1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề địa 8 kì 2

5 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền , tăng cường tính chất nĩng ẩm của thiên nhiên nước ta Đối với giao thơng vận tải : Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại h

Trang 1

Câu 1: Hãy tìm các ví dụ chứng minh Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện

đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á ?

* Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về mặt tự nhiên,

văn hóa, lịch sử :

-Về mặt tự nhiên: tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

-Về lịch sử:Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và

đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc

-Về văn hóa: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật , kiến trúc và

ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực

-Việt Nam là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) vào ngày

25/07/1995.Việt Nam d0a4 tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh

vượng

Câu 2: Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta ? Hình dạng ấy đã ảnh hưởng như thế nào

tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thơng vận tải ở nước ta?

: * Đặc điểm lãnh thổ Việt Nam :

- Kéo dài theo chiều Bắc Nam (1650 km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260 km,

đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km

- Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông

nam, có nhiều đảo và quần đảo

-Biển đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát

triển kinh tế

b ) Ảnh hưởng

 Đối với tự nhiên : Làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng , phong phú

và sinh động cảnh quan thiên nhiên nước ta cĩ sự khác biệt rõ rệt giữa các

vùng , các miền tự nhiên Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền , tăng

cường tính chất nĩng ẩm của thiên nhiên nước ta

Đối với giao thơng vận tải : Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển

nhiều loại hình vận tải : đường bộ, đường biển , đường hàng khơng …

Mặt khác giao thơng vận tải nước ta cũng gặp khơng ít trở ngại , khĩ khăn ,

nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài , hẹp ngang , nằm sát biển

Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai , địch hoạ Đặc biệt là tuyến giao

thơng bắc – nam thường bị bão lụt , nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thơng

Câu 4: Nêu các biện pháp để bảo vệ môi trường ? : Nêu giá trị tài nguyên rừng?

Các biện pháp bảo vệ môi trường:

Khơng được:

+ Đốt phá rừng, khai thác khống sản một cách bừa bãi, gây huỷ hoại mơi trường, là mất cân

bằng sinh thái

+ Thải dầu, mỡ, hố chất độc hại, chất phĩng xạ quá giới hạn cho phép, các chất thải, xác

động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước;

+ Chơn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới hạn cho phép;

+ Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý hiếm trong danh mục quy định của

Chính phủ;

+ Nhập khẩu cơng nghệ, thiết bị khơng đáp ứng tiêu chuẩn mơi trường, nhập khẩu, xuất khẩu

chất thải

+ Sử dụng các phương pháp, phương tiện, cơng cụ huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh

bắt các nguồn động vật, thực vật

* Nên:

+ Phát động mọi người nên cĩ ý thức bảo vệ mơi trường

+ Tất cả mọi người cùng nhau chung sức trồng thật nhiều cây xanh

+ Tuyên truyền giải thích cho mọi người hiểu biết về tầm quan trọng của mơi trường

+ Giá trị tài nguyên rừng:

– Cung cấp cho kinh tế những loại gỗ như đinh, lim, sến, táu, giáng hương, và các lâm

sản khác

– Làm nguyên liệu sản xuất thủ cơng nghiệp như tre, trúc, nứa,

Câu 2 (2đ):.Sơng ngịi cĩ những thuận lợi và khĩ khăn như thế nào đối với đời sống , sản xuất

của con người ?

- Thuận lợi : cho sản xuất nơng nghiệp , cơng nghiệp , dịch vụ , thủy điện , nuơi trồng thủy sản

,giao thơng vận tải , du lịch …(1 điểm)

- Khĩ khăn : Chế độ nước thất thường gây ngập úng ở một số khu vực ở Đồng bằng sơng Cửu

Long , lũ quét ở miền núi …(1 điểm)

Câu 1 (2đ): Hãy trình bày đặc điểm địa hình của Đơng Nam Á?

