CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ:Trong xã hội hiện đại, cùng với sự phát triển của nhân loại, loài người làm việc rất nhiều để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống, chính vì thế dẫn đến các căn bệnh xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
2 Đinh Điền Hawai
3 Huỳnh Hoàng Hên
Hậu Giang, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
1
Trang 2
DÂM DƯƠNG HOẮC (Epimedium Sp)
Hậu Giang, năm 2014 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ:
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC
2.1.1 Sơ lược họ Berbridaceae:
2
Trang 3Vị trí phân loại:
2.1.2 Đặc điểm loài Dâm dương hoắc:
2.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2.2.1 Tổng quan về tác dụng dược lý
2.2.2 Theo Y học cổ truyền:
2.2.3 Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
2.2.4 Một số chế phẩm chứa dâm dương hoắc
2.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU
2.3.1 Tiêu chuẩn kiểm nghiệm Dâm dương hoắc của DĐVN IV
2.3.2 Phân tích định tính và định lượng cây Dâm dương hoắc trên thực nghiệm:
+ “Herba Epimedii: Anti-Oxidative Properties and Its Medical Implications” Stephen Cho Wing Sze 1, Yao Tong 1,* , Tzi Bun Ng 2, Chris Lok Yin Cheng 1 and Ho Pan Cheung 1
3
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong xã hội hiện đại, cùng với sự phát triển của nhân loại, loài người làm việc rất nhiều
để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống, chính vì thế dẫn đến các căn bệnh xã hội, điển hình là bệnh vô sinh hiến muộn, tim mạch, béo phì… Việc sử dụng các cây cỏ có nguồn gốc dược liệu để làm thuốc là một xu hướng đang phát triển trên phạm vi toàn cầu Con người đang dầnquay trở lại với thiên nhiên, nghiên cứu và phát huy các tiềm năng, lợi ích từ thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe con người
Ở Việt Nam, dâm dương hoắc cũng đã được dân gian sử dụng từ lâu cho cả nam lẫn
nữ từ lâu dưới hình thức ngâm rượu Cánh mày râu thường uống rượu dâm dương hoắc với mong muốn cải thiện bản lĩnh đàn ông
Trong bài này, nhóm em sẽ giới thiệu và tìm hiểu về loài cây Dâm dương hoắc, mộtloại dược liệu được xem là “Viagra thiên nhiên”
Trang 5CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chi Dâm dương hoắc (danh pháp khoa học: Epimedium) là một chi thực vật thuộc HọHoàng liên gai Chi này có khoảng 63 loài Phần lớn các loài là loài đặc hữu của miền namTrung Quốc, với một số loài phân bố xa tận châu Âu Chi này có một số loài dâm dương hoắc
có tính chất kích thích tình dục và được sử dụng làm thuốc
Đặc điểm :
Các loài trong họ là các loại cây thân gỗ, cây bụi hoặc cây thân thảo chủ yếu là thườngxanh Ở đây không dùng từ hoàng liên gai làm mục từ chính do tên gọi hoàng liên còn đượcdùng để chỉ các loài trong chi Coptis thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) cùng bộ này, rất
dễ gây nhầm lẫn
Plantae (Giới thực vật)Ngành Angiospermae (Ngành Hạt Kín)Lớp Eudicots (Lớp Hai lá mầm)
Bộ Ranunculales (Bộ Mao lương)
Họ Berberidaceae (Họ Hoàng Liên gai)Chi Epimedium ( Chi Dâm Dương Hoắc)
Trang 62.1.2 Đặc điểm loài Dâm dương hoắc:
- Tên gọi: Dâm dương hoắc
- Tên Latin: Herba Epimedii
- Tên tiếng Hoa: Yin Yang Hou - 仙灵脾/淫羊藿
- Thuộc họ: Hoàng Liên Gai (Berbridaceae).
