HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn, biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.. Luyện cho HS biết viết các đ
Trang 1Tiếng Việt(tăng)
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
A- Mục đích, yêu cầu
1 HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn, biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn
2 Luyện cho HS biết viết các đoạn văn trong 1 bài văn miêu tả đồ vật
B- Đồ dùng dạy- học
- 1 số kiểu mẫu cặp sách HS Tranh cặp HS trong bộ đồ dùng tiếng Việt 4
- Vở BT TV 4
C- Các hoạt động dạy- học
ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV chốt lời giải đúng
a) Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong
bài văn miêu tả ?
b) Xác định nội dung miêu tả của từng
đoạn văn ?
c)Nội dung miêu tả mỗi đoạn báo hiệu ở
câu mở đầu bằng từ ngữ nào ?
Bài tập 2
- GV nhắc HS hiểu yêu cầu đề bài
- Viết đoạn văn hay cả bài ?
- Yêu cầu miêu tả bên ngoài hay bên trong
- Cần chú ý đặc điểm riêng gì ?
- GV chấm, đọc 2 bài viết tốt, nhận xét
Bài tập 3
- GV nhắc HS hiểu yêu cầu
- Miêu tả bên ngoài hay bên trong chiếc cặp
- Lu ý điều gì khi tả ?
- GV chấm, đọc 1 bài viết tốt
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết lại 2 đoạn văn trên
- Hát
- 1 em nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc ND bài 1, cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài
- Đoạn 1 tả hình dáng bên ngoài chiếc cặp
- Đoạn 2 tả quai cặp và dây đeo
- Đoạn 3 tả cấu tạo bên trong
- Đó là 1 chiếc cặp màu đỏ t ơi
Quai cặp làm bằng sắt không gỉ…
Mở cặp ra, em thấy…
- Viết 1 đoạn
- Tả bên ngoài chiếc cặp
- Đặc điểm khác nhau
- Nghe
- HS đọc yêu cầu và gợi ý
- Tả bên trong chiếc cặp
- Đặc điểm riêng
- Nghe
- Nghe nhận xét
- Thực hiện
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Mở rộng vốn từ: Tài năng
A- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? - - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trí tuệ tài năng Biết 1 số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
2 Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
B- Đồ dùng dạy- học
Trang 2- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 2
C- Các hoạt động dạy- học
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Yêu cầu HS mở vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn
ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
Thắng Chỉ ngời Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài yêu cầu làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
5 Luyện mở rộng vốn từ Tài năng
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 2
- GV chép 1, 2 câu lên bảng, nhận xét
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3, 4
- Gọi 1, 2 em đọc bài, GV nhận xét
6 Củng cố, dặn dò
- Đọc các câu tục ngữ, đặt câu với 1 câu tục
ngữ vừa học
- Hát
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS mở vở làm bài tập
- Nêu miệng bài làm
- 1 em chữa bảng phụ
- 4 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá nhân, lần lợt nêu chủ ngữ đã tìm đợc
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV
- 1 em chữa bài trên bảng
- HS làm vở bài tập, đổi vở, tự nhận xét bài làm của nhau
- HS làm vở bài tập, 1 em chữa trên bảng
- HS làm bài 3,4 vào vở bài tập
- 2 HS giỏi đặt câu
Tiếng Việt ( tăng)
Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
A- Mục đích, yêu cầu
1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài, 2 kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách: Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp.Viết 1 đọan kết bài theo kiểu mở rộng
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài trên.Vở BTTV4
C- Các hoạt động dạy- học
ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
tiết học cần đạt
2 Hớng dẫn HS luyện tập
a) Luyện mở bài
- Hát
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ về 1 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 em nêu 2 cách kết bài
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi
Trang 3- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2
- GV nhắc HS bài tập này yêu cầu viết gì ?
- Viết theo mấy cách, đó là cách nào ?
