1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN BÁO CÁO THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC LAO ĐỘNG pdf

33 908 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 844 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ************ BẢN ĐÁNH GIÁ Ý THỨC LÀM VIỆC NHÓM 12 Sau một tuần làm việc cùng các thành viên nhóm 13 về vấn đề thảo luận môn

Trang 1

Trường Đại Học Thương Mại Khoa Quản Lý Nguồn Nhân Lực

BẢN BÁO CÁO THẢO LUẬN

MÔN KINH TẾ HỌC LAO ĐỘNG

Lớp học phần: 1101FECO1211 Giáo viên hướng dẫn:

Nhóm thực hiện: Nhóm 13

Hà Nội, Ngày 13 tháng 10 năm 2011

Trang 2

Mục lục trang

Danh sách nhóm……….3

Biên bản thảo luận……….…….4

Bản đánh giá ý thức làm việc……….8

Tên đề tài……….….11

A Lời mở đầu……… …….… 12

B Nguyên nhân, bản chất và sự tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008-2009 đến một số nước trên thế giới và trong khu vực……… ……….12

I Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008-2009……… ……….….12

II Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đến một số nước trên thế giới và trong khu vực……… ………….… 15

1 Tại Mỹ……….……15

2 Tại Anh……… 16

3 Trung Quốc……… 16

4 Các nước Đông Nam Á……… 16

C Tình hình thất nghiệp tại Việt Nam dưới tác động của cuộc khủng hoảng……… ……….… ….17

1 Năm 2008……….17

2 Năm 2009……….…22

3 Năm 2010……….…24

4 Năm 2011……….…24

5 Một số ngành đứng vững trong khủng hoảng……… 25

D Một số giải pháp đề xuất……… ……….26

Kết Luận……… ……… 32

Trang 3

Danh sách nhóm 13 môn Kinh tế học lao động

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o

-BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 13

Lần : 1

I Thời gian và địa điểm :

+ Địa Điểm : Sân thư viện

+ Thời gian : 16h30 ngày 7 tháng 10 năm 2011

II Số thành viên tham gia : 9/10

+ Vắng : Trần Đăng Chiến

III Nội dung thảo luận :

- Tìm hiểu khái quát các vấn đề thảo luận

- Đưa ra các nội dung, vấn đề cần phân tích và làm rõ đề tài thảo luận

- Nhóm trưởng phân công công việc cho từng thành viên

- Lên kế hoạch hoàn thành công việc

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2011

Thư ký Nhóm trưởng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Bùi Thị Xuyến Lê Thanh Tùng

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o

-BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 13

Lần : 2

I Thời gian và địa điểm :

+ Địa Điểm : Sân thư viện

+ Thời gian : 09h30 ngày 10 tháng 10 năm 2011

II Số thành viên tham gia : 10/10

+ Vắng : 0

III Nội dung thảo luận :

- Tổng hợp sơ lược bài viết của nhóm

- Đánh giá nhận xét và đưa ra ý kiến về các bài viết của từng thành viên trong nhóm

- Tiếp tục chỉnh sửa bổ sung các ý cho bài báo cáo

- Đưa ra phương hướng làm slide

- Phân công thành viên thuyết trình và làm slide

Hà Nội, ngày 10 tháng10 năm 2011

Thư ký Nhóm trưởng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Bùi Thị Xuyến Lê Thanh Tùng

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o

-BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 13

Lần : 3

IV Thời gian và địa điểm :

+ Địa Điểm : phòng thảo luận nhà V

+ Thời gian : 9h30 ngày 12 tháng 10 năm 2011

V Số thành viên tham gia : 10/10

+ Vắng : 0

VI Nội dung thảo luận :

- Tổng hợp bài viết thành báo cáo

- Hoàn thành slide, phân công và tập thuyết trình

- Nhóm trưởng nhận xét sự đóng góp của các thành viên

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011

Thư ký Nhóm trưởng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Bùi Thị Xuyến Lê Thanh Tùng

Trang 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o

-BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 13

Lần : 4

VII Thời gian và địa điểm :

+ Địa Điểm : Phòng thảo luận nhà V

+ Thời gian : 9h30 ngày 13 tháng 10 năm 2011

VIII Số thành viên tham gia : 10/10

+ Vắng : 0

IX Nội dung thảo luận :

- Hoàn thiện slide

- Duyệt thuyết trình lần cuối

- Nhóm trưởng nhận xét và đánh giá ý thức làm việc nhóm của các thành viên

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011

Thư ký Nhóm trưởng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Bùi Thị Xuyến Lê Thanh Tùng

Trang 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

************

BẢN ĐÁNH GIÁ Ý THỨC LÀM VIỆC NHÓM 12

Sau một tuần làm việc cùng các thành viên nhóm 13 về vấn

đề thảo luận môn học Kinh tế học lao động, nhóm trưởng đã có những đánh giá khách quan về quá trình làm việc theo nhóm như sau:

Nhìn chung nhóm đã làm việc nghiêm túc và cố gắng trong việc hợp tác làm việc theo nhóm, tích cực tìm kiếm tài liệu, thông tin, đóng góp ý kiến để có thể có được một bài báo cáo và phần thảo luận đạt được kết quả cao, vượt qua những khó khăn của nhóm, mà lớn nhất là khó khăn về thời gian nghiên cứu Nhóm đã có sự vận dung từ bài học lí thuyết trong quá trình nghiên cứu vấn đề.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì xen vào đó vẫn còn có một vài thành viên chưa thực sự tập trung vào công việc, làm việc chưa thât sự hiệu quả, chưa nhận thức được rõ trách nhiệm của bản thân đối với công việc của nhóm.

