Trong phạm vi một tiết dạy văn tìm hiểu văn bản đặt ra những yêu cầu về nhận thức, giúp học sinh hớng tới những t tởng tình cảm đẹp, lòng nhân ái trọng lẽ phải, căm ghét cái xấu, cái ác,
Trang 1A Đặt vấn đề
1 Lí do chọn đề tài:
Môn Ngữ Văn trong nhà trờng trớc hết là một môn học nh tất cả các môn khoa học khác đợc quy định bởi chơng trình và có tác dụng góp phần hình thành, phát triển
và hoàn thiện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục Nói đến những tác phẩm
văn chơng là nói đến một nghệ thuật, “nghệ thuật ngôn từ“, đó là đặc trng của văn
học
Việc dạy học trong nhà trờng chịu sự chi phối của phơng thức phản ánh bằng hình tợng ngôn ngữ đợc thể hiện qua sự sáng tạo độc đáo của nhà văn Xét về cấu tạo, hình tợng, bao hàm các cái riêng, cái phổ biến Và cái cá thể, cái trừu tợng khái quát
và sinh động, xúc động cảm tính và ý thức t tởng, nội dung và hình thức Chính sự thống nhất của các mặt đối lập ấy tạo ra sức mạnh riêng biệt của văn chơng nghệ thuật
Hình tợng nghệ thuật có khả năng gây ra những tác động không hạn chế gợi lên trờng liên tởng bất tận Hình thức nghệ thuật văn học mang tính đa nghĩa Nó nh khối
đa diện nhiều màu, tuỳ theo chỗ đứng, cách nhìn của ngời xem mà phát hiện ra vẻ đẹp khác nhau của nó Lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống, t tởng, tình cảm, sự lịch lãm và vị trí xã hội, khuynh hớng của tâm hồn và trí tuệ từng ngời cũng dẫn đến
sự nhận thức khác nhau
Vì vậy khi dạy học đòi hỏi ngời dạy vừa phải là một nhà giáo, vừa là ngời nghệ
sĩ đa tài làm thế nào để làm nổi bật đợc sự rung động thẩm mĩ sâu sắc của tác phẩm khiến cho học sinh say mê, thích thú
Nói đến phơng pháp dạy học đã từ lâu môn văn trở thành môn học chủ yếu trong nhà trờng Trong thời phong kiến khi đi học, học trò học ngay những bài học về
“Tam cơng, ngũ thờng”, “Tứ th”, “ Ngũ kinh” mà phơng pháp chủ yếu thiên về bình giảng, đây là một phơng pháp có nhiều tích cực Song trải qua quá trình lịch sử môn văn đã có những cải tiến quan trọng cả về chơng trình và phơng pháp Đặc biệt trong những năm gần đây ngành Giáo dục nớc ta không ngừng đổi mới về phơng pháp dạy học trong đó có môn Ngữ văn Xuất phát từ mục đích yêu cầu của chơng trình đổi
mới, tôi xin trình bày một phơng pháp giảng dạy giúp giờ học đạt kết quả cao đó là: “
Sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy Ngữ văn THCS “.