Vùng đồng bằng châu thổ cĩ vai trị như thế nào đến sản xuất nơng nghiệp?

* Địa hình Đơng Nam Á:

- Đất liền:

+ Cĩ nhiều núi, hướng núi chính: TB – ĐN; B – N bao quanh các cao nguyên thấp, thung lũng sơng sâu làm cho địa hình bị chia cắt và tương đối hiểm trở

+ Đồng bằng tập trung vùng ven biển, ở hạ lưu các con sơng lớn

- Hải đảo: Khu vực nhiều động đất núi lữa

- Vai trị của đồng bằng: Khu vực bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận tiện cho sản xuất nơng nghiệp Phát triển mạnh cây trồng đặc biệt cây lương thực ( VN xuất khẩu gạo thứ 2 sau Thái Lan)

- Ngồi ra cịn phát triển chăn nuơi gia súc nhỏ (lợn), gia cầm,…

Câu 2 (8đ): Khí hậu Việt Nam cĩ những đặc điểm nổi bật nào?

Chứng minh địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao và đồ sộ nhất nước ta? Ảnh hưởng của địa hình đến sản xuất nơng nghiệp trong vùng

* Đặc điểm khí hậu nước ta:

- Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm:

- + Giờ nắng cao trong năm (1400 -> 3000 giờ), nhiệt độ trung bình năm trên 20oC

- + Mưa lớn trong năm từ 1500 -> 2000mm, độ ẩm khơng khí trên 80%

+ Cĩ 2 mùa:

- Mùa Hạ cĩ giĩ Tây Nam từ biển đến cĩ tính chất nĩng ẩm, mưa nhiều – gọi là mùa mưa

- Mùa Đơng cĩ giĩ ĐB từ Bắc Á tới cĩ tính chất lạnh, khơ – gọi là mùa khơ

- Tính chất đa dạng và thất thường:

+ Tính đa dạng: Nhiều kiểu khí hậu được thể hiện:

Miền Bắc: Cĩ mùa Đơng lạnh và kéo dài Miền Nam: Tính chất khí hậu cận xích đạo Đơng Trường Sơn: Mùa mưa lệch về Thu Đơng

- Ven biển: Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa Hải Dương

- Tính chất đa dạng và thất thường:

+ Tính đa dạng: Nhiều kiểu khí hậu được thể hiện:

Miền Bắc: Cĩ mùa Đơng lạnh và kéo dài Miền Nam: Tính chất khí hậu cận xích đạo Đơng Trường Sơn: Mùa mưa lệch về Thu Đơng Ven biển: Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa Hải Dương + Thất thường: Cĩ năm rét ít, năm rét nhiều, cĩ năm hạn hán, năm mưa nhiều,……

* Địa hình miền TB và BTB cao, đồ sộ nhất nước ta:

- Vùng núi non hiểm trở, trùng điệp nhiều núi cao, thung lũng sâu, song lắm thác ghềnh Núi chạy song song xen kẻ những cao nguyên đá vơi khổng lồ (Dãy Hồng Liên Sơn hùng vĩ nhất nước ta)

- Các mạch núi lan ra biển chia cắt các ĐB ven biển, xen kẻ những đồng cát tạo thành địa hình

bị cắt xẻ lớn

* Ảnh hưởng của địa hình đến sản xuất nơng nghiệp trong vùng:

- Địa hình cao, nhiều loại đất phù hợp với nhiều loại cây trồng là nơi thuận tiện chăn nuơi gia súc lớn, trồng cây lâu năm, cây dược liệu

- Do hiểm trở, ĐB hẹp, lũ nhanh tác hại rất lớn đến sản xuất nơng nghiệp Nên năng suất sản xuất nơng nghiệp thấp nhất cả nước

Trang 2

– Là nơi sinh sống của nhiều lồi động vật.

