- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi v
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp : Chuyển động thẳng,chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kĩ năng:
- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học về tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên, những ví dụ về các dạng chuyển động
đằng đông lặn đằng tây vậy có phải mặt
trời chuyển động còn trái đất đứng yên
không?→ Bài mới
Học sinh quan sát hình 1.1
Dự đoán trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 1: Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên.
GV: Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển
động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó
chuyển động (đứng yên)?
GV: vị trí của vật đó so với gốc cây thay
đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động và
vị trí không thay đổi chứng tỏ vật đó đứng
yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS Nếu
HS phát biểu còn thiếu, GV lấy 1 VD 1 vật
lúc chuyển động, lúc đứng yên để khắc sâu
kết luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển động,
vật đứng yên và chỉ rõ vật đợc chọn làm
mốc (trả lời câu C2&C3)
(?) Cây bên đờng đứng yên hay chuyển động?
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên.
- HS nêu VD và trình bày lập luận vậttrong VD đang CĐ (đứng yên): quan sátbánh xe quay, nghe tiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ
hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó
C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay
đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là
đứng yên.
Hoạt động 2: Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.
Trang 2+ Hãy quan sát hình 1.2 đẻ trả lời C4?
+ Trong trờng hợp này thì (nhà ga ) đợc
thái dơng hệ và có khối lợng rất lớn nên
coi Mặt trời là đứng yên
II Tính tơng đối của chuyển động và
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên
tại vị trí ngời đó với toa tàu không thay đổi
HS: Hoạt động nhóm , thảo luận tìm các từthích hợp để điền vào chỗi trống trongt câuC6
C6: (1) Đối với vật này
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm
mốc gắn trên trái đất Vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái đất làm mốc.
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp.
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí
nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,
chuyển động của con lắc đơn, chuyển
động của kim đồng hồ qua đó HS quan sát
+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển độngcong,chuyển động tròn
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (cóthể tìm tiếp ở nhà)
Hoạt đông 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả lời
câu C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
III: Vận dụng
HS: Quan sát hình 1.4, trả lời C10
C10:
+ Ngời lái xe : Chuyển động so với ngời
đứng bên đờng và cột điện , đứng yên so với
ôtô.
+ Ngời đứng yên bên đờng : Chuyển động so với ôtô và ngời lái xe, đứng yên so với cột
điện + Cột điện : Chuyển động so với ôtô và ngời lái xe , đứng yên so với ngời đứng yện bên đ- ờng
HS: C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốc
không thay đổi thì vật đứng yên Nói nh vậy không phải lúc nào cũng đúng , có trờng hợp sai
VD: Chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố:
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa chuyển động và đứng yên có tính chất gì?
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
Chuyển động cơ học là gì? Các dạng chuyển động thờng gặp là những chuyển động nào?Lấy ví dụ minh hoạ cho các chuyển động đó
Chữa bài tập 1.1; 1.3(SBT)
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Muốn biết vật nào chuyển động hay đứng
yên ta cần so sánh vị trí của vật đó với vật
chọn làm mốc Vậy đối với các chuyển
động thì ta dựa vầo đâu để biết vật đó
chuyển động nhanh hay chậm?
Bài học hôm nay sẽ cho các em câu trả lời
- Học sinh suy nghĩ đa ra dự đoán
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
GV: Y/c HS đọc thông tin trên bảng 2.1
- Hớng dẫn HS so sánh sự nhanh chậm của
chuyển động của các bạn trong nhóm căn
cứ vào kết quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1)
và điền vào cột 4, cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
* Có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, bạn
nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển
động nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn
trong cùng một đơn vị thời gian) Từ đó
C1: Cùng chạy một quãng đờng 60m nh
nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
C2: HS ghi kết quả vào cột 5.
Hoạt động 3: Công thức tính và đơn vị vận tốc
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc
xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển
động, kim của tốc kế cho biết vận tốc của
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
III Đơn vị vận tốc
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C5:
tóm tắt đề bài Yêu cầu HS nêu đợc ý
nghĩa của các con số và so sánh Nếu HS
không đổi về cùng một đơn vị thì phân
tích cho HS thấy cha đủ khả năng so sánh
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại lợng
nào đã biết,cha biết? Đơn vị đã thống nhất
cha ? áp dụng công thức nào?
C6: Tóm tắt:
t =1,5h Giải
s =81km Vận tốc của tàu là:
Trang 5Gọi 1 HS lên bảng thực hiện.
Yêu cầu HS dới lớp theo dõi và nhận xét
bài làm của bạn
- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7 &
C8 Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trên bảng
81
=54(km/h) ? m/s =
s
m
3600
5400 =15(m/s)Chú ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc của tàukhi quy về cùng một loại đơn vị vận tốcC7: Giải
t = 40ph = h Từ: v =t s ⇒s = v.t v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là:
s = v.t = 12
3
2 = 8 (km)C8: 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà đến nới làm việc là:
s = v.t = 4 0,5 = 4 Km
4 Tổng kết.
- Vận tốc là gì? Vận tốc đợc tính nh thế nào? Nêu đơn vị hợ pháp của vận tốc?
- Y/c 2 học sinh đọc ghi nhớ
Trang 6- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
2 Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
3 Thái độ: Có tinh thần hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
(?) Viết công thức tính vận tốc? Giải thích các ký hiệu và đơn vị của các đại lợng trong công thức
Chữa bài tập 2.2 và 2.3 SBT
3 Bài mới.
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập
Vận tốc cho biết mức độ nhanh của
chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp,
đi bộ có phải luôn luôn nhanh hoặc chậm
nh nhau không?
Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều
GV Y/c HS đọc thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
(?) Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về
chuyển động đều trong thực tế
(?) Chuyển động không đều là gì? Tìm ví
dụ trong thực tế
GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
GV yêu cầu HS đọc C1
- Hớng dẫn HS lắp thí nghiệm và cách
xác định quãng đờng liên tiếp mà trục
bánh xe lăn đợc trong những khoảng thời
gian 3 giây liên tiếp và ghi kết quả vào
bảng 3.1
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả lời
và thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
+ Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
- HS đọc C1 để nắm đợc cách làm TN
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sátchuyển động của trục bánh xe và đánhdấu các quãng đờng mà nó lăn đợc saunhững khoảng thời gian 3s liên tiếp trên
b, c, d- Là chuyển động không đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK:
(?) Trên quãng đờng AB, BC, CD chuyển
vAB = - = 0,05
3 = 0,017 (m/s)
vBC = - = 0,15
3 = 0,05 (m/s)
Trang 7(?) vtb đợc tính bằng công thức nào ?
GV: Hớng dẫn HS hiểu ý nghĩa vtb trên
quãng đờng nào thì bằng s đó chia cho
thời gian đi đợc hết quãng đờng đó
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn ờng
đ-HS: Rút ra nhận xét: Trục bánh xe chuyển
động nhanh dần lên.
Hoạt động 3: vận dụng
- Yêu cầu HS phân tích hiện tợng chuyển
động của ô tô (C4) và rút ra ý nghĩa của v
Vận tốc của ngời đi xe đạp khi xuống dốclà:
vtb1 = = 12030 = (m/s)Vận tốc của ngời đi xe đạp trên đoạn đ-ờng bằng là :
vtb2 = =6024 = 2,5 (m/s)Vận tốc trên cả hai quãng đờng là
vtb = = 120 6030 24++ = 3,3 (m/s)C6:
Tóm tắt
t =5h
vtb = 30 km/h -
S =?
GiảiQuãng đờng đoàn tàu đi đợc là :
s = vtb t = 30 5 = 150 (km)C7:
tóm tắt
s = 60m
t = -tính v = (m/s); (km/h)
Trang 84 Củng cố
? Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Vận tố trung bình của chuyển động đợc tính theo công thức nao?
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véctơ Biểu diễn đợc véctơ lực
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng biểu diễn lực.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học , có ý thức hoạt động nhóm
B Chuẩn bị.
Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng
Giáo Viên: Bảng phụ hình 4.4, bài 4.1 hoặc 4.3
C Tổ chức hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: (?) Chuyển động đều là gì? Không đều là gì? chữa bài 3.4.
HS2: Chữa BT 3.6 hoặc 3.7
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
Để kéo đợc cái bàn từ cửa lớp vào đến lớp
giả sử mất 1 lực là 200N, làm thế nào để
biểu diễn đợc lực kéo đó
Học sinh suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
C1: H 4.1: Lực hút nam châm lên miếngthép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xelăn chuyển động nhanh lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả bónglàm quả bóng biến dạng và ngợc lại lựcquả bóng đập vào vợt làm vợt bị biếndạng
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị
Trang 9ĐVĐ: Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc
vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào? biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng.
Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào 3 yếu tố này
GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực
HS nghe và ghi vở: Lực là một đại lợng có
độ lớn, phơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực).
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trớc.
C3:
a, F 1 = 20 N : phơng thẳng đứng , chiều ớng từ dới lên.
h-b, F 2 = 30 N phơng nằm ngang , chiều ớng từ trái sang phải
h-c, F 3 = 30 N có phơng chếch với phơng nằm ngang 1 góc 30 0 , chiều hớng lên
4 Củng cố.
(?) Lực là đại lợng véctơ có hớng hay vô hớng vì sao?
(?) Lực đợc biểu diễn nh thế nào ?
Trang 10Tiết 5- Bài 5: Sự cân bằng lực - quán tính
A mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng
- Nhận biết đợc đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diễn 2 lực đó
- Khẳng định đợc vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc bằng hằng số
- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính, giảI thích hiện tợng quán tính
2 Kĩ năng : Biết suy đoán, kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi tiến hành thí nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực? Hãy biểu diễn lực sau: Trọng lực của một vật
là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Dựa vào hình 5.1 và phần mở bài
Yêu cầu HS dự đoán,
GV: Đặt vấn đề nh SGK
Hoạt động 1: tìm hiểu về lực cân bằng
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK
về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt
trên bàn, các vật này đang đứng yên vì
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C1: Quyển sách, quả cầu, quả bóng có
- Lu ý: + Hai quả nặng giống hệt nhau
+ Thớc dùng để đo quãng đờng
chuyển động của quả nặng A
- Hớng dẫn HS quan TN sát theo 3 giai
I- Lực cân bằng 1- Hai lực cân bằng là gì?
HS: Căn cứ vào những câu hỏi cảu GV đểtrả lời C1 nhằm chốt lại những đặc điểmcủa hai lực cân bằng
C1:
a Tác dụng lên quyển sách có 2 lực:trọng lực P và lực đẩy Q của mặt bàn
b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực: Trọnglực P và lực căng T
c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực: trọnglực P và lực đẩy Q của mặt đất
* Nhận xét: Mỗi cặp lực này là 2 lực cânbằng chúng cùng có điểm đặt, cùng ph-
HS: Quan sát hình vẽ 5.3 – Tìm hiểuTN
b Thí nghiệm.
HS: Chú ý các bớc hớng dẫn của GV.