2 Cơ sở lí luận:
Môn ngữ văn là một môn học đồng thời cũng là môn nghệ thuật có ý nghĩa to lớn và quan trọng trong việc giáo dục t tởng tình cảm cho học sinh Vì vậy giáo viên cần phải giúp học sinh tiếp cận những bài học đạo đức đó một cách tự nhiên sinh
động
Trong phân môn Ngữ văn theo quan điểm tích hợp hiện nay thì đây là phần nền quan trọng, làm cơ sở cho các phần khác nh Tiếng Việt, Tập làm văn Xuất phát từ đó nên việc hiểu rõ, hiểu sâu những vấn đề t tởng đặt ra trong văn bản là một việc hết sức quan trọng Trong phạm vi một tiết dạy văn( tìm hiểu văn bản) đặt ra những yêu cầu
về nhận thức, giúp học sinh hớng tới những t tởng tình cảm đẹp, lòng nhân ái trọng lẽ phải, căm ghét cái xấu, cái ác, sự bất công trong xã hội và cả hớng tới những t tởng lớn của thời đại nh lòng yêu nớc, yêu hoà bình, ghét chiến tranh…
Để đạt đợc điều đó, giáo viên cùng một lúc thực hiện nhiều thao tác (phơng pháp ) với những hoạt động cụ thể trong tiết dạy nh : Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, phân tích các chi tiết, hình ảnh, hệ thống câu hỏi, lời giảng bình làm nổi bật ý nghĩa nội dung bài Song một thao tác không thể thiếu và góp phần quan trọng trong bài dạy
đó là dùng tranh minh hoạ giúp học sinh quan sát, tởng tợng chủ động tự rút ra những suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về bài học
Vì theo quan niệm biện chứng thì quá trình nhận thức nói chung đi từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng Do vậy muốn nhận thức thì phải trải qua quá trình phản
ánh( nhận biết) và không có sự nhận biết nào sinh động toàn diện hơn khi trực tiếp quan sát tranh ảnh minh hoạ Thông qua bức tranh, bức ảnh đó học sinh có thể nhận biết nội dung và vẻ đẹp của tác phẩm văn học Vì thế việc sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh minh hoạ) là cần thiết cho bài giảng Qua quan sát tranh vẽ, học sinh có thể
suy nghĩ, cảm nhận toàn diện mới mẻ của bản thân với “bức tranh ngôn ngữ“ của
nhà văn đã gợi lên mà cha nói hết đợc Trong quá trình đó vô tình học sinh lại đợc tiếp
Trang 2cận với môn nghệ thuật mới “ hội hoạ“ Xuất phát từ những vấn đề trên tôi thiết
nghĩ nhất thiết phải sử dụng đồ dùng trực quan trong tiết dạy Văn học
3 Cơ sở thực tiễn:
Thực tế cho thấy tranh ảnh tác động trực tiếp và sinh động tới các giác quan của học sinh, học sinh có thể nhận biết đợc ngay vấn đề, chứ không nh ngôn ngữ học sinh phải đọc, phân tích nghĩa, suy luận, rút ra nội dung (đó là quá trình mất nhiều thời gian cho học sinh)
Ngày nay do sự phát triển chung, nhận thức của học sinh càng cao và nhanh nhạy, đứng trớc yêu cầu đó trong mỗi giờ dạy giáo viên không thể nhất thiết phải phân tích rồi rút ra nội dung bài học mà chỉ cần thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở, giúp học sinh tự phân tích đánh giá cái hay, cái đẹp, những tình cảm, ý tởng đã đợc thể hiện trong bức tranh Những phát hiện mới này học sinh có thể hiểu qua đờng nét, những hoạ tiết, màu sắc đầy ấn tợng của bức tranh
Trong thực tế sách giáo khoa mới đã in sẵn nhiều bức tranh đẹp phù hợp để minh hoạ cho mỗi văn bản Song nếu có thể vẽ lại một số bức tranh để đạt đ ợc những yêu cầu cao hơn nh màu sắc, đờng nét giúp cho học sinh cảm nhận nội dung bài học
dễ dàng, sâu sắc hơn Vì bản thân mỗi học sinh đã đợc học mĩ thuật nên các em có thể cảm nhận tốt các nội dung đợc thể hiện trong bức tranh
Từ những vấn đề trên, qua thực tế giảng dạy, qua trao đổi tích luỹ của bản thân
với đồng nghiệp tôi mạnh dạn đa ra một ý tởng trong giảng dạy đó là: “ Sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy Ngữ văn THCS“ tôi nghĩ đây là vấn đề thiết thực
mang tính khả thi đối với tất cả các trờng, các tiết dạy phù hợp với mọi đối tợng học sinh Song sử dụng khi nào và sử dụng ra sao để đạt đợc kết quả cao đó là toàn bộ những vấn đề về nội dung mà tôi muốn trình bày sau đây