– Điều hịa khí hậu, thanh lọc khơng khí của mơi trường

– Duy trì tính phì nhiêu, màu mỡ của đất

Câu 5: Trình bày những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người

dân Đông Nam Á?

Nét chung:

+ Cư dân Đông Nam Á biết trồng lúa nước từ lâu đời, bên cạnh đó có nghề trồng rừng

và nghề biển

+Ngoài cây lúa nước người dân còn trồng khoai, sắn, chăn nuôi ít phát triển hơn

+Người dân chủ yếu sống trong các làng mạc tạo thành cộng đồng gắn bó với nhau

-Nét riêng:

+Tính cách, tập quán, văn hóa từng dân tộc không trộn lẫn với nhau : cùng là cồng

chiêng nhưng các dân tộc có cách đánh và múa khác nhau…

Câu 6: Vì sao các nước Đông Nam Á bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm?

: * Bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm do:

- Giàu tài nguyên thiên nhiên như: thiếc, than đá, gỗ…

- Sản xuất được nhiều nông phẩm nhiệt đới, những thứ các nước Tây Aâu cần như:hồ tiêu,

cao su, cà phê, lạc…

-Vị trí cầu nối giữa các châu lục, đại dương, có nhiều cảng nằm trên các tuyến đường

ngang dọc trong khu vực

Câu 7: Nêu đặc điểm địa hình của bờ biển và thềm lục địa ?

-Bờ biển: dài trên 3260 km( từ Móng Cái đến Hà Tiên), có 2 dạng chính là bờ biển bồi

tụ( vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu)

-Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ, Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ

Câu 8: Nước ta có mấy miền khí hậu ?Nêu đặc điểm của từng miền ?

Nước ta có 2 miền khí hậu:

- Miền khí hậu phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và

nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và mưa nhiều

-Miền khí hậu phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích đạo, có một mùa

mưa và một mùa khô

Câu 9:Nêu đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ?

Đặc điểm:

 Sông có dạng nan quạt

 Chế độ nước thất thường

 Mùa lũ từ tháng 6 – 10

Lũ lên nhanh và kéo dài

Câu 11: Những thuận lợi và khó khăn do lũ lụt gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long?

Thuận lợi

Lũ bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng

Tháu chua rửa mặn đất đồng bằng

Đánh bắt thuỷ sản tự nhiên trên sơng, trên đồng

Giao thơng đường thuỷ tiện lợi, phát triển du lịch trên kênh rạch và rừng ngập mặn

Khĩ Khăn

Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài

Gây ơ nhiễm mơi trường, gây dịch bệnh

Gây thiệt hai người, gia súc, nhà cửa, mùa màng

Biện Pháp

Đắp đê bao để hạn chế lũ

Tiêu lũ ra các kênh rạch nhỏ

Xây dựng nơi cư trú ở vùng đất cao hay làm nhà nổi, làng nổi

Câu 12: Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam ?

Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng

Câu 6: Nêu đặc điểm sơng ngịi Bắc Trung , Nam

Câu 4:Giĩ mùa Đơng Bắc, Tây Nam cĩ những đặc điểm gì?

* Giĩ mùa Đơng Bắc(từ tháng 11→4):

– Đặc trưng: hoạt động mạnh mẽ của giĩ Đơng Bắc, cĩ xen kẽ Đơng Nam

– Thời tiết - khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt:

+ Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của giĩ mùa Đơng Bắc, cĩ mùa đơng lạnh, khơng thuần nhất

+ Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nĩng khơ, ổn định suốt mùa

+ Duyên hải Trung Bộ: Cĩ mưa lớn vào thu đơng

* Giĩ mùa Tây Nam(từ tháng 5→10) : – Đặc trưng: hoạt động mạnh mẽ của giĩ Tây Nam, cĩ xen kẽ giĩ Tín phong – Trên tồn quốc đều cĩ:

+ Nhiệt độ cao trung bình trên 250C ở các vùng thấp

+ Lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cả năm (trừ duyên hải Nam Trung Bộ mưa ít)

+ Thời tiết phổ biến: nhiều mây, cĩ mưa rào, mưa giơng

+ Thời tiết đặc biệt: cĩ giĩ tây (Trung Bộ), mưa ngâu (ĐB.Bắc Bộ)và bão (vùng ven biển

Câu 2:Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm thể hiện như thế nào?