Một số tên gọi khác của Dâm dương hoắc:
Cương tiền (Bản Kinh), Tiên linh tỳ (Lôi Công Bào Chích Luận), Tam chi cửu diệp thảo(Bản Thảo Đồ Kinh), Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân,Hoàng liên tổ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Tiên linh tỳ (Liễu Liễu Châu Tập), Khí chi thảo,Hoàng đức tổ, Thác dược tôn sư, Đình thảo (Hoà Hán Dược Khảo), Thiên hùng cân (QuốcDược Đích Dược Lý Học), Dương hoắc (Tứ Xuyên trung Dược Chí), Ngưu giác hoa, Đồng tythảo (Quán Châu Dân Gian Phương Dược Tập), Tam thoa cốt, Tam thoa phong, Quế ngưphong, Phế kinh thảo, Tức ngư phong (Hồ Nam Dược Vật Chí), Dương giác phong, Tam giácliên (Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên), Kê trảo liên (Trung Thảo Dược – Nam Dược)
Cây này có nhiều loài khác nhau như Dâm dương hoắc lá to (Epimedium macranthum
Morr et Decne), Dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium brevicornu Maxim), Dâm dương
hoắc tá mác (Epimedium sagittum(Sieb et Zucc) Maxim), tất cả các loại trên đều được sử dụng
trong y học cổ truyền với tác dụng bổ thận tráng dương giành cho nam giới
Tương truyền cây này trước đây được người dân cho dê đực ăn, thì sau đó dê đực có khả nănggiao phối với dê cái rất nhiều lần trong ngày, từ đó cây được đặt tên là Dâm dương hoắc
Trang 7mọc 3 lá Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá
có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt lá mầu xanh vàng nhẵn, mặt dưới mầu xanh xám, gânchính và gân nhỏ đều nổi hằn lên Lá mỏng như giấy mà có tính co gĩan Có mùi tanh, vịđắng
- Dâm Dương Hoắc Lá Hình Tim (Epimedium brevicornu Maxim): thân trụ tròn nhỏ,dài chừng 20 cm, mặt ngoài màu lục hơi vàng hoặc màu vàng nhạt, sáng bóng Lá hình timtròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm, đầu hơi nhọn Lá kép mọc đối hai lần ba lá chét Lá chéthình trứng, dài 3-8 cm, rộng 2-6 cm, đầu lá hơi nhọn lá chét tận cùng có đáy hình tim, hai láchét bên nhỏ hơn, hình tim lệch, tai phía ngoài to hơn, mép có rang cưa nhỏ như gai, màuvàng, mặt trên màu lục hơi vàng, mặt dưới màu lục hơi xám, có 7-9 gân nổi lên, các gân nhỏdạng mắt lưới nhìn rõ, cuống nhỏ Phiến lá dai như da, không mùi, vị hơi đắng
- Dâm Dương Hoắc Lá Mác (Epimedium sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim): Lá hìnhtrứng dai, dạng mũi tên, dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hìnhtên Phần còn lại giống như loại lá to
Phân bố sinh thái:
Chi Epimedium gồm một số loài phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới
Cả ba cây Dâm dương hoắc hiện nay chưa thấy ở nước ta, toàn bộ vị Dâm dương hoắchiện nay còn phải nhập của Trung Quốc
Tuy nhiên căn cứ vào sự phân bố của cây này tại một số tỉnh miền nam Trung Quốc nhưQuảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến ( Dâm dương hoắc lá to), Vân Nam (Dâm dương hoắc lámác), Quảng Tây( Dâm dương hoắc lá hình tim) chúng ta có thể đặt vấn đề phát hiện nhữngcây này ở một số tỉnh biên giới phía bắc nước ta như Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, LạngSơn
Ở vùng núi cao miền Bắc nước ta (Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng) có thu háicác loài E sagittatum, E macranthum dược liệu phần lớn phải nhập từ Trung Quốc
Bộ phận dùng:
Thân mang lá phơi khô của cây Dâm dương hoắc (Epimedum macranthum Merr etDesne.) Dâm dương hoắc lá hình tim (E brevicornn Maxim) Dâm dương hoắc lá mũi tên: E.sagittatum (Sieb et Zucc.) Maxim), họ Hoàng liên (Berberidaceae)
Dùng lá Lá màu lục tro hoặc lục vàng, cứng dòn là tốt, loài ẩm mốc, đen, nát vụn làxấu
Thu hái và chế biến:
Trang 8Hai mùa hạ, thu, cây mọc xum xuê, thu hái về, loại bỏ thân to và các tạp chất, phơingoài trời hoặc phơi khô trong bóng râm.