B GiảI quyết vấn đề
I Nội dung
1 Những yêu cầu khi sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh).
1.1 Yêu cầu về tranh:
Để sử dụng tranh ảnh vào một tiết dạy nh một đồ dùng nghệ thuật trong tiết dạy cũng nh các phơng tiện đồ dùng dạy học khác đòi hỏi tranh ảnh phải chuẩn mực
về nội dung và hình thức
- Về hình thức: yêu cầu bức tranh phải có giá trị thẩm mĩ cao, khoa học, đẹp có
độ lớn phù hợp
- Về nội dung tranh ảnh phải phù hợp với nội dung của tác phẩm, thể hiện những nét đặc sắc của nội dung bài học, dễ hiểu dễ nhận biết ( không vẽ quá trừu t-ợng), phối hợp màu sắc hợp lí, không quá loè loẹt…
Nh vậy bức tranh mới đầy đủ yêu cầu để đa vào minh hoạ cho bài học Nếu không đáp ứng đợc các yêu cầu trên thì tranh minh hoạ sẽ nh con dao hai lỡi, sẽ phản tác dụng với mục đích của tiết dạy và gây cho học sinh sự chán nản không yêu thích văn học nghệ thuật
1.2 Yêu cầu khi sử dụng:
Để phát huy đợc hết những tác dụng của bức tranh đòi hỏi giáo viên phải có
kĩ năng sử dụng, không nh thông thờng đa tranh ra để ngắm hay triển lãm mà đa tranh ảnh ra để dạy học, giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của nội dung bức tranh Vì vậy mà giáo viên phải kết hợp chặt chẽ và tiến hành song song nhiều hoạt động, nhiều phơng pháp một lúc đặc biệt chú ý tới hệ thống câu hỏi gợi mở, những lời bình, lời phân tích…có nh vậy giờ học mới thực sự sôi nổi
Hơn nữa cũng cần định hớng và ngăn chặn ngay những suy luận không đúng chủ đề, yêu cầu của bài, có nh vậy mới dạy đúng nội dung của bài Khi gợi ý chúng
ta nên gợi ý và tìm điểm nhấn mạnh cho học sinh những chi tiết, nét đặc sắc mà tác
giả đã “ nhấn“ trong khi thể hiện, có nh vậy mới tìm ra điểm “ nút“ của bức tranh
và hiểu đợc vấn đề, hiểu đợc ngôn ngữ hội hoạ.Ví dụ: nhìn vào nét mặt của nhân vật
ta có thể hiểu đợc tâm trạng của nhân vật …
Đáp ứng đợc yêu cầu trên bức tranh minh họa sẽ có tác dụng rất cao trong giờ dạy không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức của môn văn mà còn tích hợp cho học sinh kiến thức của một số môn học bằng một phơng pháp
Trang 3Trong tiến trình tổ chức hoạt động dạy học để giúp học sinh tìm hiểu văn bản giáo viên phải sử dụng tất cả các phơng pháp cần thiết để gợi mở khắc sâu nội dung
nh tập đọc, hệ thống câu hỏi gợi mở, đồ dùng, lời bình và trải qua những bớc tổ chức hoạt động sau:
- Giới thiệu bài: Phần này giúp cho học sinh bớc đầu tiếp cận bài học với những vấn đề chung nhất, khái quát nhất
- Tìm hiểu văn bản : Phần này giúp học sinh cảm nhận sâu sắc cụ thể về từng vấn đề nội dung ý nghĩa đặt ra trong văn bản
- Củng cố bài: Phần này phát huy khả năng khái quát, tổng hợp t duy, khái quát bài về một vấn đề nội dung t tởng mà nội dung bài đề cập
- Phần luyện tập: Khắc sâu và so sánh những kiến thức đã học để suy luận đến
hệ thống kiến thức cao hơn
Xuất phát từ những mục đích của hoạt động dạy và học đặt ra cho tôi một suy nghĩ bằng cách nào đó để học sinh tiếp nhận đợc các kiến thức bằng chính sự hiểu biết của mình nhờ hoạt động chỉ dẫn của giáo viên Vì vậy trong quá trình giảng dạy
và thực hiện tôi đã đa đồ dùng trực quan (tranh ảnh) vào sử dụng trong tiết dạy qua từng hoạt động sau:
