Tiêu chuẩn thành công Sự thành công là đáp ứng đúng theo nhu cầu của khách hàng Nhu cầu liên quan Phân phối các công việc cho các nhân viên làm việc một cách hợp lý.. Tiêu chuẩn thành cô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Trang 3Tốn thời gian của khách hàng và chủ quán, không đem lại sự
uy tín của chủ quán, không thực hiện đươc nhiều nhu cầu của
khách hàng
Giải pháp
Đem lai sự tin cậy thoải mái nhanh gọn đối với khách hàng và
sự uy tín của quán bên cạnh còn thực hiện các công việc một
cách nhanh chóng
1.1.1.3 Mô tả các thành viên của hệ thống.
Theo dõi các quá trình làm việc
của các nhân viên và khách hàng
Trang 4(phòng vip, đi bao nhiêu người nhu cầu ăn uống)
Nhân viên
phục vụ
Người phục vụ của các nhu cầu của khách hàng
Nhận nhiệm vụ của nhân viên ghi
nhận về các nhu cầu của khách
hàng Để phục vụ theo từng nhu cầu của khách hàng
Trang 5Tiêu chuẩn thành công
Sự thành công là đáp ứng đúng theo nhu cầu của
khách hàng
Nhu cầu liên quan
Phân phối các công việc cho các nhân viên làm việc
một cách hợp lý
Ghi chú
Thời gian công việc phải ngắn so với công việc quản
lý của quán
Nhân viên ghi nhận:
Mô tả
Nhân viên làm việc cho quán karaoke, ghi nhận lại
các nhu cầu của khách hàng
Tiêu chuẩn thành công
Sự thành công của nhân viên phục vụ là hoàn thành
công việc một cách hiệu quả, chính xác nhanh chóng
Trang 6và dể hiểu đối với khách hàng
Nhân viên phục vụ:
Mô tả
Phục vụ khách hàng thông qua nhân viên ghi nhận để
đáp ứng đúng theo nhu cầu của khách
Loại
Là người phải có sức khỏe tốt, thao tác nhanh gọn, và biết cách ứng xử đối với khách hàng
Tiêu chuẩn thành công
Sự thành công của nhân viên phục vụ là phải hoàn
thành công việc khi khách hàng đưa ra các nhu cầu
Trang 71.1.1.4 Danh sách các nhu cầu
Các thành viên
của hệ thống
Độ ưu tiên
Nhân viên ghi
Trang 8nhu cầu của
Trang 9+ Người quản lý: tối thiểu là phải 1 người nhằm phân bố các công việc một cách hợp lý Người quản lý phải nắm được tình hình ra vào của khách
hàng cũng như các hoạt động làm việc của các nhân viên Trường hợp nếu
xảy ra các sự cố hoặc nhân viên làm việc không đúng theo yêu cầu của
khách hàng thì người quản lý phải có nhiệm vụ đứng ra giải quyết các vấn
đề trên một cách hợp lý
+ Nhân viên ghi nhận: yêu cầu đưa ra là cần phải có kiến thức về mặt tin
học để dễ dàng trong việc sử dụng hệ thống, ghi nhận thông tin và các nhu
cầu của khách hàng một cách chính xác, hiệu quả, nhanh gọn
+ Nhân viên phục vụ: nhiệm vụ là đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách
hàng dựa trên thông của nhân viên ghi nhận
Trang 10quán Sau đó nhân viên ghi nhận dựa trên những thông tin mà hệ thống ghi
nhận triển khai qua nhân viên phục vụ để hướng dẫn khách hàng đến phòng
mà khách hàng đã đặc như từ đầu, những nhu cầu của khách hàng sẽ được nhân viên phục vụ một cách tận tình thông qua những gì mà nhân viên ghi
nhận trên hệ thống Các hoạt động của khách hàng sẽ được quản lý và các
nhân viên chú ý đến nếu có những nhu cầu khác Khi các quá trình giải trí của khách hàng kết thúc lúc này nhân viên sẽ đưa thông tin trên hệ thống và
xuất hóa đơn cho khách hàng một cách nhanh gọn và hợp lý
Ưu đãi đối với khách hàng thân thiết:
Nếu khách hàng chưa là khách hàng thân thiết thì mức giá của các hoạt
động vẩn là giá bình thường vd (1 giờ hát đối với khách hàng bình thường thì có giá là 100.000vnđ đối với phòng bình thường, phòng VIP sẽ là
200.000vnđ) Khi trở thành khách hàng thân thiết thì mức giá của giờ hát sẽ được giảm 30% so với mức giá của khách bình thường Nếu các khách hàng
