng sản, vai trò đối với việc phát triển kinh tế

Câu1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1 Việt Nam gắn liền châu lục và đại dơng nào sau đây:

Trang 40

A- á- âu và Thaí Bình Dơng ; B- á và Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng

C- á và Thái Bình Dơng ; D- á- âu và Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng

2 Quốc gia Đông Nam á là một trong bốn con rồng châu á là:

a- Thái Lan ; B- Singapo

C- MaLai xia ; D- Bru nây

Câu 2 : Bằng kiến thức đã học hãy điền vào chỗ chấm trong các câu sau:

1 Cơ cấu kinh tế các nớc Đông Nam á dang có sự thay đổi, phản ánh quá trình của các nớc

2 Vùng biển Việt Nam mở rộng về phía Đông và phía Nam vùng đất liền có diện tích khoảng

b Đáp án - thang điểm I/ Phần trắc nghiệm: 3 đ

Câu1: 1 đ : 1 - C ; 2 - B

Câu 2: 1 đ : 1- Công nghiệp hoá ; 2- 1 triệu Km2

II/ Phần tự luận

Câu1: 5 đ

- Vị trí, giới hạn : Phần đất liền trải dài từ 8034' B- 23023'B

- Hình dáng: Kéo dài hẹp ngang

Đờng bờ biển hình chữ S , dài 3260 Km

- ảnh hởng tự nhiên:

Câu 2 : 3 đ

- Việt Nam là đất nớc giàu tài nguyên khoáng sản:

+ Số lợng : 5000 điểm quặng của gần 60 loại khoáng sản

+ Chủng loại: phong phú- 4 loại chính

+ Nguyên nhân:

4 Củng cố

- GV thu bài nhận xét tinh thần thái độ giờ kiểm tra

5 H ớng dẫn về nhà

- Ôn tập các giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam

- Tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

Ngày soạn:……… Ngày dạy:8A1 8A2

Tiết 34 Đặc điểm địa hình Việt Nam

I Mục tiêu

a Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam

- Phân tích đợc mối quan hệ giữa sự hình thành địa hình với lịch sử phát triển lãnh

Ngày đăng: 14/05/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nháp. - Địa 8 Kì II
Bảng nh áp (Trang 4)
Bảng sau đó chuẩn kiến thức. - Địa 8 Kì II
Bảng sau đó chuẩn kiến thức (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w