Nhóm trưởng chưa phát huy được hết khả năng của từng thành viên Do đó việc phát huy được sức mạnh của nhóm là còn hạn chế.

Do trình độ còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những sai sót và thiếu những nội dung cần thiết.

Rất mong cô giáo có những đánh giá và nhận xét để nhóm chúng em có thể hoàn thiện mình hơn trong quá trình học tập và làm việc sau này.

Sau đây là bảng đánh giá làm việc nhóm của các thành viên:

Trang 9

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)

Trang 11

Đề tài Trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới giai đoạn 2008-2009, Việt Nam không tránh khỏi các tác động tiêu cực khiến cầu về lao động tại tất cả các nghành nghề sản xuất kinh doanh đều giảm dẫn đến thất

nghiệp gia tăng

Trang 12

A. Lời mở đầu

Lao động và việc làm luôn là một vấn đề nóng đối với các quốc giakhác nhau trên thế giới Mọi người đều cần phải có việc làm để duy trìcuộc sống của họ và con cái họ Do đó, trong nền kinh tế suy thoái vấn đềviệc làm trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Nơi cảm nhận được sức phá hoại đầu tiên của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu trước hết là Mỹ – nền kinh tế hàng đầu thế giới Với tínhliên thông cao của hệ thống ngân hàng, tài chính, cuộc khủng hoảng nàyngay lập tức ảnh hưởng nặng nề tới các nền kinh tế hùng mạnh ở châu

Âu, châu Á như: Đức, Cơn bão khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ Mỹ

đã tàn phá nặng nề nền kinh tế thế giới Anh, Pháp, Nhật, Singapore Toàn bộ kinh tế thế giới bị đẩy vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng, hầuhết các nước đều có mức tăng trưởng âm.Với một độ mở rất cao nên ảnhhưởng của khủng hoảng và suy thoái kinh tế tới nền kinh tế Việt Nam làkhông thể tránh khỏi Biến cố kinh tế thế giới tác động rõ nét tới độ ổnđịnh, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, và nhu cầu về lao động ở ViệtNam

Trong bối cảnh tình hình kinh tế cũng như chính trị Việt Nam hiệnnay thì chúng ta có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm Song có lẽ vấn

đề nóng bỏng nhất hiện nay không chỉ có Việt Nam chúng ta quan tâm,

mà nó được cả thế giới quan tâm đó là vấn đề việc làm và thất nghiệp

B.Nguyên nhân, bản chất và sự tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008-2009 đến một số nước trên thế giới và trong khu vực.

I Nguyên nhân khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới năm 2008-2009.

Rất nhiều người đều cho rằng nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế hiệnnay bắt đầu từ sự sụp đổ tài chính phố Wall với chính sách tín dụng dướichuẩn, hay còn gọi là tín dụng thế chấp bất động sản rủi ro cao, Cục DựTrử Liên bang Mỹ thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng làm cho Đô la rẻ sovới các đơn vị tiền tệ khác trên thế giới Kết quả là thị trường tài chính vàthị trường bất động sản sôi lên và nổ tung Trong đó người ta nêu lênnguyên nhân chính là do sự thiếu kiểm soát chặt chẻ của nhà nước nênmới có sự nổ tung của thị trường tài chính và thị trường bất động sản

Trang 13

Kết quả là nhiều ngân hàng Mỹ phá sản, hàng trăm ngân hàng nộp đơnxin hưởng “Chương trình hỗ trợ “ của chính phủ Mỹ.

Có 25 ngân hàng của Mỹ phá sản năm 2008, năm 2009 có 140 ngân hàngphá sản

4 vụ phá sản ngân hàng tồi tệ nhất trong lịch sử

stt Tên ngân hàng Thời

gian phásản

Số lượng nhân viên

có thị trường hàng hóa, thị trường tài chính, thị trường địa ốc đã pháttriển trên cơ sở nhu cầu ảo, trên cơ sở nhu cầu được quyết định bởi cácnhà đầu cơ

- Về thị trường hàng hóa –dịch vụ ngày nay đều được phát triểnchủ yếu thông qua các hợp đồng tương lai, các hợp đồng quyền chọn,hoặc hợp đồng kỳ hạn Thông qua việc ký kết các hợp đồng này các nhàđầu cơ đã vẽ nên một thị trường tiêu thụ hàng hóa – dịch vụ khổng lồ vàtheo đó các nhà sản xuất – kinh doanh đã đầu tư cho nó để đáp ứng yêucầu của các hợp đồng này Để có nguồn lực tài chính đầu tư cho sự bànhtrướng của thị trường chính sách tiền tệ nới lỏng, chính sách phá giá nội

tệ được thực thi để cấp các khoản vay cho các nhà sản xuất kinh doanh,các nhà đầu tư, cũng như đầu cơ