đã đến nhiều lần mà chưa được coi là khách hàng thân thiết thì có thể đăng
kí thông qua nhân viên ghi nhận trên hệ thống
Trang 11Nhân viên ghi nhận
Là nhân viên ngồi tại quầy ghi nhận thông tin và
tính tiền cho khách hàng thông qua hệ thống
Nhân viên phục vụ
Là nhân viên phục vụ các khách hàng thông qua
nhân viên ghi nhận
Trang 12Khách hàng thân thiết
Khách hàng thân thiết của quán hoặc các khách hàng
chưa tham gia khách hàng thân thân thiết
hay trong các cuộc giao lưu Khách hàng có thể đặc phòng tại chỗ hay qua điện
thoại, trang web của quán Một quán karaoke gồm có nhiều phòng và khu vực,
khu vực đó cần lưu trữ các thông tin như mã khu vực, tên khu vực Tiếp theo về
hệ thống của một quán karaoke thì thông tin phòng cần có mã phòng, tên phòng,
loại phòng, mức giá của phòng và tình trạng phòng hiện tại.Trong tất cả các
phòng được cung cấp nhiều thiết bị, đối với các thiết bị gồm có mã thiết bị, tên thiết bị, giá tiền của thiết bị
Đối với các nhân viên làm việc thì cần phải kiểm tra các thiết bị hằng ngày ghi nhận và báo cáo thiết bị hỏng, nhân viên cần có các thông tin như mã nhân
Trang 13viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, chức vụ, số điện thoại, khi các nhân
viên phát hiện các thiết bị hỏng của phòng thì cần báo lại với quản lí của quán
và ghi nhận lại các thông tin của các thiết bị hỏng như mã phòng, mã thiết bị,
nhân viên báo hỏng thiết bị, ngày báo hỏng và số lượng báo hỏng Mỗi phòng
khi được trang bị các trang thiết bị thì sẽ ghi vào sổ trang bị gồm những thông tin như sau: mã phòng mã thiết bị, ngày trang bị, số lượng khi khách hàng vào
quán cần cung cấp thông tin: mã khách hàng, số CMND, tên khách hàng, ngày
sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, cho nhân viên quản lí để ghi nhận Đặc
biệt quán có các ưu đãi đối với khách hàng nếu khách hàng có thẻ hội viên của
quán thì trên thẻ hội viên có: mã thẻ, điểm tích lũy khuyến mãi, ghi chú Khi
khách hàng sử dụng và đặc phòng thì khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ
khác mà quán cần cung cấp các thông tin như : mã dịch vụ, tên dịch vụ, phân
loại dịch vụ, đơn vị tính, số lượng và giá tiền Những dịch vụ trên được chia ra
vào phần phân loại dịch vụ cụ thể thông tin gồm mã dịch vụ tên dịch vụ Sau
khi khách hàng sử dụng xong các dịch vụ sẽ được tính tiền bằng hóa đơn do
nhân viên thu ngân làm hóa đơn, thông tin hóa đơn gồm: mã hóa đơn, mã
phòng, mã khách hàng, ngày lập hóa đơn, nhân viên lập hóa đơn, giờ vào, giờ
ra, tiền giờ, tiền dịch vụ, giảm giá Cuối cùng quán cần cho biết thông tin của
Trang 14quán đính kèm theo hóa đơn khách hàng và thông tin như sau: mã ID, tên quán,
số điện thoại của quán, địa chỉ, và lời chào cuối hóa đơn
1.2.1 Mô hình MCD
Trang 16<fi>
THUOC MAKV MAPHONG
<pi,fi1>
<pi,fi2>
Identifier_1
<pi>
THIETBI MATB
<pi>
Identifier_1 <pi>
DICHVU MADV TENDV PHANLOAI SOLUONG DONVITINH GIATIEN
<pi>
Identifier_1 <pi>HOADON
MAHD MANV NGAYLAPHD GIOVAO GIORA
<pi>
<fi>
Identifier_1 <pi>
KHACHHANG MAKH MAPHONG MATHE MAHD TENKH SOCMND GIOITINH NGAYSINH SDT
<pi>
Identifier_1 <pi>
<pi,fi1>
<pi,fi2> Identifier_1
<pi>
1.2.2 Mô hình MLD:
Trang 17* Ràng buộc tham chiếu:
THUOC(MAPHONG)PHONG(MAPHONG)
SOTRANGBI(MATB)THIETBI(MATB)
SOTRANGBI(MAPHONG)PHONG(MAPHONG) NHUCAU(MADV)DICHVU(MADV)
NHUCAU(MAKH)KHACHHANG(MAKH)
KHACHHANG(MAPHONG)PHONG(MAPHONG)
Trang 181.2.3 Mô hình cơ sở dữ liệu
1.2.4 Mô tả chi tiết các đối tượng:
Trang 253 GHICHU Varchar 100kt
Khác
NULL
Ghi chú