1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếng Việt 4 HK 2

4 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cây vải thiều, trông trên núi xuống, giống như những mâm xôi màu xanh ấy nở đầy hoa và điểm những lá non mới bật lên sau những trận mưa xuân đầu năm.. Vườn vải lúc đó đỏ ối, đỏ tí

Trang 1

Trường TH SÔNG MÂY

Họ và tên :

………

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Chữ ký Giám thị

GT 1:

STT MẬT MÃ

Điểm (bằng chữ và số)

Đọc tiếng: …………

Đọc thầm:…………

GK 1:

MẬT MÃ

STT

I/ ĐỌC THẦM: (30 phút) Vườn vải Côn Sơn …… /5 đ

Lên núi Côn Sơn, chúng ta nhìn thấy một cảnh đẹp mới của miền di tích lịch sử này: “Vườn quả Bác Hồ” Mùa này, vải thiều được mưa xuân đang rộ hoa Những cây vải thiều, trông trên núi xuống,

giống như những mâm xôi màu xanh ấy nở đầy hoa và điểm những lá non mới bật lên sau những trận mưa xuân đầu năm

Hễ có chim tu hú về kêu cùng lúc thời kì vải thiều ra quả Thời kì ấy, quả vải bắt đầu chín, cứ đỏ dần từ cuống, cho đến toàn quả vải Vườn vải lúc đó đỏ ối, đỏ tím, đủ các sắc độ của màu đỏ … nói không

tả hết vẻ đẹp của ba nghìn cây cùng đỏ chín dưới nắng tháng năm

Mùa vải ra hoa, từ mờ sáng đã có hàng vạn con ong bay đến vườn vải Hương vải lan tỏa lâng lâng thấm vào hồn người Thật kì lạ, ở đầu những chùm hoa vải, có những giọt nước long lanh, tưởng như đấy

là những giọt nước mưa Mà đúng buổi đêm có chút mưa bụi thật Nhưng chính đây là những giọt nước đã ngọt chất vải của vải rồi… Ta đưa lưỡi nhấp thử, thấy những giọt ấy ngọt và thơm, thơm mùi vị của quả vải thiều đang làm mật…

Mùi vải chín cũng là dịp Tết Đoan Ngọ Ta vẫn có tục giết sâu bọ và quả vải phải được hái sớm để

ăn Tết mồng năm ấy Vì thế, ta có hai loại vải: vải sớm, vải muộn Quả vải sớm còn hơi chua, hột to, cùi chưa dày lắm; quả vải muộn, hột bé, bé nhiều khi chỉ bằng hạt đậu đen, và cùi thì rất dày, gần như chỉ toàn cùi, ăn ngọt lự như đường phèn…

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc trên để trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập sau :

A TRẢ LỜI CÂU HỎI (khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất)

Câu 1: “Vườn quả Bác Hồ” ở núi Côn Sơn là:

a/ Một cảnh đẹp mới của miền di tích lịch sử Côn Sơn

b/ Một danh lam thắng cảnh ở Côn Sơn

c/ Khu bảo tồn di sản thiên nhiên Côn Sơn

Trang 2

Câu 2: Trong đoạn mở bài, vườn vải được miêu tả đặc biệt như thế nào?

a/ Vườn vải ra hoa giống như những mâm xôi màu xanh

b/ Ở đầu quả vải có những giọt nước long lanh

c/ Vườn vải có đủ sắc độ của màu đỏ

B BÀI TẬP:

Câu 3 : Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?

a/ Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.

b/ Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.

c/ Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.

d/ Vì được chăm sóc cẩn thận, những cây ngô lớn nhanh như thổi.

C©u 4 : Chủ ngữ của câu: “Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm

hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là gì ?

c/ Những chùm hoa khép miệng d/ Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông Câu 5: Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng ?

c/ Vì sao hôm qua bạn nghỉ học ? d/ Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị ?

Câu 6: Trong các thành ngữ, tục ngữ sau ; câu nào nói về lòng dũng cảm ?

a/ Có công mài sắt có ngày nên kim b/ Gan vàng dạ sắt.

c/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn d/ Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Câu 7: Chọn từ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống : lạc quan, lạc đề, liên lạc, thất lạc:

- Bài văn bị…… ………

- Con tàu vũ trụ…….……… thường xuyên với trái đất

- Hồ sơ bị………… ………

- Sống……… … yêu đời

Câu 8: “Mùa này, vải thiều đang ra hoa”

Câu văn trên được cấu tạo theo kiểu câu gì?