Dâm dương hoắc khô, loại bỏ tạp chất, tách riêng lấy lá, phun nước cho hơi mềm, tháithành sợi nhỏ, phơi khô.Chích Dâm dương hoắc: Lấy mỡ dê đun chảy thành mỡ nước, choDâm dương hoắc đã thái sợi vào, dùng lửa nhỏ sao đều đến khi sợi sáng bóng, lấy ra để nguội,
cứ 100 kg Dâm dương hoắc dùng 20 kg nước mỡ dê
(http://faunaandfloraofvietnam.blogspot.com/2013_01_01_archive.html)
2.2 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Hơn 260 hợp chất đã được xác định từ 56 loài Epimedium như: flavonoid, lignans,ionones, glycosides phenol, glycosides phenylethanoid, sesquiterpene và một số chất đượcxác định:
+ Icariin, Benzene, Sterois, Tanin, Palmitic acid, Linoleic acid, Oleic acid, Vitamin
A (Trung Dược Học)
+ Ceryl alcohol, Triacontane, Phytosterol, Oleic acid, Linoleic acid, Palmitic acid(Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên, q Thượng, q 1, Bắc Kinh 1975: 729)
+ Icariin, Icarisid (Dương Xuân Hân, Trung Thảo Dược 1980, 11 (10): 444)
+ Quercetin, Quercetin-3-O-b-D, Quercetin-3-O-b-D-glucoside (Dịch Dương Hoa,
+ Sagittatin A, B (Yoshitoru O, et al Planta Med 1989, 55 (3): 309)
+ Dihydrodehydrodiconiferylalcohoh, Olivil, glucopyranoside, Symplocosigenin-O-b-D-glucopyranoside, Phenethyl glucoside,Blumenol C glucoside (Hiroyuki M, et al Phytochemistry 1991, 30 (6): 2025)
Syringaresinol-O-b-D-Trong đó, thành phần chính của các loài dâm dương hoắc là các flavonoid dạng glycosid gồm: Icariin, epimedosid A, Icarisid I, anhydroicaritin 3-O-α-L-rhamnopyranossid,
sagittatosid A, sagittatosid B, sagittatosid C, epimedin A, epimedin B, epimedin C, sagittatin
A, sagittatin B, Wushanicariin Nghiên cứu trên các loài khác nhau người ta còn xác địnhđược sự có mặt của tinh dầu, saponosid, alkaloid,
Trong thân và lá có flavonoid tự nhiên gọi là icariin C33H42o16 (một chất có cơ chế tácdụng tương tự như Sildenafil, hoạt chất của “viên kim cương xanh” Viagra) Khi thủy phân sẽcho icaritin C21H22O7.
Trang 9Trong thân rễ chứa dexosymetylicariin và magnoflorinC20H24O4N.