Theo dõi GV làm thí nghiệm biểu diễn
Trang 11+ Hình 5.3 a: Ban đầu quả cân A đứng
yên
+ Hình 5.3 b: Quả cân A chuyển động
+ Hình 5.3 c, d: Quả cân A tiếp tục
chuyển động khi A’ bị giữ lại
- Lu ý: Giai đoạn d các em quan sát TN
ghi lại quãng đờng đi đợc trong các
khoảng thời gian 2s liên tiếp -> ghi kết
quả đó vào bảng 5.1; sau đó tính vận tốc
C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì
A’ bị giữ lại Khi đó chỉ còn 2 lực tácdụng lên A là PA và T, mà PA = T nhng vật
A vẫn tiếp tục chuyển động TN cho biếtkết quả chuyển động của A là thẳng đều
C5:
HS: Quan sát và đo quãng đờng đi đợccủa A sau mỗi khoảng thời gian 2s Ghivào bảng 5.1 (cá nhân) Tính vận tốc củaA
* Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì
sẽ tiếp tục chuyển động thắng đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính
GV: Tại sao ôtô, xe máy khi bắt đầu
chuyển động không đạt vận tốc lớn ngay
mà phải tăng dần? Hoặc là đang chuyển
động muốn dừng lại phải giảm vận tốc
chậm dần rồi mới dừng hẳn?
GV: Lần lợt làm TN C6; C7
Y/c HS: Quan sát – trả lời
GV: Các em hãy dùng khái niệm quán
tính để giải thích các hiện tợng trong C8
II- Quán tính
1 Nhận xét.
HS: Đọc phần nhận xét -> tìm hiểu quántính
- Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
2 Vận dụng – Ghi nhớ.
HS: Đọc C6; C7 Dự đoán xem búp bê sẽngã về phía nào? Tại sao?
C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi đẩy xe,
chân búp bê chuyển động cùng với xe,
nh-ng do quán tính nên thân và đầu của búp
bê cha kịp chuyển động Vì vậy búp bê ngã
về phía sau.
C7: Búp bê ngã về phía trớc Vì khi xe
dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe nhng do quán tính thân búp
bê vẫn chuyển động nên búp bê ngã về phía trớc.
Trang 122 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì trạng tháicủa nó có gì thay đổi không?
? Lấy ví dụ về quán tính
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: ĐVĐ: Ngày xa trục bánh xe bò cha
có ổ bi, Ngày nay trục bánh xe bò, trục
bánh xe đạp đã có ổ bi Để phát minh
ra ổ bi con ngời đã phải mất hàng chục
thế kỷ Bài này giúp các em hiểu đợc ý
nghĩa của của việc phát minh ra ổ bi
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
trả lời câu hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?
(?) Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
(?) Dựa vào đặc điểm của ma sát trợt, em
hãy kể ra 1 số ví dụ về ma sát trợt trong thực
tế.
I- Khi nào có lực ma sát.
1 Lực ma sát trợt.
HS: Đọc – Tìm hiểu ví dụ về lực cản trởchuyển động, từ đó nhận biết đợc đặc
điểm của lực ma sát trợt
VD: Bánh xe đạp đang quay, nếu bópphanh mạnh thì bánh xe ngừng quay vàtrợt trên mặt đờng Khi đó có lực ma sát
Trang 13đời sống và trong kỹ thuật.
GV: Y/c HS nghiên cứu H6.1, làm C3
(?) Trờng hợp nào có ma sát trợt? Trờng hợp
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
2 Ma sát lăn.
HS: Đọc – tìm hiểu – phân tích ví dụ-> nhận biết đặc điểm ma sát lăn
- Ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bềmặt 1 vật khác
HS: Thảo luận nhóm
C2: Ví dụ về ma sát lăn:
- Ma sát lăn sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục.
- Ma sát sinh ra giữa con lăn với mặt trợt.
HS: Quan sát hình 6.1 Cho biết:
C3:
- Hình a, 3 ngời đẩy hòm trợt trên mặt sàn Khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trợt.
HS: Làm TN theo hình 6.2 – Trả lời C4
- Các nhóm đọc số chỉ của lực kế khi vậtnặng cha chuyển động
C4: Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhng vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản Lực này cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên.
- Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên Chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cờng độ tăng dần, điều đó cho biết lực ma sát nghỉ có cờng độ thay
đổi theo tác dụng lực lên vật.
VD: Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ
ng-ời ta mới đi lại đợc, ma sát nghỉ giữ bànchân không bị trợt khi bớc trên mặt đờng
- Trong kỹ thuật: Trong dây truyền sảnxuất các sản phẩm di chuyển cùng vớibăng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
* Kết luận: Lực cân bằng với lực kéo vật khi vật cha chuyển động gọi là lực ma sát nghỉ.
C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển
động cùng với băng truyền nhờ ms nghỉ Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con ngời mới đi lại đợc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát trong đời
sống và trong kĩ thuật
II- Lực ma sát trong đời sống và
Trang 14GV: Yêu cầu HS quan sát H6.3, mô tả lại
tác hại của ma sát và biện pháp làm giảm
ma sát đó
- Hình a, lực ma sát xuất hiện ở xích xe
đạp là lực ma sát gì? Cách làm giảm lực
ma sát đó?
GV chốt lại tác hại của ma sát và cách
khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 - 10
lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30 lần
(?) Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
GV: Y/c HS Quan sát hình vẽ 6.4 (a, b,
c Ma sát trợt: làm cản trở CĐ của thùng Khắc phục: lắp bánh xe con lăn.
2 Lực ma sát có thể có ích.
C7:
a Bảng trơn, nhẵn quá không viết đợc.
- Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trợt giữa phấn và bảng.
b Không có ma sát giữa mặt răng của ốc
và vít thì ốc sẽ bị lỏng không ép chặt các mặt cần ghép…
- Biện pháp: Tăng độ sâu của rãnh ren
Độ nhám của sờn bao diêm
c - Biện pháp Tăng độ sâu khía rãnh mặt
c Vì ma sát giữa mặt dờng với đế giày làm mòn đế⇒ ma sát có hại.
d Để tăng độ bám của lốp xe với mặt đờng
-ễn tập cỏc kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học, lực và quỏn tớnh
-Hs làm đươc một số bài tập định tớnh và định lượng cú liờn quan đến chuyển động và lực
Trang 15Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV:Nêu câu hỏi và yêu cầu hs lên bảng trả
? có những phương nào và có những chiều
nào khi biểu diễn lực ?
Gv yêu cầu hs tóm tăt
3 2 1
t t t
s s s
+ +
+ +
4 Biểu diễn lực: Véc tơ lực F có
120 m Trong 12 giây đầu đi được 30 m; đoạn dốc còn lại đi hết 18 giây.Tính vận tốc trung bình
a, Trên mỗi đoạn dốc
b, Trên cả dốcBT2: Diễn tả bằng lời các lực sau 10N
Trang 16? Khi nào vật chuyển động thẳng đều
suy ra Fms= ?
? Kể tờn cỏc lực ma sỏt xuất hiện ở đõu khi
một hs đạp xe từ nhà đến trường
*Dặn dũ:
-ễn tập cỏc kiến thức theo hướng dẫn
-Chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra
- Có tính trung thực khi làm bài
II Chuẩn bị.Ma trận đề kiểm tra.
Trang 171.Chuyển động của quả bóng bị sút lên cao là chuyển động thẳng
2 Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
3.Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo
thời gian
4.Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, cùng độ lớn, phương
cùng nằm trên 1 đường thẳng nhưng ngược chiều
5 Lực ma sát trượt nhỏ hơn lực ma sát lăn
6 Véc tơ lực gồm có điểm đặt, độ lớn, phương và chiều.
2 Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 7.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
A s/m B phút/km C km/h D h/km
Câu 8 Hành khách ngồi trên ô tô bống thấy mình bị nghiêng sang trái Đó là do:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
Câu 9 Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều?
A Chuyển động của ô tô khi khởi hành
B Chiếc bè đang trôi theo dòng nước với vận tốc là 5km/h
C Chuyển động của viên bi trên máng nghiêng
D Chiếc thuyền buồn đang cập bến
Câu 10 Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào dưới đây không phải là lực ma sát.
A Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
B Lực xuất hiện làm mòn đế giầy
C Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
D Lực xuất hiện khi miếng gỗ trượt trên mặt bàn
Câu 11.Chiều của lực ma sát:
A Cùng chiều với chuyển động của vật
B Ngược chiều với chuyển động của vật
C Có thể cùng chiều, ngược chiều với chuyển động của vật
Trang 18D Tùy thuộc vào lực ma sát chứ khơng phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật
II Tự luận:
Câu 12: Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích hiện tượng: Khi nhảy từ bậc cao
xuống, chân ta bị gập lại
Câu 13: Biểu diễn trọng lực của một vật là 150N (tỉ lệ xích tùy chọn)
Câu 14: Một người đi xe đạp xuống một các dốc dài 150m hết 30s Xuống hết dốc, xe lăn tiếp đọan đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn Tính vận tốc trung bình
a, Trên mỗi đoạn đường
b, Trên cả đoạn đường
2.Lực ma sát lăn lớn hơn lực ma sát trượt.
3 Véc tơ lực gồm cĩ điểm đặt, độ lớn, phương và chiều
4 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, cường độ
bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng nhưng
ngược chiều
5.Chuyển động của quả bĩng bị sút lên cao là chuyển động
thẳng
6 Chuyển động kh«ng đều là chuyển động mà độ lớn của vận
tốc khơng thay đổi theo thời gian
2 Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 7 Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều?
A Chiếc bè đang trơi theo dịng nước với vận tốc là 5km/h
B Chuyển động của viên bi trên máng nghiêng
C Chuyển động của ơ tơ khi khởi hành
D Chiếc thuyền buồn đang cập bến
Câu 8 Hành khách ngồi trên ơ tơ bống thấy mình bị nghiêng sang phải Đĩ là do ơtơ:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
Câu 9 Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
A m/s B m.s C km/s D s/m
Câu 10 Chiều của lực ma sát;
A Cùng chiều với chuyển động của vật
B Ngược chiều với chuyển động của vật
C.Cĩ thể cùng chiều, ngược chiều với chuyển động của vật
D tùy thuộc vào lực ma sát chứ khơng phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật
Câu 11 Người lái đị đang ngồi trên một chiếc thuyền chở hàng thả trơi theo dịng nước.Câu mơ tả nào sau đây là khơng đúng ?
A Người lái đị đứng yên so với dịng nước
B Người lái đị đứng yên so hàng hĩa trên thuyền
C Người lái đị đứng yên so với bờ sơng
D Người lái đị đứng yên so với chiếc thuyền
II Tự luận:
Trang 19Câu 12: Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích hiện tượng:Khi cán búa lỏng cĩ thể
làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuơi cán búa xuống đất
Câu 13 Biểu diện trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).(2 điểm)
Câu 14: Một người đi xe đạp xuống dốc dài 120m Trong 12 giây đầu đi được 30m, đoạn
dốc cịn lại đi hết 18 giây Tính vận tốc trung bình
a, Trên mỗi đoạn dốc
b, Trên cả dốc
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2010 ĐỀ:1
I.(4điểm)Mỗi câu đúng từ 1→6 là 0,25đ Từ 7→11mỗi 0,5đ
Câu 13 (2điểm) Biểu diễn các véc tơ lực: Hình vẽ phải đảm bảo :
2 1
t t
S S
Trang 202 1
t t
S S
- HS phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và các đại lợng có mặt trong côngthức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và
áp suất
- Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giảithích đợc 1 số hiện tợng thờng gặp
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yêu tố là S và áp lực F
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm.