- GV thu bài, chấm 8-10 bài, nhận xét
- GV có thể đọc bài làm tốt của HS
b) Luyện kết bài
Bài tập 1
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài
đã biết khi học về văn kể chuyện
- Treo bảng phụ
Bài tập 2
- GV giúp HS hiểu từng đề bài
- Đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo kiểu nào
- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS có kết bài
hợp lí, hay, đạt yêu cầu của đề
3.Củng cố, dặn dò
- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ?
- GV nhận xét tiết học
theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Nộp bài cho GV chấm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài
mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái bàn học, cái trống trờng)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng
Tiếng Việt (tăng)
Luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc
A- Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện các em đã nghe, đã đọc nói về 1 ngời có tài
Hiểu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B- Đồ dùng dạy- học
Một số chuyện viết về những ngời có tài
Sách truyện đọc lớp 4
Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện
C- Các hoạt động dạy-học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:GV kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
2 Luyện kể chuyện
a) Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài
- Đề bài yêu cầu kể về ngời nh thế nào ?
- Hát
- 2 học sinh kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện,
- Lớp nhận xét
- HS giới thiệu nhanh các chuyện đã chuẩn bị
- 1 em đọc đề bài, đọc gợi ý 1, 2
- Kể về ngời có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau
Trang 4- Câu chuyện đó em nghe(đọc) ở đâu ?
- Gọi học sinh giới thiệu tên chuyện
b) Học sinh thực hành kể chuyện , trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- GV treo bảng phụ
- Nhắc học sinh đối với chuyện dài chỉ kể
1 hoặc 2 đoạn
- Tổ chức thi kể chuyện
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3 Củng cố, dặn dò
- Em thích nội dung chuyện nào nhất, vì
sao?
- Dặn học sinh tiếp tục tập kể ở nhà
- Su tầm thêm những câu chuyện có nội
dung tơng tự
- SGK, chuyện, nghe ngời khác kể
- Lần lợt từng em giới thiệu
- 1-2 em đọc dàn ý kể chuyện
- HS kể trong nhóm
- Nối tiếp kể trớc lớp
- Mỗi nhóm cử 1 em thi kể
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Nêu ý nghĩa chuyện
- Nhiều em nêu ý kiến, giải thích
- HS thực hiện
Tiếng Việt ( tăng )
Luyện: Giới thiệu về địa phơng
I- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh nắm đợc cách giới thiệu địa phơng qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
2 Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc những đổi mới nơi các em sinh sống
3 Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hơng
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép dàn ý bài giới thiệu
III- Các hoạt động dạy học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Bài văn nêu lên sự đổi mới của địa phơng
nào?
- Kể lại những nét đổi mới nói trên?
- GV treo bảng phụ
- Dàn ý bài giới thiệu:
Mở bài: Giới thiệu chung về địa phơng em
( tên, đặc điểm chung)
Thân bài: Giới thiệu những đổi mới
Kết bài: Nêu kết quả của sự đổi mới, cảm
nghĩ của em về sự đổi mới đó
Bài tập 2
- GV phân tích đề bài, giúp học sinh nắm
chắc đề, gợi ý những điểm nổi bật
- Gọi học sinh nêu nội dung em chọn
- Thi giới thiệu về địa phơng
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài giới thiệu địa phơng do GV yêu cầu( su tầm tranh ảnh sự đổi mới của ĐP)
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nghĩ TLCH
- Sự đổi mới ở xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- Dân biết trồng lúa nớc, phát triển nghề nuôi cá, đời sống ngời dân cải thiện …
- 1-2 em nhìn bảng phụ đọc dàn ý
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Xác định yêu cầu đề bài
- Nêu nội dung
- Lần lợt thi giới thiệu về ĐP
Trang 5- GV nhận xét, biểu dơng những em có bài
hay, sáng tạo
3 Củng cố, dặn dò
- Trng bày tranh ảnh về sự đổi mới của
ĐP
- Dặn học sinh viết bài hoàn chỉnh vào vở
- Lớp nhận xét
- Trng bày theo nhóm cùng quê hơng
Tiếng Việt( tăng)
Luyện câu kể Ai thế nào? Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I- Mục đích, yêu cầu
1 HS hiểu đợc câu kể Ai thế nào? Nắm đợc đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
2 Xác định đợc bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào ? Biết đặt câu đúng mẫu
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn.Bảng phụ viết 5 câu kể ở bài 1
III- Các hoạt động dạy- học
ổn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Luyện câu kể Ai thế nào?