Chuyển câu trên thành:

- Câu hỏi :

- Câu cảm:

TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ 2 Năm học 2010 – 2011

Phần đọc tiếng ( 5 đ)

Trang 3

GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 110 tiếng/phút của một trong những bài sau đây

và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc Lưu ý ghi nhận lỗi sai của HS vào ô nhận xét, nhận xét

và công bố điểm sau khi mỗi HS đọc xong cho cả lớp nghe

1 Bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất ( trang 114 - 115):

+Đọc đoạn 1,2- Trả lời câu hỏi :Ma –gien – lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? (khám phá

con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới )

+Đọc đọan 3,4 – Trả lời câu hỏi : Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì ở dọc đường ? (Thức ăn

cạn, nước ngọt hết ,thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển ; giao tranh với dân đảo Ma – tan )

2.Bài Ăng – co Vát ( trang 123) :

- Đọc đoạn 1,2 – Trả lời câu hỏi : Ăng – co Vát được xây dưng ở đâu và từ bao giờ ? (Xây dựng ở Cam –

pu – chia từ đầu thế kỉ thứ II)

3.Con chuồn chuồn nước (TV 4 Tập 2 trang 127,128)

Đọc đoạn 1: Chú chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào? (Bốn cánh mỏng như giấy bóng;

Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu;)

4.Vương quốc vắng nụ cười ( trang 132) :

- Đọc đoạn 1 – Trả lời câu hỏi : Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy lại buồn chán như vậy ? (Vì cư dân ở

đó không ai biết cười )

5 Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ ( trang 153 – 154 ):

- Đọc đoạn Một nhà văn ….tiết ra một chất làm hẹp mạch máu – Trả lời câu hỏi : Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ? (Vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 km một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thoải mái)

Hướng dẫn kiểm tra 1/ Đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm

Đọc sai từ 1 – 3 tiếng: 0,5đ

Đọc sai từ 4 tiếng trở lên: 0 đ

2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ

nghĩa: 1 đ

Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 2-3 dấu câu: 0,5đ

Không ngắt, nghỉ hơi đúng trên 3 dấu câu: 0đ :

3/ Giọng đọc có biểu cảm: 1 đ

Chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 đ

Không thể hiện tính biểu cảm : 0 đ

4/ Tốc độ đọc: 1 phút : 1 đ

- Đọc vượt 1 - 2 phút : 0,5 đ

- Đọc vượt 2 phút : 0 đ

5/ Trả lời đúng câu hỏi : 1 đ

- Trả lời chưa đầy đủ, trả lời không tròn câu : 0,5 đ

- Trả lời sai : : 0 đ

Hướng dẫn chấm Đọc hiểu : 5đ Câu 1: 0,5 đ a Câu 2: 0,5 đ a Câu 3: 0,5đ c Câu 4: 0,5đ c Câu 5: 0,5đ a Câu 6: 0,5đ b Câu 7:1 đ Mỗi từ đúng 0,25 đ Thứ tự các từ cần điền: lạc đề, liên lạc, thất lạc, lạc quan

Câu 8: 1đ a/ Câu kể cái gì như thế nào ? (0,5 đ) nếu chỉ ghi câu kể cũng được 0,5 đ.

b/ Chuyển thành câu hỏi (câu cảm) đúng yêu cầu, sử dụng dấu câu đúng, đúng chính tả 0,25 đ/1 câu

TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ 2 Năm học 2010 – 2011

1 Chính tả (15 phút): Chim công múa

Trang 4

Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn Mùa xuân cũng là mùa công

múa

Công thường đi từng bầy tha thẩn kiếm ăn giữa rừng Chim công cũng bới như gà, ăn mối,

ăn kiến, ăn sâu bọ như gà nhà Khi kiếm ăn hay dạo xung quanh những gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên cành cao, đuôi con công đực thu lại như chiếc quạt giấy khép hờ Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì

ảo xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp

2 Tập làm văn (30 phút):

Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích.

Hướng dẫn chấm Tiếng Việt lớp 4

1.Chính tả : 5 đ

 Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 đ.

 Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định) Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần.

 Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0, 5 – 1 đ toàn bài

2 Tập làm văn : 5 đ

a) Yêu cầu :

- Viết đúng bài văn khoảng 10 – 15 dòng tả một con vật nuôi yêu thích

- Thể hiện được kĩ năng miêu tả Bố cục rõ ràng cân đối, dùng từ chính xác, không sai ngữ pháp, chính tả.

b) Biểu điểm : (có thể cho điểm lẻ 0,25 đ, 0,75đ)

- Điểm 4,5 - 5: Học sinh thực hiện tốt các yêu cầu Lời lẽ gãy gọn, diễn đạt mạch lạc, chú ý tả hình

dáng kết hợp hoạt động, thể hiện được tình cảm của mình với vật nuôi Lỗi chung không đáng kể

(ưu tiên mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng)

- Điểm 3,5 - 4: Có thực hiện các yêu cầu nhưng lời văn còn khuôn sáo, liên kết câu chưa chặt chẽ,

bước đầu biết kết hợp tả hình dáng và hoạt động

- Điểm 2,5 - 3: Thực hiện yêu cầu ở mức trung bình, các ý diễn đạt rời rạc.

- Điểm 1,5 - 2: Thực hiện chưa đầy đủ các yêu cầu, câu rời rạc hoặc chỉ mới viết được 3, 4 câu, hình

thức trình bày chưa đúng.

- Điểm 0,5 - 1: Lạc đề, không viết được

/

Ngày đăng: 02/11/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w