2.1 Sử dụng đồ dùng trực để giới thiệu bài
2.2 Sử dụng đồ dùng trực quan để minh hoạ nội dung bài
2.3 Sử dụng đồ dùng trực quan để củng cố bài.
Phơng pháp này không phải sử dụng cùng một bài mà tuỳ từng bài phù hợp ta
sẽ chọn tranh ảnh để minh hoạ cho phần nội dung kiến thức mà sử dụng linh hoạt, hơn nữa lại không thể sử dụng đơn điệu một phơng pháp treo tranh để rồi học sinh tự bình, tự nhận xét mà phải sử dụng phong phú các phơng pháp khác nhau để đạt kết quả cao nhất trong giờ dạy
II Quá trình thực hiện
1 Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh) để giới thiệu bài:
Trong một tiết dạy, hoạt động giới thiệu bài là hoạt động không thể thiếu trong một tiết dạy Ngữ văn Đây là hoạt động đầu tiên giúp các em bớc đầu tiếp cận với văn bản có gây đợc ấn tợng mạnh mẽ, hứng thú hay không một phần phụ thuộc vào hoạt
động này Có nhiều cách giới thiệu bài khác nhau, thông thờng thì giáo viên hay dùng lời dẫn để giới thiệu bài, nhng sẽ gây ấn tợng hơn khi giáo viên đồng thời vừa có lời dẫn vừa đa ra một bức tranh phóng to đẹp cho học sinh quan sát Để rồi từ cái nhìn
đầu tiên ấy học sinh có thể cảm nhận đợc một cách khái quát về nhân vật, quang cảnh, sự vật, sự việc mà nhà văn muốn nói tới trong bài
* Ví dụ: Khi dạy văn bản: “ Bài học đờng đời đầu tiên” Ngữ văn 6, tập 2 (trích trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lu kí” của nhà văn Tô Hoài) Giáo viên cùng một lúc kết hợp hai hoạt động: lời giới thiệu truyền cảm và bức tranh vẽ Dế Mèn
Có một nhà văn gần 90 tuổi mà vẫn trẻ trung yêu đời, có một tác phẩm mà hơn
6 thập niên qua vẫn sống cùng bạn đọc Đó là nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí, hàng triệu bạn đọc ở mọi lứa tuổi cả trong và ngoài nớc vô cùng yêu thích tác phẩm và hâm mộ nhà văn đến mức gọi nhà văn là ông Dế Mèn Nhng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính cách nhân vật nh thế nào? Bài học đờng đời đầu tiên mà Mèn gặp phải là gì ?
Các em hãy quan sát bức tranh này và lắng nghe nhà văn kể và tả về anh ta Lúc này giáo viên treo bức tranh vẽ Dế Mèn với vẻ đẹp cờng tráng và giới thiệu một cách khái quát về nội dung:
Dế Mèn phiêu lu kí kể lại những cuộc phu lu lý thú, đầy sóng gió của chàng Dế Mèn Không cam chịu cảnh sống tù túng, quanh quẩn nhạt nhẽo, tầm thờng, Dế Mèn cất bớc ra đi tìm ý nghĩa thật của cuộc đời Gặp biết bao khó khăn, trải qua những vấp váp, sai lầm, không chịu lùi bớc, và cuối cùng đã đạt đợc mơ ớc của mình: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, qua mỗi chặng đờng, tầm mắt của Dế Mèn đợc mở rộng đồng thời Mèn cũng thu đợc những bài học bổ ích Tiết học hôm nay cô trò mình
sẽ tìm hiểu về bài học đầu tiên đó của Dế Mèn
Làm đợc việc này ngay từ đầu đã gây đợc ấn tợng cho học sinh về hình ảnh nhân vật và quang cảnh trong tác phẩm để rồi từ đó học sinh sẽ có những liên tởng, những khám phá mới về những vấn đề trong tác phẩm
Trang 4Nh vậy, việc dùng tranh để gới thiệu bài thực sự sẽ có tác dụng tích cực Học sinh từ chỗ có đợc những cảm giác ban đầu về bài văn khi quan sát tranh đều có đợc những ấn tợng về nhân vật, về sự vật, sự việc, khung cảnh trong bài