TL: Tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm được thể hiện:

– Cĩ số giờ nắng cao, đạt từ 1400-3000 giờ/ năm

– Nhiệt độ trung bình năm đạt trên 210C, tăng dần từ Bắc xuống Nam

– Khí hậu chia làm 2mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa giĩ:

+ Giĩ mùa Đơng( giĩ Đơng Bắc):lạnh, khơ và ít mưa

+ Giĩ mùa Hạ( giĩ Tây Nam): nĩng, ẩm và mưa nhiều

– Lượng mưa hằng năm rất cao từ 1500-2000mm/năm

– Độ ẩm khơng khí cao trên 80%

3 Trình bày hiệp hội các nước ASEAN?

 Thành lập ngày 8/8/1967, gồm 5 quốc gia (Thái Lan, Malaysia, Inđơnêxia,

Singapo, Philipin)

 Mục tiêu thay đỗi theo thời gian

 Năm 1999, Hiệp hội các nước ĐNÁ cĩ 10 thành viên Hợp tác để phát triển đồng đều, ổn định, trên tinh thần tự nguyện và tơn trọng chủ quyền của nhau

2-Trình bày Việt Nam trong ASEAN?

5. Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội

6. Cĩ nhiều cơ hội phát triển kinh tế

7. Tuy nhiên cũng cĩ nhiều khĩ khăn cần xĩa bỏ, nhiều thách thức cần vượt qua

4 Trình bày đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?

Bắc Bộ S.Hồng; S.Thái Bình;S.Bằng Giang; S.Kỳ

Cùng

- Một số sơng nhánh chảy giữa các thung lũng núi, quy tụ về đỉnh tam giác châu S.Hồng

- Chế độ nước thất thường, lũ kéo dài 5 tháng, cao nhất vào tháng 8

Trung Bộ S.Mã; S.Cả; S.Thu Bồn; S.Đà Rằng (Ba)

- Ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập

- Lũ lên nhanh, đột ngột, nhất là khi cĩ mưa, bão lớn Mùa lũ tập trung vào cuối tháng 9→tháng 12

Nam Bộ S.Đồng Nai; S.Mê Cơng

- Cĩ lượng nước chảy lớn, chế độ chảy theo mùa, khá điều hịa

- Lịng sơng rộng, sâu, ảnh hưởng của thủy triều rất lớn Mùa lũ từ tháng 7-11

Trang 3

Đa dạng về thành phần loài và gen

- Đa dạng về kiểu hệ sinh thái

- Đa dạng về công dụng và sản phẩm

- Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm

Câu 13: Hãy chứng minh sự đa dạng và giàu có của sinh vật Việt Nam

- Nước ta có gần 30.000 loài sinh vật ( bản địa chiếm 50%)

 Thực vật: 14.600 loài

 Động vật: 11.200 loài

- Có nhiều loài quý hiếm

 Thực vật: 350 loài

 Động vật: 365 loài

Câu 14 : Hãy nêu những nhân tố nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật

nước ta?

: -Môi trường sống thuận lợi: Nhiệt độ, ánh sáng, khí hậu

Có nhiều luồng di cư (Thành phần di cư chiếm gần 50%.Từ các luồng sinh vật: Trung

Hoa, Hy-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a, Aánh Độ, Mi-an-ma.)

Câu 15 : Tây Ninh có vườn quốc gia nào không ? Các vườn quốc gia có giá trị như thế

nào ?