Bài tập 1
- GV nhận xét, kết luận: Các câu 1, 2, 4, 6,
7 là câu kể Ai thế nào ?
Bài tập 2
- GV mở bảng lớp chép sẵn 6 câu kể Ai
thế nào ? GV chốt lời giải đúng(gạch dới
bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ)
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu, chốt lời giải đúng
- Câu 1, 2 :VN biểu thị trạng thái của sự
vật
- Câu 3 : VN biểu thị trạng thái của ngời
3 Luyện chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ chép 5 câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a)Tất cả các câu 1,2,3,4,5 đều là câu kể Ai
thế nào ?
b)Xác định vị ngữ:
- Câu 1: Rất khoẻ (cụm tính từ)
- Câu 2: Dài và cứng (2 tính từ)…
Bài tập 2
- Gọi HS đọc bài, GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ trong bài câu
kể Ai thế nào? và bài Chủ ngữ trong câu kể
Ai thế nào? Xem lại các bài tập
- Hát
- 2 em đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ
có sử dụng câu kể Ai thế nào ?
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn Lần lợt đọc các câu tìm đợc
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, gạch 1 gạch dới
bộ phận CN, 2 gạch dới bộ phận VN
- 1 em làm bảng lớp, lớp nhận xét, chữa bài
đúng vào vở
- HS đọc thầm, tìm vị ngữ, từ ngữ tạo thành
vị ngữ
- HD học sinh làm các bài tập trong vở BT
- HS đọc nội dung bài 1, đọc đoạn văn, trao
đổi theo cặp làm bài vào vở BT
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm Nối tiếp nhau đọc 3 câu văn là câu kể Ai thế nào ?
Tiếng Việt( tăng)
Luyện cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
Trang 61 Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn niêu tả cây cối.
2 Biết lập dàn ý miêu tả 1 cây ăn quả quen thuộc theo 2 cách đã học( tả lần lợt từng bộ phận của cây, từng thời kì phát triển của cây)
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh 1 số cây ăn quả Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1, 2
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
1 Giới thiệu bài: SGV trang 56
2 Phần nhận xét
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc bài Bãi ngô
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
* Đoạn 1: 3 dòng đầu, ND giới thiệu bao
quát về bãi ngô, cây ngô non…
* Đoạn 2: 4 dòng tiếp: ND Tả hoa và búp
ngô non giai đoạn đầu…
* Đoạn 3: còn lại ND tả hoa và lá ngô đã
già
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh xác định đoạn và nội
dung từng đoạn trong bài Cây mai tứ quý
- GV treo bảng phụ
- GV chốt lời giải đúng
- So sánh trình tự miêu tả trong bài Cây
mai tứ quývà bài Bãi ngô
- Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận cây
- Bài Bãi ngô tả thời kì phát triển của cây
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu bài tập
Nêu kết luận Bài văn miêu tả cây cối có 3
phần( mở bài, thân bài, kết luận)
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV chốt lời: tả theo thời kì P/triển
Bài tập 2
- GV treo tranh ảnh cây ăn quả
5 Củng cố, dặn dò
- 1 em nhắc lại ND ghi nhớ.GV nhận xét
- Hát
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu
- 2-3 em đọc bài , xác định đoạn và ND
- HS làm bài đúng vào vở
- HS đọc bài
- Lớp đọc thầm, xác định đoạn và ND từng
đoạn bài Cây mai tứ quý
- Lần lợt nêu kết quả bài làm
- Đọc ND bảng phụ
- Làm bài đúng vào vở
- HS tự so sánh và nêu
- HS đọc yêu cầu,trao đổi rút ra kết luận cấu trúc 3 phần của bài văn mu tả cây cối