2 Sử dụng đồ dùng trực quan để minh hoạ rõ một nội dung:
Trong một văn bản có rất nhiều nội dung cần tìm hiểu, khai thác song chúng ta cần tìm và rút ra nội dung đặc sắc nhất của văn bản đó để nhấn mạnh, khắc sâu khi giảng bài Nhng vấn đề đặt ra là khai thác theo trình tự nào và phơng pháp nào sẽ đạt hiệu quả cao, nghĩa là để học sinh có thể hiểu rõ đợc vấn đề bằng sự cảm nhận suy nghĩ liên tởng của bản thân về vấn đề đó
* Ví dụ : Khi dạy bài “ Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trờng trông ra” (Ngữ văn 7, tập một) của Trần Nhân Tông Khi bắt đầu tìm hiểu văn bản để tìm hiểu nội dung bàigiáo viên treo bức tranh minh hoạ Phủ Thiên Trờng, yêu cầu học sinh quan sát và thể hiện cảm nhận bằng hệ thống câu hỏi:
? Bức tranh vẽ cái gì vào thời điểm nào?
? Bức tranh có những cảnh gì? Mỗi cảnh diễn tả điều gì?
- Học sinh quan sát tranh (màu sắc, đờng nét) có thể nêu đợc những cảm nhận là: Bức tranh vẽ cảnh chiều tả ở phủ Thiên Trờng gồm hai cảnh; thôn xóm ở phía xa và cánh
đồng ở gần
- Tiếp đó giáo viên cho học sinh đọc hai câu đầu bài thơ:
“ Trớc xóm sau thôn tựa khói hồng
Bóng chiều man mác có đờng không”
- Hai câu thơ đầy hình ảnh, màu sắc khi đọc lên đã hoà làm một bức tranh
- Giáo viên đa ra câu hỏi tiếp:
? Em hãy miêu tả khung cảnh của bức tranh?
? Bức tranh đợc tạo nên từ yếu tố nào? Là màu sắc hay đờng nét?
- Học sinh quan sát thảo luận rồi đa ra câu trả lời:
Phía xa là cảnh chiều trong thôn xóm, cảnh vật hiện ra mờ mờ ảo ảo, nhạt nhoà trong sơngkhói buổi hoàng hôn, bức tranh thôn dã mang vẻ đẹp mơ màng êm dịu Cảnh vật nơi đây thật yên tĩnh, cuộc sống thật đầm ấm, bình yên Bức tranh đợc tạo nên từ cảnh thực và chủ yếu đợc khắc hoạ bằng màu sắc, màu khói lam chiều, màu
s-ơng mờ hoà với màu tím sẫm của hoàng hôn Bức tranh diễn tả trạng thái mơ hồ, h thực của cảnh vật lúc chiều tà Cũng nh vậy ở câu thơ sau của bài thơ giáo viên cũng gợi tả bằng những hình ảnh cụ thể về cảnh chiều ngoài cánh đồng với hình ảnh đàn trâu cùng lũ trẻ về làng và từng đàn cò trắng liệng xuống cánh đồng bát ngát
Nhờ có bức tranh học sinh dễ dàng cảm nhận đợc vẻ đẹp có hồn của những câu thơ đợc cất lên từ trái tim của một vị vua hiền có tâm hồn bình dị, luôn yêu mến và
đầy ân tình với quê hơng Bức tranh với nét cảnh thứ hai này thật ấn tợng và gợi cho ta một cảm giác thảnh thơi, th thái trong tâm hồn không chỉ bởi nhờ sự cảm nhận bằng thính giác qua nhiều câu thơ vang vọng mà bằng cả thị giác về những hình ảnh đẹp,
có hồn, mang dấu hiệu đồng quê mà bức tranh đó gợi lên
Hoặc: Khi dạy văn bản: “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới (Ngữ văn 6, tập hai) Giáo viên có thể sử dụng ngay bức tranh trong sách giáo khoa Cụ thể khi bắt
đầu bớc vào phần phân tích văn bản để hiểu nội dung thứ nhất của bài: Cây tre là ngời bạn thân của nông dân Việt Nam…
- Giáo viên treo bức tranh minh hoạ đợc phóng to yêu cầu học sinh quan sát và thể hiện cảm nhận của mình qua các câu hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? Cảnh đó có gì nổi bật? Qua bức tranh gợi cho em suy nghĩ gì
về sự gắn bó giữa cây tre với con ngời?