-Tây Ninh có vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát

- Bảo tồn ghen Nhân lai tạo giống mới, thí nghiệm, phát triển du lịch, môi trường trong

lành, ý thức tôn trọng và bảo vệ

Câu 1 (3đ) : Nêu đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi ?

- Đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi :

+ Vùng núi Đơng Bắc : là vùng đồi núi thấp , nằm ở tả ngạn sơng Hồng , nổi bật với các dãy

núi hình cánh cung Địa hình cacxto khá phổ biến (1 điểm)

+ Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sơng Hồng và sơng Cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta (0,5 điểm)

+ Vùng núi trường sơn Bắc từ sơng Cả tới dãy Bạch Mã(0,5 điểm)

+ Vùng núi và cao nguyên trường Sơn Nam là vùng đồi núi , cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ

ba dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn (1 điểm)

Câu 1 (2đ): Hãy trình bày đặc điểm giĩ mùa ở Đơng Nam Á?

Vì sao giĩ mùa Đơng Bắc vào miền Trung thường gây mưa?

- Đặc điểm giĩ mùa Đơng Nam Á:

+ Đơng Nam Á cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa ( mùa Đơng, mùa Hè)

+ Thể hiện: Mùa Đơng giĩ mùa ĐB lạnh và khơ (chúng thổi từ đất liền đến) => Mùa khơ

Mùa Hạ: Giĩ mùa Tây Nam nĩng và ẩm mang mưa lớn ( chúng thổi từ biển vào mang nhiều

hơi nước) => Mùa mưa

- Giĩ mùa ĐB vào miền Trung thường gây mưa vì: Khi qua miền Trung chúng vượt

qua vịnh Bắc Bộ mang hơi nước vào miền Trung bị chắn bởi dãy Trường Sơn -> Đổ

mưa sườn Đơng Nên khu vực miền Trung cĩ mưa

Câu 2 (8đ): Địa hình Việt Nam cĩ những đặc điểm nổi bật nào?

Chứng minh tính chất nhiệt đới ở miền Bắc và Đơng Bắc Bộ giảm sút mạnh? Ảnh

hưởng của khí hậu đến sản xuất nơng nghiệp trong vùng?

* Những nét nổi bật của địa hình nước ta:

- Núi đồi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình:

+ Diện tích lớn ¾ lảnh thổ (núi cao 1%); Đồng bằng chiếm ¼ diện tích (ven biển ……… )

+ Hướng núi giống như 1 cánh cung lớn quay ra biển (cĩ 2 hướng chính: TB – ĐN và vịng

cung)

- Địa hình được nâng lên thành bậc kế tiếp nhau do Tân Kiến tạo:

+ Tạo thành bậc kế tiếp nhau thấp dần từ TB -> ĐN (Núi - ĐB - Biển)

+ Được thể hiện ở CN vùng Tây Nguyên: Tạo thành những CN xếp tầng với các độ cao khác

nhau 1000m – 800m – 600m…………

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa và chịu sự tác động mạnh của con người:

+ Khí hậu: Nĩng ẩm -> Địa hình bị phong hĩa lớn

+ Xâm thực của nước -> Xĩi mịn, sạt lở,………

+ Do đời sống, hoạt động kinh tế của con người đã làm cho địa hình thay đổi mạnh

 Diện tích biển Đơng là 3 447 000 Km

 Khí hậu các đảo gần bờ biển thì giống như đất liền

 Chế độ giĩ, hướng giĩ Đơng Bắc chiếm ở tháng 7 (tháng 10-4) Giĩ hướng Đơng Nam tháng 5-9

 Nhiệt độ trung bình là 230C

 Mưa trên biển ít hơn ở đất liền (1100-1300mm)

 Nước ta cĩ nhiều chế độ thủy triều nhưng chủ yếu đĩ là chế độ Nhật triều

 Độ mặn của biển là 33%

5 Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta?

Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta chia làm 3 giai đoạn

a Giai đoạn Tiền Cambri ( tạo lập nền mĩng sơ khai của lãnh thổ )

 Cách đây 570 triệu năm

 Đại bộ phận nước ta cịn là biển

 Trên lãnh thổ Việt Nam lúc này chỉ cĩ 1 số mảng nền cổ nằm rải rác

 Các lồi sinh vật cĩ rất ít và đơn giản Bầu khí quyển cĩ rất ít ơ xi

b Giai đoạn Cổ kiến tạo ( phát triển , mở rộng và ổn định lãnh thổ )

 Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm

 Cĩ nhiều cuộc vận động tạo núi lớn trên thế giới làm thay đổi hẳn hình thể nước ta so với trước

 Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền

 Giới sinh vật giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ Đây là thời kì cực thịnh của bị sát khủng long và cây hạt trần

 Giai đoạn này để lại những khối đá vơi hùng vĩ và những bể than đá lớn

 Cuối Trung Sinh ngoại lực chiếm ưu thế =>Địa hình bị san bằng

c Giai đoạn Tân kiến tạo ( nâng cao địa hình , hồn thiện giới sinh vật và cịn đang tiếp diễn )

Cách đây 25 triệu năm

 Là giai đoạn cĩ ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ Việt Nam hiện nay

 Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a diễn ra rất mạnh mẽ, nay vẫn cịn tiếp diễn

 Làm núi non sơng ngịi trẻ lại

 Hình thành các cao nguyên ba dan , các đồng bằng phù sa trẻ

 Mở rộng biển Đơng, tạo các bể dầu khí lớn, bơ xít, than bùn …

 Giới sinh vật phát triển phong phú, hồn thiện

Lồi người xuát hiện

6 Đặc điểm đất Việt Nam?

 Đất Việt Nam rất đa dạng và phức tạp

 Cĩ nhiều yếu tố tác động đến sự hình thành đất như: Đá mẹ, sinh vật, địa hình, khí hậu, nguồn nước và sự tác động của con người

Nước ta cĩ 3 nhĩm đất chính

a Nhĩm đất Feralit trên miền đồi núi thấp

 Chiếm 65% diện tích lãnh thổ

 Chua, nghèo mùn, nhiều sét

 Cĩ màu đỏ, vàng

 Dễ bị xĩi mịn và hiện tượng “Đá ong hĩa”

 Giá trị kinh tế: trồng cây cơng nghiệp, rừng và phát triển chăn nuơi

 Chiếm khoảng 11% diện tích lãnh thổ

 Cĩ màu đen hoặc nâu

 Phân bố ở địa hình núi cao trên 2000m

 Giá trị kinh tế: phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn

c Nhĩm đất bồi tụ phù sa sơng và biển

 Chiếm 24% diện tích lãnh thổ

 Tơi xốp, ít chua, giàu mùn

 Độ phì nhiêu cao, dễ canh tác và làm thủy lợi

 Đất phù sa mới phân bố ở đồng bằng ven biển lớn nhất là đồng bằng sơng

Trang 4

Ví dụ: Xây dựng nơi ở, đường giao thông, hầm mỏ,…

* Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và ĐBBB giảm sút:

+ Do miền có vĩ độ cao nhất cả nước -> Nhiệt độ rất thấp có khi dưới 0oC

+ Mùa Đông lạnh kéo dài, mưa phùn gió bấc, mưa ít (20 đợt gió mùa trong năm) Mùa Đông

đến sớm, đi muộn

+ Mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều (mưa ngâu)

* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp trong vùng:

+ Mùa Hạ có mưa mang lại cho vùng khí hậu nóng ẩm là điều kiện phát triển cây cối và vật

nuôi ( đặc biệt trên ĐB sông Hồng)

+ Mùa Đông lạnh tạo điều kiện cho sinh vật ưa lạnh cận nhiệt phát triển ( nhất là rau màu,

hoa quả vụ Đông – Xuân; cây vụ Đông….)