II Chuẩn bị
* Cho mỗi nhóm:
+ 1 chậu nhựa đựng cát (bột mì)+ 3 miếng kim loại hình hộp
III Tiến trình Dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT).HS2: Chữa bài tập 6.5 (SBT)
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 7.1
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy đợc bình
thờng trên nền đất mềm còn ôtô nhẹ hơn - Học sinh đa ra dự đoán
P= 1500N
A
Trang 21nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên
chính quãng đờng này?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực (7 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả
lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
GV: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào? -> II,
I áp lực là gì?
HS: Đọc, nghiên cứu Cho biết áp lực là gì?
* áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép.
HS: Đinh 2
HS: Hoạt động cá nhân quan sát hình 7.3 –trả lời C1
C1: Hình 7.3: áp lực là:
a, Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đờng.
b, Cả 2 lực: lực của ngón tay tác dụng lên
đầu đinh.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
HS: Trọng lợng P không vuông góc với diệntích bị ép thì không gọi là áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất (20 phút)
GV: Treo bảng phụ hình 7.4 – giới thiệu
(?) Hãy dựa vào TN cho biết tác dụng của
áp lực phụ thuộc vào những yếu nào bằng
cách: So sánh các áp lực, diện tích bị ép, độ
lún của khối kim loại xuống cát mịn(bột
mì) trong trờng hợp (2), (3) với trờng hợp
(1)
GV: Treo bảng so sánh 7.1
- Đại diện nhóm điền kết quả
Y/c HS Trả lời C3 -> rút ra kết luận
- Lu ý HS: Muốn biết sự phụ thuộc của P và
lên mặt bị ép ngời ta đa ra khái niệm áp
suất Vậy áp suất là gì? Công thức tính nh
Trang 22tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ.
• Giảm áp suất : + Giảm F + Tăng SHS: 1 Hs lên bảng , cả lớp làm vào vở
áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang là:
4 Củng cố
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợngthờng gặp
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
II Chuẩn Bị Cho mỗi nhóm:
+ Bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bằng màng cao su mỏng
+ 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
+ 1 bình thông nhau
III Các hoạt động Dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: áp lực là gì? Phát biểu định nghĩa và viết công thức tính áp suất.
- Muốn tăng, giảm áp suất thì làm thế nào?
HS2: Chữa bài tập 7.5 (12 – SBT)
3 Giảng bài mới
Trang 23Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
Tại sao khi lặn sâu, ngời thợ lặn phải mặc
bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
Để giải thích đợc điều này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học ngày hôm nay
- Học sinh suy nghĩ đa ra ý kiến dự đoán
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng(20 phút )
GV: Chất rắn đặt trên bàn sẽ gây ra 1 áp
suất theo phơng của trọng lực
(?) Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì chất
lỏng có gây áp suất lên bình không?
GV: Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mục
đích TN
GV: Y/c HS Đổ nớc vào bình – Tìm hiểu
xem chất lỏng có gây áp suất lên bình
không? áp suất này có giống áp suất chất
GV: Giới thiệu dụng cụ TN2
(?) Không dùng tay kéo dây, có cách nào
khác để đĩa D vẫn đậy kín đáy bình không?
dự đoán, rút ra kết luận Trả lời C1
C1: Các màng cao su bị biến dạng(phồng ra),
điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên
đáy bình và thành bình.
HS: Phát biểuC2: Chất lỏng gây áp suất không theo một ph-
ơng nh chất rắn mà Chất lỏng gây ra ấp suất
theo (nhiều phơng) mọi phơng.
2 Thí nghiệm 2.
HS: Làm TN – trả lời C3C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi lêncác vật ở trong lòng nó
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng(5 Phút )
GV: Giải sử khối chất lỏng hình trụ, diện
tích đáy là S, chiều cao là h
(?) Hãy dựa vào công thức tính áp suất
p = để chứng minh công thức P = d.h?
GV: Công thức này cũng áp dụng cho 1
điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao
của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm
đó so với mặt thoáng
(?) Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại
những điểm có cùng độ sâu có bằng nhau
HS: Nêu đơn vị tính của P, d, h
p tính bằng Pa( N/m2)
d tính bằng N/m3
h tính bằng m (mét)
Hoạt động 3: Nghiên cứu bình thông nhau (6 phút )
GV: Giới thiệu bình thông nhau
(?) Khi đổ nớc vào bình thì nớc trong bình
sẽ ở trạng thái nào? Y/c HS làm TN
- Phát biểu kết luận
III Bình thông nhau.
HS: Quan sát hình 8.6 Dự đoán: hình CHS: Hoạt động nhóm làm TN – rút ra kếtluận
C5: Đổ nớc vào bình có 2 nhánh thông nhau -> mực nớc ở 2 nhánh bằng nhau.
* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng
1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
Hoạt động 4: Vận dụng
GV Y/c HS Trả lời C6: Tại sao khi lặn sâu IV Vận dụng.
p = d.h
Trang 24ngời thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu đợc áp
suất lớn?