- 3 em đọc ghi nhớ , lớp học thuộc
- 1 em đọc yêu cầu , lớp đọc thầm bài cây gạo, xác định trình tự miêu tả trong bài
đọc yêu cầu, quan sát tranh lập dàn ý miêu tả cây ăn quả( cam, bởi, quýt, na, mít…)
- HS đọc ghi nhớ
Tiếng Việt (tăng)
Luyện kể chuyện: Con vịt xấu xí
I- Mục đích, yêu cầu
1.Luyện cho học sinh kĩ năng nói:
- Nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện,sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,cử chỉ một cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu
th-ơng ngời khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác
- 2 Luyện cho học sinh kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng, kể tiếp lời của bạn
II- Đồ dùng dạy- học
Trang 7- Tranh minh hoạ chuyện SGK Tranh, ảnh thiên nga
III- Các hoạt động dạy- học
ổn định
A.Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài SGV 65
2.GV kể chuyện
- GV kể lần 1( SGV 66)
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh minh hoạ
3 HD HS thực hiện các yêu cầu bài tập
a) Sắp xếp lại các tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GV treo 4 tranh minh hoạ nh SGK
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS sắp xếp lại
- GV nhận xét, chốt ý đúng: 2-1-3-4
b)Kể từng đoạn và toàn bộ chuyện, trao đổi
về ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3, 4
- Chia lớp thành các nhóm theo cặp
- Thi kể chuyện trớc lớp
- Nhà văn muốn nói gì với các em qua câu
chuyện này ?
- Em thấy thiên ngacó tính cách gì đáng quý
4.Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
- Hát
- 2 HS kể chuyện về 1 ngời có khả năng đặc biệt hoặc sức khoẻ phi thờng mà em biết
- HS nghe giới thiệu, mở sách
- Quan sát tranh , đọc thầm nội dung SGK
- Nghe
- Nghe GV kể, quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- 1 em đọc
- Trao đổi cặp
- Trình tự tranh cha đúng nội dung
- Tự sắp xếp, ghi ra nháp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp, mỗi em tiếp nối kể theo 1-
2 tranh trong nhóm Kể cả chuyện
- Mỗi nhóm cử 1 em kể theo đoạn, cả chuyện
- Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác
- Biết yêu thơng ngời khác…
- Hiền hậu, yêu thơng ngời khác, biết ơn ngời nuôi dỡng mình…
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Miêu tả các bộ phận của cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1.Thấy đợc những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (lá, thân, gốc cây) ở 1 số đoạn văn mẫu
2.Viết đợc 1 đoạn miêu tả lá (hoặc thân, gốc) của cây
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép lời giải bài tập 1
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC
2 Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- GV nhận xét, chốt ý đúng
a)Tả sự thay đổi màu sắc lá bàng qua 4 mùa
b)Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa
- Hát
- 2 em đọc kết quả quan sát 1 cây trong khu vờn trờng mà em thích
- Nghe, mở sách
- 2 em nối tiếp đọc nội dung bài 1 với 2
đoạn văn Lá bàng Cây sồi già
- HS đọc thầm, trao đổi cặp phát hiện điểm chú ý, lần lợt nêu trớc lớp
- 1-2 em nêu hình ảnh so sánh và nhân hoá
Trang 8đông sang mùa xuân.
- Treo bảng phụ
+ Hình ảnh so sánh: Nó nh 1 con quái vật
già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa
đám bạch dơng tơi cời
+ Hình ảnh nhân hoá: Xuân đến,nó saysa,
ngây ngất khẽ đung đa trong nắng chiều
Bài tập 2
- Em chọn cây nào ? Tả bộ phận nào ?