- Để trả lời những câu hỏi đó học sinh từ chỗ quan sát những đờng nét và màu sắc trong bức tranh có thể nêu đợc những cảm nhận là: Cảnh làng quê Việt Nam ngày xa Nổi bật nhất là luỹ tre làng, bóng tre trùm mát rợi, âu yếm làng bản xóm thôn…Tre gần gũi, thân thuộc, gắn bó với làng quê Việt Nam, là hình ảnh của làng quê Việt Nam Tre mang vẻ đẹp hồn quê, làng cảnh Việt Nam
Nh vậy việc sử dụng tranh minh hoạ cho phần tìm hiểu văn bản vừa có tác dụng gợi mở và minh hoạ cho các phần nội dung vừa tô đậm thêm cho vẻ đẹp của ngôn từ
mà thi sĩ đã dùng để dệt nên những vần thơ thi vị
3 Sử dụng đồ dùng trực quan để củng cố kiến thức:
Trong quá trình của một bài dạy thì phần củng cố bài là phần rất quan trọng
Trang 5quan trọng là vấn đề t tởng phải đợc làm nổi bật Giáo viên phải biết tổ chức cho học sinh để đạt hiệu quả cao, giúp các em nắm đợc trọng tâm của bài
Thực tế cho thấy sau khi đã nghe giới thiêu, phân tích, tìm hiểu, nhận xét, lí giải giáo viên có thể dùng tranh để học sinh quan sát, tởng tợng lại một cách khái quát, đúng hớng về mọi vấn đề, t tởng mà tác phẩm đặt ra Bức tranh sẽ giúp các em giữ lại ấn tợng tốt đẹp về sự vật, sự việc, về thiên nhiên và con ngời nói đến trong tác phẩm
*Ví dụ: Để củng cố bài : “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh” ( Ngữ văn 6, tập 1) giáo viên
có thể đa ra bức tranh vẽ cảnh giao chiến quyết liệt giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh với những câu hỏi mang tính khái quát: Em nghĩ gì về nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Học sinh có thể có những cảm nhận về nhân vật thông qua cái nhìn khái quát
từ bức tranh và có thể trả lời: Hình ảnh Sơn Tinh thật đẹp, chân thật và thật hào hùng, gần gũi nh một ngời dân đắp đê mà kì vĩ nh một vị thần sức mạnh, thần đã bốc từng qủa đồi, dời từng dãy núi, dựng thành đất để ngăn dòng nớc lũ…Đó chính là sức mạnh của sự đoàn kết của ý chí quyết tâm chiến thắng thiên nhiên của ngời lao động Còn Thuỷ Tinh hình ảnh một thuỷ quái đầy sức mạnh với ý chí phục thù đang điên cuồng nổi giận, hô ma gọi gió cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Kết quả Sơn Tinh thắng đó
là sự khẳng định sức mạnh đoàn kết và ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời Việt cổ xa
Cách kết thúc nh vậy sẽ gây đợc nhiều ấn tợng hơn cho học sinh trớc khi chuyển sang bài học khác
III áp dụng vào giảng dạy một tiết cụ thể
1 Tên Bài: “Chiếc lá Cuối cùng”
2 Phạm Vi sử dụng
Tôi xin trình bày phơng pháp này vào một phần nhỏ của bài dạy “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O Hen – ri (Tiết 30 - Ngữ văn 8, tập một) trong hoạt động củng
cố bài
A.Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc sức mạnh của tình yêu thơng con ngời, sức mạnh của cái đẹp, tình yêu cuộc sống đã kết thành một tác phẩm hội hoạ kiệt tác
T tởng chủ đề ấy đã đợc sắp xếp khéo léo dẫn đến sự đảo ngợc tình thế hai lần Đó chính là sự hấp dẫn đặc biệt của đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng “
2 Kỷ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn học
3 Thái độ: Giáo dục các em lòng nhân ái, tình yêu cái đẹp
B.Chuẩn bị:
1.Thầy: -Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách tham khảo
- Tranh minh hoạ phóng to
- Máy chiếu, giáo án điện tử
2.Trò: Sách giáo khoa.