- Yêu cầu học sinh là m câu C7
- Tính áp suất của nớc lên đáy thùng
- Tính áp suất của nớc lên 1 điểm cách đáy
(?) ấm nào đựng đợc nhiều nớc hơn?
C6: Khi lặn xuống biển, càng xuống sâu áp suất do khí quyển gây nên lên đến hàng nghìn N/m 2 Ngời thợ lặn nếu không mặc bộ quần áo lặn thì không thể chịu đợc áp suất đó.
1 độ cao.
4 Củng cố.
- Giáo viên khái quát lại những kiến thức cơ bản của bài học
- Yêu cầu 2 học sinh đọc ghi nhớ
- HS mô tả và giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích đợc TN Tô-ri–xe-li và 1 số hiện tợng thờng gặp đơn giản
- HS hiểu đợc vì sao độ lớn của áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cộtthuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn
tại của áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển
3 Thái độ: Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
II Chuẩn bị:
Đồ dùng : Cho mỗi nhóm:
+ 2 vỏ chai nớc khoáng bằng nhựa
+ 1 ống thuỷ tinh dài 10 15 cm; φ2 3 mm
+ 1 Cốc đựng nớc
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(5–)
HS1: Phát biểu kết luận về áp suất chất lỏng?áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng trả
lời bài tập 8.1; 8.3
HS2: Phát biểu kết luận về bình thông nhau? Trả lời bài tập 8.2
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút)
Trang 25GV: ĐVĐ: Làm TN: Đổ đầy nớc vào ống
nghiệm thuỷ tinh, dùng tờ giấy mỏng
không thấm nớc đậy kín đầu trên, dốc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển (15 Phút )
GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của trái
tinh ngập trong nớc lấy ngón tay bịt kín
đầu trên và kéo ống ra khỏi nớc
(?) Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống
ra thì xảy ra hiện tợng gì? Hãy giải thích
GV mô tả TN Ghê-rích và Y/c HS giải
thích hiện tợng
GV: Qua các TN trên cho thấy áp suất khí
quyển có độ lớn Độ lớn của Pkhí quyển đợc
tính nh thế nào? -> II,
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Trái đất đợc bao bọc bởi bởi lớp không khí
dày hàng ngàn Km gọi là khí quyển.
HS: Đọc – nghiên cứu
- Vì không khí có trọng lợng nên mọi vật trên trái đất và trái đất đều chịu tác dụng của áp suất lớp không khí này đó là áp suất khí quyển.
* TN: HS: Hoạt động nhóm Quan sát hiệntợng và giải thích
C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp
ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
HS: Làm TN theo hình vẽ 9.3 Trả lời C2
C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nớc từ dới lên lớn hơn trọng lợng của cột nớc.
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống
ra thì thì nớc sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi
đó khí trong ống thông với khí quyển áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột n-
ớc trong ống lớn hơn áp suất khí quyển → nớc chảy từ ống ra.
HS: Đọc – tìm hiểu TN3- Trả lời C4
C4: Vì khi hút hết không khí trong quả cầu ra thì p qủa cầu = 0 Trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển
từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt với nhau.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển (15 phút )
GV: Không thể dùng công thức tính Pchất
lỏng để tính Pkhí quyển đợc vì độ cao của lớp
khí quyển không xác định đợc chính xác
và dkhông khí thay đổi theo độ cao Nhà bác
học Tô-ri-xe-li ngời I-ta-li-a là ngời đầu
tiên làm các TN và đo đợc áp suất khí
lời các câu hỏi C5; C6; C7
II Độ lớn của áp suất khí quyển.
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
HS nắm đợc cách tiến hành TN
HS: Hoạt động nhóm:
2 Độ lớn của áp suất khí quyển.
C5: áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống)
và áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) bằng nhau vì 2 điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngng trong chất lỏng.
C6: p tác dụng lên A là p khí quyển P tác
Trang 26- Hãy tính pB biết:
dHg = 136 000N/m3 và chiều cao cột Hg
là h = 0,76 cm
- Qua kết quả các câu hỏi trên Em hãy
phát biểu kết luận về pkhí quyển?
GV: Chốt lại
dụng lên B là p gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao 76 cm.
- Đại diện nhóm trả lời miệng
C7: p gây ra bởi trọng lợng của cột Hg cao 76 cm tác dụng lên B đợc tính theo công thức:
p = h.d = 0,76m.136 000N/m 3
= 103 360N/m 2
* Kết luận: P khí quyển bằng P cột Hg trong ống Tô-ri-xen-li do đó ngời ta thờng dùng mmHg làm đơn vị đo P khí quyển
HS: Đọc phần chú ý
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu trả lời các câu C8, C9, C10;
C11
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời
C10: Nói P khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa
(?) Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
(?) áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
(?) GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu tên các đại lợng và đơn
vị của các đại lợng có trong công thức
- Vận dụng giải thích các hiện tợng đơn giản thờng gặp và giải các bài tập
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn.
III Tiến trình dạy học
Trang 271 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển?
? Có thể dùng công thức tính áp suất chất lỏng để tính áp suất khí quyển không? Vì sao?