Song cần đề phòng tác hại: Sương muối, hạn hán xảy ra

3-Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta ? Nêu ảnh hưởng

của vị trí địa lí đến việc hình thành môi trường tự nhiên của nước ta

a ) Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta

 Vị trí nội chí tuyến

 Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển , giữa các nước Đông Nam Á đất liền và

Đông Nam Á hải đảo

 Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

b ) Ảnh hưởng của vị trí đến môi trường tự nhiên

 Làm cho nước ta vừa có đất liền, vừa có vùng biển rộng lớn

 Nằm trong vùng nội chí tuyến, ở khu vực gió mùa nên tự nhiên nước ta

mang tính nhiệt đới gió mùa ẩm

 Vừa gắn vào lục địa châu Á, vừa mở ra biển Đông nên tự nhiên nước ta

mang tính biển sâu sắc, làm tăng cường tính chất gió mùa ẩm của tự nhiên

nước ta

2 Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính? Nhận

xét?

Nhận xét

 Đất ở nước ta có tính đa dạng, phức tạp và nhiều màu sắc thể hiện cụ thể qua

ba nhóm đất

 Đất Feralit chiếm diện tích nhiều nhất (65%), gấp 5.9 lần so với đất mùn núi

cao

 Đất phù sa đứng vị trí thứ hai (24%), gấp 2.1 lần so với đất mùn núi cao

 Đất mùn núi cao chiếm diện tích nhỏ nhất (24%)

Hồng chiếm 15 000 Km, đồng bằng sông Cửu Long chiếm 40 000 Km

 Đất phù sa cổ phân bố ở miền Đông Nam Bộ và Tây Tây Nguyên

 Giá trị kinh tế: trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

7 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?

a Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tản của thiên nhiên nước ta

 Thể hiện trong tất cả thành phần tự nhiên, rõ nhất là môi trường khí hậu nóng

ẩm mưa nhiều

b Việt Nam là một nước ven biển

 Biển Đông ảnh hưởng đến toàn bộ thiên nhiên nước ta

 Biển Đông duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm gió mùa của thiên nhiên

nước ta

c Việt Nam là xứ sở cảnh quan đồi núi

 Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ phần đất liền

 Địa hình đa dạng tạo nên sự phân hóa mạnh của các điều kiện tự nhiên

 Vùng núi nước ta có nhiều tài nguyên, khoáng sản, lâm sản, du lịch, thủy văn

d Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp

 Phân hóa theo không gian: Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ Thấp

lên Cao

 Phân hóa theo thời gian và các mùa khác nhau

Câu 3: Thể hiện tính đa dạng và thất thường của khí hậu là gì?

TL: Tính đa dạng và thất thường của khí hậu:

– Tính đa dạng : Phân thành các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt: 4 miền – Tính thất thường: Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, nhiều thiên tai, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn , năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão

8 Vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta? Diện tích?

Cực Bắc: 23 0 23’B - 105 0 20’Đ

Cực Nam: 8 0 23’B - 104 0 40’Đ

Cực Tây: 22 0 22’B - 102 0 10’Đ

Cực Đông: 12 0 40’B - 109 0 24’Đ

Diện tích: 329,247 km 2

Cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính VN

65%

11%

24%

Đất jeralit Đất mùn Đất phù sa

khí hậu Phía Bắc Từ Hoành Sơn (180B) trở ra

_Mùa đông: lạnh, ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt _Mùa hè:

nóng, mưa nhiều

Đông Trường

0B)→Mũi Dinh(110B)

Có mùa hè nóng, khô

Mùa mưa lệch hẳn về thu đông

Phía Nam Nam Bộ và Tây Nguyên

Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa khô

và một mùa mưa tương phản sâu sắc

Biển Đông Vùng Biển Việt Nam(biển Đông) Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.

Ngày đăng: 01/02/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w