- GV chấm 6-7 bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài
- Đọc 2 đoạn còn lại trong bài
- HS đọc yêu cầu
- HS chọn tả 1 bộ phận của cây mà em yêu thích
- Cây bảng, tả lá bàng
- Cây hoa lan, tả bông hoa
- HS thực hành viết đoạn văn
- 1-2 em đọc bài đợc GV đánh giá viết tốt
- HS thực hiện
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Dấu gạch ngang Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I- Mục đích yêu cầu
1 Luyện nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp.Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó
2 Luyện sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đó
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 kẻ sẵn bảng nh SGV 91
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn luyện dấu gạch ngang
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- Gọi học sinh điền vào bảng
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh giỏi làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV nêu nhận xét
3.Hớng dẫn luyện MRVT: Cái đẹp
- Gọi HS làm miệng bài tập 1
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Gọi 1 em làm miệng
- Cho HS làm lại các bài tập 3, 4
- Hát
- 2 học sinh đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ có dùng dấu –
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu bài 1
- HS trao đổi, làm bài
- 1 em điền bảng , lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc thầm
- 1-2 em làm mẫu trớc lớp
- HS làm bài vào nháp, lần lợt đọc bài
- Lớp nhận xét
- 2-3 HS nêu miệng bài 1
- HS làm bài 2 vào vở bài tập
- 1 em nêu
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Trang 9- GV hớng dẫn cho học sinh hiểu yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê li,
nh tiên, vô cùng…
- Ghi nhanh 1-2 câu học sinh đặt
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc thuộc 4 câu tục ngữ
trong bài tập 1
- Dặn học sinh chuẩn bị ảnh gia đình cho
bài học tiết sau
- Nghe GV hớng dẫn
- 2-3 em nêu bài làm
- Lớp chữa bài đúng vào vở bài tập
- Lần lợt đọc câu đã đặt
- 2 em đọc
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện: Nắm đợc đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
2 Luyện: Nhận biết và bớc đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối
3 Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
- Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, 2, 3
- Gọi HS đọc bài cây gạo
- Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Bài cây gạo có 3 đoạn mỗi đoạn mở đầu
lùi vào 1 chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ
chấm xuống dòng
- Mỗi đoạn tả 1 thời kì phát triển: Đoạn 1
thời kì ra hoa, đoạn 2 lúc hết mùa hoa, đoạn
3 lúc ra quả
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc nội dung
- Gọi HS đọc bài Cây trám đen
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Bài Cây trám đen có 4 đoạn, đoạn 1 tả bao
quát… đoạn 2 tả 2 loại trám…đoạn 3 nêu
ích lợi của quả trám đen, đoạn 4 tình cảm…
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- Em định viết về cây gì ? ích lợi ?
- GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
- Hát
- 1 em đọc đoạn văn tả 1 loài hoa(quả)
- 1 em nói về cách tả của tác giả ở bài đọc thêm
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài Cây gạo
- HS trao đổi cặp lần lợt làm bài 2, 3 vào nháp, phát biểu ý kiến
- Chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc lòng
- 1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm
- Vài em đọc bài cây trásm đen
- HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- HS đọc thầm, chọn cây định tả
- Lần lợt nêu Viết bài cá nhân vào vở
- Nghe nhận xét
Trang 10- GV đọc 2 đoạn kết (SGV 95) - Nghe GV đọc đoạn văn tham khảo.
Tiếng việt(tăng)
Luyện: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục đích, yêu cầu
1.Rèn kĩ năng nói:
HS kể đợc 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng, đờng phố xanh, sạch, đẹp Các sự viếcắp xếp hợp lí Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trờng
- Bảng phụ viết dàn ý.Bảng lớp viết đề bài
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- GV mở bảng lớp gạch dới những từ ngữ
quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề
tài thuộc chủ đề
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện ngời thực, việc thực
3.Thực hành kể chuyện
- GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4 Củng cố, dặn dò
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi
tr-ờng? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp
em xanh sạch đẹp
- Hát
- 2 em kể chuyện đợc nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp…
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS gạch dới từ ngữ quan trọng
- 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3
- Nghe, chọn nội dung phù hợp
- Học sinh quan sát tranh
- Lao động vệ sinh môi trờng
- Làm môi trờng sạch đẹp
- Mở đầu- diễn biến- kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ
- Học sinh kể theo cặp
- Vài em thi kể trớc lớp
- HS nêu
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệ
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện: Nắm đợc đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
2 Luyện: Nhận biết và bớc đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối
3 Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học