Trong lá còn chứa tinh dầu, ancola xerylic, heptriacontan, phytosterla và một chấtflavonoid C27H32O12 có độ chảy 273,4oC thủy phân cho glucoza và flavon C21H20O6
Theo sự nghiên cứu của hệ dược Viện y học Bắc Kinh (1958) thì trong dâm dương hoắc
lá to có 1.97% saponozit , trong dâm dương hoắc lá mác có 2,58% saponozit và một ítancaloit, nhưng các tác giả không thấy cho phản ứng flavonoid
Bảng 1 1 Các flavonoid đã phân lập được từ cây dâm dương hoắc
1 Kaempferol 3-O-a-L-rhamnopyranosyl (1-2)-a-L-rhamnopyranoside
2 Kaempferol 3-O-a-L-[2,3-di-O-b-D-(6-E-p-coumaroyl)
Trang 10Bảng 1.2 Cấu trúc của các flavonoid phân lập được từ dâm dương hoắc
O
OH OH
O
OH OH
O HO HO
OH
O
OH
OH OH
(12) Icariin
O
OCH 3
O O
O
OH OH
OH OH (9) Epimedin A
O
OCH 3
O O
O
OH OH
O
HO HO
OH
(10) Epimedin B
Trang 11• Sách Trấn nam bản thảo: nhập Can Thận.
• Sách Bản thảo cương mục: nhập Thủ túc dương minh, Tam tiêu, Mệnh môn
OCH 3
O OH HO
OH
Trang 12• Sách Bản thảo sơ chứng: nhập thủ quyết âm, túc thiếu dương, quyết âm.
2.2.3 Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
1 Thuốc có tác dụng như kích tố nam, cho uống cao Dâm dương hoắc có kích thíchxuất tinh (tác dụng của lá và rễ mạnh, còn quả yếu hơn, thân cây kém)
2 Có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu của động mạch vành, dãn mạch ngoại vi,tăng lưu lượng máu đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm dãn mạch máu não, tănglưu lượng máu ở não
3 Có tác dụng hạ lipid huyết và đường huyết
4 Tác dụng kháng virus: nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế mạnh virus bại liệtcác loại I, II, III và sabin I ( theo bài: Tác dụng của Trung dược đối với virusđường ruột và virus bại liệt đăng trên Tạp chí Trung hoa y học, 50(8):521-524,1964)
5 Dùng lượng ít thuốc có tác dụng lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu
6 Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng songphương điều tiết
7 Có tác dụng giảm ho hóa đờm, bình suyễn và an thần rõ rệt
8 Có tác dụng kháng khuẩn chống viêm: tác dụng ức chế đối với tụ cầu khuẩn trắng,
tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, dung dịch 1%, có tác dụng ức chế trực khuẩn lao.Cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15mg/kg cân nặng, nhận thấy thuốc có tác dụngkháng histamin
9 Dịch tiêm Dâm dương hoắc in vitro có tác dụng làm tăng trưởng xương đùi củaphôi gà
Ứng dụng lâm sàng:
Trang 13+ Trị phong đau nhức, đau không nhất định: Tiên linh tỳ, Uy linh tiên, Xuyên
khung, Quế tâm, Thương nhĩ tử đều 40g Tán nhuyễn Mỗi lần uống 4g với rượu ấm (TiênLinh Tỳ Tán – Thánh Huệ Phương)
+ Trị phong gây đau nhức, đi lại khó khăn: Tiên linh tỳ, Gia tử căn đều 2 cân,
Đậu đen 2 thăng Nấu với 3 dấu nước còn 1 đấu, bỏ bã, sắc còn 5 thăng, uống (Tiên Linh
Tỳ Tiễn – Thánh Huệ Phương)
+ Trị mờ mắt sinh màng: Dâm dương hoắc, Sinh vương qua (loại Qua lâu nhỏ có
màu hồng) 2 vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước tràn, ngày 3 lần (Thánh TếTổng Lục)
+ Trị răng đau: Tiên linh tỳ, nhiều ít tùy dùng, sắc lấy nước ngậm (Cố Nha Tán –
Kỳ Hiệu Lương Phương)
+ Trị mắt thanh manh, sau khi bệnh, chỉ nhìn được gần: Dâm dương hoắc 40g,
Đạm đậu xị 100 hạt, sắc với 1 chén rưỡi nước còn một chén (Bách Nhất Tuyển Phương)