3 Bài Mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng
lên vật nhúng chìm trong nó (15 )’
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu
C1 và phát dụng cụ cho HS
+ Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
rồi lần lợt trả lời các câu C1, C2
GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- Trọng lực P
- Lực đẩy FA
- Fđ và P ngợc chiều nên:
P1 = P – FA < P
C2: Kết luận: 1 vật nhúng trong chất lỏng bị
chất lỏng tác dụng, lực đẩy hớng từ dới lên, theo phơng thẳng đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Ac-Si-mét (15 )’
GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự
đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng
l-ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu
cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí nghiệm
đã chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
Acsimét là đúng (C3)
Giáo Dục BVMT: Các tàu thuỷ lu thông
trên biển, trên sông là phơng tiện vận
chuyển hành khách và hàng hoá chủ yếu
giữa các quốc gia nhờ lực đẩy Ac-Si-Met
ma tàu nổi đợc Nhng động cơ của chúng
thải ra nhiều ra rất nhiều khí gây hiệu ứng
nhà kính
Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ
dùng nguồn năng lợng sạch (năng lợng
gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ
và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao
2.TN kiểm tra
- B1: Đo P1 của cốc A và vật
- B2: Nhúng vật vào nớc nớc tràn ra cốcchứa Đo trọng lợng P2
kế là: P2= P1- FA Khi đổ nớc từ B sang A lực
kế chỉ P1, chứng tỏ FA có độ lớn bằng trọng ợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
l-3.Công thức tính độ lớn của lực đẩy mét
ác-si-FA = d.V d: Trọng lợng riêng của c lỏng(N/m3) V: thể tích mà vật chiếm chỗ(m3)
Hoạt động 3: Vận dụng
Trang 28- Lực đẩy của dầu lên thỏi đồng 2.
- 2 thỏi đồng có V nh nhau Hãy so sánh dn
và ddầu => so sánh đợc FAnớc và FAdầu
III- Vận dụng
C4: Gầu nớc ngập dới nớc thì
Fkéo = P = Pgầu nớc – FA
- ở ngoài không khí: Fkéo = Pgầu nớc
Kéo gầu nớc ngập trong nớc nhẹ hơn kéogầu nớc ngoài không khí
- Giáo viên khái quát nội dung bài dạy
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Nêu đợc tên cấc đại lợng và đo các đại lợng trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có
Trang 292 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành, Phân phối dụng cụ
thí nghiệm (5 )’
GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho các
Hoạt động 2: Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi (8 )’
GV: Kiểm tra mẫu báo cáo TN
+ Yêu cầu HS viết công thức tính lực đẩy
+ Đo vật bằng cách VV =V2 - V1
- V1là thể tích nớc ban đầu
- V2: là thể tích khi nhúng chìm vật trong nớc
bị vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm HS
gặp khó khăn
a Đo lực đẩy ác-si-met.
B1 : Học sinh trả lời câu hỏi C5 ; C4 ghi vào mẫu báo cáo
GV: Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành
báo cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo và
rút ra kết luận
+ Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến
sai số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét vềkết quả đo và kết luận
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số vànhững điểm cần chú ý khi thao tác thínghiệm
Trang 304 Tổng kết
GV: Nhận xét quá trình làm thí nghiệm của các nhóm
Chú ý: Trong khi làm thí nghiệm cần phải cẩn thạn tránh đổ vỡ và ớt sách vở
GV: Thu báo cáo thí nghiệm
5 Hớng dẫn về nhà.
- Nghiên cứu lại bài lực đẩy ác-si-met và tìm các phơng án khác để làm thí
nghiệm kiểm chứng
- Đọc trớc bài : Sự nổi
Trang 31Ngày soạn: 24/11/2010
Tiết 14 : Bài 12: Sự Nổi
A.Mục Tiêu
1 Kiến thức.
- HS giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng nổi thờng gặp trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ(5–):
(?) Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực đẩyAcsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 )’
GV: Thả 1 chiếc đinh nhỏ, 1 miếng gỗ
vào bình nớc
HS: Quan sát
(?) Tại sao đinh nhỏ lại chìm? Miếng gỗ to
nặng hơn đinh lại nổi?
(?) Tại sao con tàu bằng thép to, nặng hơn
đinh lại nổi?
Vậy khi nào thì vật nổi, vật chìm - để
hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài
GV: Yêu cầu HS chỉ ra đợc vật chịu tác
dụng của 2 lực cùng phơng, ngợc chiều
là P và FA
GV: Tổ chức cho HS thảo luận chung ở
lớp để thống nhất câu trả lời.- Biểu diễn
- Trọng lực P
- Lực đẩy Ac-si-met FA
- 2 lực này cùng phơng, ngợc chiều
- Trọng lực P hớng từ trên xuống Lực FA hớng từ dới lên
P
FA
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HS lên
Trang 32GĐBV MT: Hàng ngày SH của con
ng-ời và hoạt động sx thải ra MT lợng khí
thải lớn Đối với chất lỏng không hoà
tan trong nớc, có khối lợng riêng nhỏ
hơn nớc thì nổi trên mặt nớc ảnh hởng
trầm trọng đến MT Nơi nào tập trung
đông dân c cần hạn chế khí thải độc
hại, có biện pháp an toàn trong vận
chuyển dầu lửa…
Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt
thoáng của chất lỏng (10 )’
GV làm thí nghiệm: Thả một miếng gỗ
vào cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm
xuống rồi buông tay
+ Y/c HS quan sát hiện tợng, trả lời câu
C3, Thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm
trình bày
GV: Khi vật nổi lên FA > P Khi lên
trên mặt thoáng thể tích phần vật chìm
trong nớc giảm FA giảm và FA = P
thì vật nổi lên trên mặt thoáng Yêu
cầu học sinh làm C4
Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C5
II Lực đẩy của lực đẩy ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
HS: Quan sát – nghiên cứu C3 – trả lời
C3: Miếng gỗ thả vào nớc nỏi lên do:
dgỗ < dnớc
- Trao đổi nhóm trả lời C4
C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc, trọng lợngriêng của nó và lực FA cân bằng nhau vì vật
đứng yên nên P = FA (2 lực cân bằng)
HS: Đọc - nghiên cứu C5 trả lời
C5: Độ lớn lực đẩy ác-si-mét: FA = d.Vd: Trọng lợng riêng của chất lỏng
V: Thể tích của vật nhúng trong nớc
- Câu không đúng: B- V là thể tích của cảmiếng gỗ
- Vật sẽ chìm khi dV > dl
- Vật sẽ lơ lửng khi dV = dl
- Vật sẽ nổi khi dV < dl
GiảiVật nhúng trong nớc thì:
Trang 33- Yêu cầu học sinh làm C8.