C.Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 Bài cũ: - Tóm tắt đoạn trích: chiếc lá cuối cùng và nêu chủ đề của đoạn trích?
- Vì sao Giôn Xi qua cơn hiểm nghèo?
3.Bài mới:
3.1Phân tích:
b-Nhân vật Xiu hay tấm lòng một ngời bạn
c-Hoạ sỹ Bơ Men với kiệt tác
3.2Tổng kết:
a- Nghệ thuật
b- Nội dung
4 Củng cố:
Sau khi đã trình bày nội dung của các phần theo tiến trình tiết dạy, bớc vào phần củng cố bài thì giáo viên đa bức tranh vẽ lại theo sách giáo khoa và hỏi học sinh
Trang 6Em hãy quan sát bức tranh và cho
biết bức tranh vẽ cảnh gì?
Cô gái đợc miêu tả nh thế nào?
Qua những nét miêu tả về khuôn
mặt, đôi mắt em nhận thấy điều gì ?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của
cô gái?
Điều trông chờ của cô gái là gì ?
Em thấy cô gái là ngời nh thế nào?
Bức tranh còn vẽ cảnh gì nữa?
Chiếc lá đợc vẽ nh thế nào ?
Chiếc lá vẫn còn trên cây chứng tỏ
điều gì?
- Bức tranh vẽ hai cảnh: cảnh một cô gái và cảnh một chiếc lá cây
đung đa trên những cành cây trơ trụi
- Cô đang nằm trên giờng, bên cạnh chiếc cửa sổ, đang nhìn chiếc lá
- Khuôn mặt xanh xao, mệt mỏi
- Mắt chăm chú nhìn chiếc lá
- Ngời ốm đang trông chờ gửi gắm một điều gì đó trong chiếc lá
- Cô gái gửi gắm cả tính mạng của mình vào chiếc lá Nếu chiếc lá cuối cùng kia mà rụng thì cô sẽ chết
=> Là ngời yếu đuối, không có niềm tin vào cuộc sống
- Bức tranh còn vẽ một chiếc lá trên cành cây trơ trụi
- Chiếc lá đợc vẽ màu vàng xanh
đang đung đa trớc những cơn gió mạnh trên cành cây trơ trụi
- Chiếc lá có sức sống mãnh liệt bền
bỉ Chính chiếc lá đã giúp cô gái yêú đuối Giôn – xi hồi sinh trở lại
Trang 7mật vẽ trong một đêm ma gió, chiếc lá giống nh thật đợc vẽ bằng tình yêu thơng và sự hi sinh cao cả
Em có nhận xét nh thế nào về bức
tranh? => Bức tranh chiếc lá là một kiệttác có một không hai
Với sự khái quát ngắn gọn học sinh sẽ nhớ sâu hơn và bài học sẽ để lại ấn tợng sâu sắc cho mỗi học sinh
IV kết quả:
Với chuyên đề này, tôi đã mạnh dạn áp dụng giảng dạy ở 2 lớp 8A và 8B Lớp
8A theo phơng pháp truyền thống Lớp 8B theo hình thức: sử dụng tranh minh hoạ cho học sinh cảm nhận kết hợp các phơng pháp giảng dạy mà tôi đã trình bày ở trên Qua theo dõi tiến trình tiết học, tôi nhận thấy lớp 8B các em hứng thú hơn hẳn, các em có
ý kiến rất phong phú, cảm nhận tốt, giờ học sôi nổi
Kết quả cụ thể nh sau:
8A: Chỉ có một số em hăng hái phát biểu, lớp học trầm
8B: 80 % học sinh hăng hái phát biểu, giờ học sôi nổi, nhận thức của các em đợc nâng lên và hầu hết các em có hứng thú học tập và 100 % các em yêu thích học giờ văn có sử dụng phơng pháp này
V Bài học kinh nghiệm:
- Phơng pháp này có kết quả cao, học sinh tiếp thu nhanh, có sự quan sát tốt, suy luận tốt và đã có kiến thức hội hoạ