+ Trị trẻ nhỏ bị quáng gà: Dâm dương hoắc, Văn cương nga, mỗi thứ 20g, chích
Cam thảo, Xạ can mỗi thứ 10g, tán bột Gan dê 1 cái, rạch thành nhiều rãnh, mỗi lần lấy 8gthuốc nhét vào, buộc lại, lấy Đậu đen 1 chén, nấu ra nước 1 chén, rồi sắc, chia làm 2 lần
ăn, và uống hết nước (Phổ Tế Phương)
+ Trị đậu sởi nhập vào mắt: Dâm dương hoắc, Uy linh tiên, 2 vị bằng nhau, tán
bột, mỗi lần uống 2g với nước cơm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
+ Trị ho do tam tiêu, đầy bụng, không ăn được, khí nghịch: dùng Dâm dương
hoắc, Ngũ vị tử 2 vị bằng nhau, tán bột, luyện viên với mật to bằng hạt ngô đồng Mỗi lầnuống 30 viên với nước gừng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
+ Tri liệt dương, bán thân bất toại: Dâm dương hoắc 1 cân, rượu ngon 10 cân.
Ngâm 1 tháng Mỗi lần uống 20ml, ngày 2 lần (Dâm Dương Hoắc Tửu - Lâm Sàng ThườngDụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Tri liệt dương: Dâm dương hoắc 40g, Tiên mao 20g, sắc uống (Lâm Sàng
Trang 14Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị liệt dương tiểu nhiều lần: Dâm dương hoắc 20g, Thục địa 40g, Cửu thái tử
20g, Lộc giác sương 20g Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị đau nhức khớp do phong thấp hoặc hàn thấp, tay chân co quắp, tê dại:
Tiên linh tỳ 20g, Uy linh tiên 12g, Thương nhĩ tử, Quế chi, Xuyên khung mỗi thứ 8g Sắcuống (Tiên Linh Tỳ Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị chứng thận hư dương nuy (bao gồm: liệt dương, di tinh, tảo tiết), phụ nữ vô sinh: Dâm dương hoắc 40g ngâm vào 500ml rượu gạo hoặc nếp, 20 ngày sau đem uống mỗi
lần 10 - 20ml, ngày 2 - 3 lần trước bữa ăn Hoặc dùng rượu cồn Dâm dương hoắc 20% ( tứcDâm dương hoắc ngâm cồn), ngày uống 3 lần mỗi lần 5ml trước bữa ăn Dịch tiêm bắp mỗilần 1 ống (2 ml), ngày 2 lần, trị trẻ em bại liệt thời kỳ cấp có kết quả Đối với thời kỳ di chứngkết hợp thủy châm vào huyệt có kết quả nhất định
+ Trị cao huyết áp: chỉ định chủ yếu đối với thể âm dương lưỡng hư dùng bài Nhị tiên
thang: Tiên mao 16g, Tiên linh tỳ 16g, Đương qui 12g, Hoàng bá 12g, Tri mẫu 12g, sắc uống.Bài thuốc dùng tốt đối với huyết áp cao, thời kỳ tiền mãn kinh và kết quả theo dõi lâm sàngnhận thấy kết quả lâu dài của thuốc là tốt
+ Trị bệnh động mạch vành: Uống viên Dâm dương hoắc mỗi lần 4 - 6 viên ( mỗi
viên tương đương với thuốc sống 2,7g), ngày uống 2 lần, 1 tháng là một liệu trình Theo dõi
103 ca, đối với cơn đau thắt ngực và các triệu chứng khác đều có kết quả, thuốc có tác dụng
an thần ( Theo báo cáo của Tổ phòng trị bệnh mạch vành của Y viện Giải phóng quân nhândân Trung quóc đăng Trong Tạp chí Tân y dược học năm 1975,12:26)
+ Trị viêm phế quản mạn tính:Tác giả cho uống toàn Dâm dương hoắc và theo dõi
1066 ca, có kết quả chung, tỷ lệ 74,6%, riêng kết quả giảm ho 86,8%, khu đàm 87,9%, bìnhsuyễn 73,8%, dùng càng lâu kết quả càng tốt ( Tạp chí Vệ sinh Hồ bắc 1972,7:15)
+ Trị suy nhược thần kinh: Lý hải Vượng và cộng sự đã dùng 3 loại thuốc Dâm
dương hoắc theo cách chế khác nhau, trị 228 ca chia 3 tổ:
Tổ 1: có 138 ca, ngày uống 3 lần, mỗi lần 4 viên ( mỗi viên tương đương 2,8g thuốcsống
Trang 15Tổ 2: có 61 ca, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên ( mỗi viên tương đương 3g thuốcsống).