- Lu ý: FA phụ thuộc vào d và V
nhiều khoang trống để dtàu < dnớc nên con tàu cóthể nổi trên mặt nớc
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu nổi lên, khi nào tàuchìm xuống ?
- HS biết đợc dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu đợc các thí dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơhọc
- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Hiểu ý nghĩa các đại lợngtrong công thức
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lựctrùng với phơng chuyển dời của vật
2 Kiểm tra bài cũ(5–):
(?) Nêu các điều kiện để vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng khi nhúng chìm 1 vật vào trong lòng chất lỏng.
(?) Viết công thức tính lực đẩy ác-si-mét lên vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng.
Trả lời bài tập 12.1 (Câu đúng: B)
3 Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 ).’
Trang 34GV: Trong thực tế mọi công sức bỏ ra để
làm 1 việc thì đều thực hiện công, VD:
ngời thợ xây nhà, HS ngồi học, con bò
đang kéo xe Trong các công đó thì
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm công cơ học (15 ).’
GV: Treo tranh vẽ con bò kéo xe - Ngời
lực sĩ cử tạ
(?) Cho biết trong trờng hợp nào đã thực
hiện công cơ học?
- Yêu cầu Hs phân tích lực tác dụng ở
mỗi trờng hợp, độ lớn, phơng, chiều
(?) Qua phân tích các ví dụ trên, em cho
biết khi nào ta có công cơ học?
GDBVMT: Khi có lực tác dụng vào vật
thờng xảy ra ách tắc GT Khi tắc đờng
các phợng tiện tham gia vẫn nổ máy tiêu
tốn năng lợng đồng thời xả ra MT nhiều
chất khí độc hại Theo em biện pháp
nào để bảo vệ MT
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại
kết luận sau khi HS đã trả lời
- Yêu cầu HS trả lời từng ý rõ ràng
+ Chỉ có công cơ học khi nào?
+ Công cơ học của lực là gì?
+ Công cơ học gọi tắt là gì?
GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm
GV cho HS thảo luận chung cả lớp về
câu trả lời từng trờng hợp của mỗi nhóm
xem đúng hay sai
C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật
và làm vật chuyển dời.
HS: Cải thiện chất lợng đờng GT và thực hiện
các giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách tắc GT,bảo vệ MT và tiết kiệm năng lợng
2- Kết luận.
HS: Đọc trả lời C2
C2:
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật
và làm cho vật chuyển dời.
c Máy xúc đang làm việc: F > 0; S > 0
Trang 35Gv: Thông báo: trờng hợp phơng của lực
không trùng với phơng của chuyển động
1KJ = 1000J
- Chú ý: A = F.S chỉ áp dụng cho trờng hợp
ph-ơng của lực trùng với phph-ơng chuyển động.+ Phơng của lực vuông góc với phơng chuyển
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề
bài và nêu phơng pháp làm Gọi 2 HS
lên bảng thực hiện
- Yêu cầu Hs đọc – tóm tắt đầu bài
(?) Tại sao không có công cơ học của
trọng lực trong trờng hợp hòn bi chuyển
động trên sàn nằm ngang?
2 Vận dụng C5: Tóm tắt
F = 5000N
S = 1000m
A = ? Giải
Công của lực kéo đầu tàu là:
A = F.S = P.h = 20.6 = 120 J
C7: Không có công cơ học của trọng lực trong
trờng hợp hòn bi chuyển động trên mặt sànnằm ngang vì trong trờng hợp này trọng lực cóphơng vuông góc với phơng chuyển động củahòn bi
(Không có công nào thực hiện vì các lực tác dụng vào hòn bi P = Q của mặt bàn và
đều vuông góc với phơng chuyển động)
Trang 36- Tài liệu giáo khoa, sách bài tập và mộ số bài tập cơ bản.
- Các câu hỏi về lí thuyết, gợi ý giải bài tập
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
Hoạt động 1: Ôn tập lại các kiến thức cơ bản
Giáo viên nêu các câu hỏi, yêu cầu học
sinh trả lời, hệ thống lại kiến thức
1 Chuyển động là gì? Thế nào là chuyển
động đều, chuyển động không đều?
vuông góc với diện tích bị ép)
5 Viết công thức tính lực đẩy Acsimet?
Vật nổi, chìm, lơ lửng khi nào?
Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên
A Lí thuyết
1 - Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của một vật so với vật khác đợc chọn làm mốctheo thời gian
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động có
độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
2 Vận tốc là đại lợng vật lí cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động
+ Đối với chuyển động đều:
S là quãng đờng đi đợc
v = S
t t là thời gian đi hết quãng đờng đó
v là vận tốc+ Đối với chuyển động không đều:
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên mộtvật, có cờng độ bằng nhau, phơng nằm trêncùng một đờng thẳng, chiều ngợc nhau
d: là trọng lợng riêng của chất lỏngh: là độ sâu của điểm cần tính áp suất
5 Công thức tính lực đẩy Acsi mét
FA = d Vd: trọng lợng riêng của chất lỏngV: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