- Có học sinh cảm nhận tốt, nhng cũng có học sinh chỉ có ấn tợng về bức tranh
đẹp chứ cha thấy đợc nội dung văn học trong đó Vì vậy giáo viên phải linh hoạt
áp dụng các phơng pháp và luôn quan tâm tới từng đối tợng học sinh khi sử dụng phơng pháp này
- Phải lựa chọn tình huống, nội dung hợp lí để sử dụng tranh, không lạm dụng
- Kết hợp với kênh hình có sẵn trong sách giáo khoa
C Kết luận và kiến nghị I.Kết Luận:
Đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và đổi mới phơng pháp dạy học văn nói
riêng hiện nay còn hết sức khó khăn và phức tạp Bởi lẽ trong dạy văn, lựa chọn dạy cái gì đã khó, xác định cách dạy nh thế nào cho hiệu quả cho hay còn khó hơn nhiều Làm đợc điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải thực sự đầu t, tìm tòi, suy nghĩ, tham khảo tài liệu, nắm chắc kiến thức, chủ động trong mọi tình huống, tạo ra tình huống
để kích thích t duy tích cực, năng lực tởng tợng sáng tạo của học sinh Đặc biệt biết vận dụng linh hoạt các phơng pháp giảng dạy trong mỗi tiết dạy
Trên đây là toàn bộ nội dung phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan (tranh minh hoạ) trong tiết dạy Ngữ văn THCS Từ phơng diện cá nhân, qua thực tiễn giảng dạy, tôi đã áp dụng phơng pháp này kết hợp với nhiều phơng pháp khác của chơng trình
đổi mới đã giúp học sinh tích cực chủ động hơn trong bài học đáp ứng đợc yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và đào tạo.Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế Nên tôi rất mong đợc sự đóng góp bổ sung của Hội đồng khoa học và các
đồng nghiệp để sáng kiến của tôi đợc hoàn thiện hơn và ứng dụng thờng xuyên hơn trong các tiết dạy
II Kiến nghị :
- Đề nghị các cấp lãnh đạo xem xét đầu t cung cấp thêm: các loại tranh t liệu, các loại băng hình của Bộ Giáo dục phục vụ cho bộ môn Ngữ văn
- Những bức tranh minh hoạ trong sách giáo khoa Nhà xuất bản Giáo dục có thể xem xét điều chỉnh rõ đẹp hơn, màu sắc sinh động hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 8
Phần Phụ lục
A Đặt vấn đề
1.Lí do chọn đề tài
2.Cơ sở lí luận
3.Cơ sở thực tiễn
B.Giải quyết vấn đề
I.Nội dung
1.Những yêu cầu khi sử dụng
1.1 Yêu cầu về tranh
1.2 Yêu cầu khi sử dụng
2 Sử dụng vào các hoạt động cụ thể
2.1 Sử dụng tranh để giới thiệu bài
2.2 Sử dụng tranh để minh hoạ một nội dung bài 2.3 Sử dụng tranh để củng cố bài
II Quá trình thực hiện
1 Sử dụng tranh để giới thiệu bài:
2 Sử dụng tranh để minh hoạ một nội dung bài
3 Sử dụng tranh để củng cố bài
III áp dụng vào giảng dạy một tiết cụ thể
1 Tên Bài: “ Chiếc lá Cuối cùng”
2 Phạm Vi sử dụng
IV Kết quả
V.Bài học kinh nghiệm
C.Kết luận và kiến nghị
I.Kết Luận
II Kiến nghị