Tổ 3: có 29 ca, mỗi lần uống 20mg, ngày 3 lần (20mg thuốc tương đương với 10gthuốc sống)
Kết quả theo từng tổ là 89,85% - 93,69%, kết quả tương đối ổn định ( Tạp chí Trung y1982,11:70)
+ Trị viêm cơ tim do virus: mỗi lần uống viên cao Dâm dương hoắc 7 - 10 viên (tương
đương thuốc sống 2,7g, ngày 3 lần, liên tục trong 7 tháng, đồng thời dùng vitamin C 3g chovào 10% glucoz 500ml, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc cho vào 10% glucoz 30ml, tiêm tĩnhmạch chậm, 15 lần là một liệu trình, dùng liên tục 3 liệu trình, theo dõi 36 ca, kết quả tốt69,44% ( Tạp chí Trung tây y kết hợp 1984,9:523)
+ Trị chứng giảm bạch cầu: dùng lá chế thành dạng thuốc trà bột pha uống, mỗi bao
tương đương thuốc sống 15g Cách cho uống thuốc: tuần đầu 3 bao/ngày; tuần thứ hai 2bao/ngày; liệu trình 30 - 45 ngày, trong thời gian điều trị không dùng các thuốc tăng bạch cầu
và vitamin Trong số 22 ca có 14 ca uống thuốc đúng yêu cầu thì khỏi trước mắt có 3 ca kếtquả rõ rệt, 4 ca có kết quả, 4 ca không kết quả ( Tạp chí Trung tây y kết hợp 1985, 12:719)
+ Trị liệt dương: Dâm dương hoắc 9g, Thổ đinh quế 24g, Hoàng hoa viễn chí (tươi)
30g, Kim anh tử tươi 60g, Sắc uống (Phúc Kiến Dược Vật Chí)
Tham khảo:
Đàn ông tuyệt dương, đàn bà tuyện âm đều không con Chứng hay quên ở ngườigìa tất cả các loại gân cơ co rút, uống Dâm dương hoắc đều bổ lưng gối, cường tâm lực(Nhật Hoa Chư Gia Bản Thảo)
.Dâm dương hoắc có vi ngọt, mùi thơm, tính ấm không lạnh, hay ích tinh khí là thuốc vào 2kinh thủ Túc dương minh, những người chân dương bất túc nên uống (Bản Thảo CươngMục)
Dâm dương hoắc khí vị ngọt ấm hay bổ hỏa trợ dương lại hay ích tinh khí nên trừđược phong, tan được lạnh Khi dùng, bỏ rìa lá, sao với mỡ dê để dùng (Bản Thảo CầuChân)
+ “Có người uống Dâm dương hoắc mà chẳng sinh con là vì sao? – Vị này khôngphải là thuốc bổ chân nguyên, nó chỉ trị cho những người dương hư âm bại, kích thích tìnhdục, những người dục vọng quá mạnh, giao hợp không điều độ làm cho hư, tinh khí không