- Bên cạnh đó thị trường chứng khoán cũng được cấp nhiệt bởi cácnhà làm giá đầu cơ, bong bóng giá được thổi phồng nhanh chóng Trongkhông khí đó hàng triệu triệu người lao động lập tức bị kích động nhảyvào thị trường này để mong có một cuộc đổi đời nhanh chóng Và với vàiphiên giao dịch đầu tiên họ đã bị lôi ngay vào vòng xoáy làm giàu nhanh,trở thành tỷ phú trong một thời gian ngắn như là một tiềm năng có thật

Họ vội vàng vay mượn thêm, bán vội những tài sản có thể bán, thế chấpnhững tài sàn có thể để vay mượn thêm làm sao có thể sau vài tuần, vàitháng là có thể đổi đời nhanh chóng

Trang 14

Khi bong bóng đã to đến đủ độ để vỡ, các nhà đầu cơ sành sỏi đã vộithoát nhanh ra khỏi thị trường, còn lại một đám đông những nhà đầu cơ

“trẻ”, những nhà đầu cơ “cừu non”, thiếu kinh nghiệm say máu làm giàunhanh vật lộn với cơn xoáy tụt giá của thị trường Trong tình huống nhưvậy chính phủ thấy nguy cơ của rủi ro tín dụng của các ngân hàng đangđến một cách âm ỉ các chính sách thắt chặt tín dụng sẽ được đưa ra nhằmkhóa cửa cống tín dụng đang chảy ra ào ạt Điều đó là tất yếu

- Khủng hoảng thanh khoản xảy ra trước hết là nó đến với người đivay, những mong đợi rằng nguồn tiền để họ trả nợ là tiền thu được từ việcbán các chứng khoán mua được với giá cao hơn Khi người vay không trảđược nợ đến lượt các Ngân hàng cho vay gặp khó khăn

Trong điều kiện sản xuất đã được triển khai theo các hợp đồng tương lai

và các sản phẩm tái sinh khác, trong lúc đó sức tiêu dùng của xã hội lại bịsuy giảm nhanh chóng do công ăn việc làm bị suy giảm, thanh khoảnđược dùng để trả nợ ngân hàng là chính lập tức vòng xoáy suy thoái sẽnhân lên nhiều lần

- Thị trường địa ốc cũng có hiện tượng tương tự, các nhà đầu cơlớn thi nhau làm giá để kích thích thị trường và kiếm lợi đã kích thích cácnhà đầu tư xây dựng lao vào lập các dự án lớn và thu hút vốn từ nhữngnhà đầu tư nhỏ, những người muốn đầu cơ vào địa ốc để tìm kiếm cơ hộiđổi đời Từ đó các hiện tượng cầm cố bất động sản để vay mượn pháttriển nhanh chóng, cho đến khi bong bóng địa ốc tan vỡ, thì thảm trạmmất khả năng chi trả xảy ra, các ngân hàng cho vay mua bán bất động sảnlâm vào tình trạng rủi ro không thể chống đỡ được

- Một nguyên nữa không thể không nói đến là trong kinh tế thịtrường những nhà đầu cơ có kinh nghiệm, nhanh nhạy họ luôn thu đượcnhững khoản lợi nhuận kếch sù Và tất yếu một số đông những nhà đầu

cơ khác sẽ mất đi một số tài sản tương tự

Những nhà đầu cơ “may mắn” luôn là số ít, còn những nhà đầu cơ không

“may mắn” luôn là số đông những người lao động, những công chức,giáo viên, … và đó là những người đại diện cho sức mua tiềm năng của

xã hội Những người này không có khả năng tiêu thụ tổng lượng hàng hóakhổng lồ do các doanh nghiệp sản xuất ra, nên khủng hoảng tài chính tấtyếu xảy ra

Theo PGS,TS Ngô Hướng- Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng

TP.HCM bản chất của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế hiệnnay đó là sự đổ vở của sự mất cân bằng ở tất cả các thị trường hiện hữu từthị trường tài chính, đến thị trường sản xuất kinh doanh, đến thị trườnglao động

Trang 15

Khi làn sóng đầu tư vào các thị trường tăng lên nhanh chóng, đặc biệt làlàn sóng tăng lên của các thị trường phi sản xuất, như thị trường tài chính,thị trường địa ốc, thị trường ngoại tệ, … tính ảo của thị trường sẽ xuấthiện Nghĩa là người mua ở đây không còn là người “tiêu thụ” sản phẩm

mà chủ yếu là những nhà đầu cơ, kể cả trong thị trường sản xuất cũngmang nặng tính đầu cơ Quá trình này đã làm cho các thị trường bànhtrướng nhanh, GDP tăng lên nhanh chóng, cho đến lúc sự mất cân bằngtăng lên đỉnh điểm và thị trường không thể tiếp tục chứa đựng nhữnghàng hóa - dịch vụ mà nó phải chứa đựng, cũng như sự mất cân đối đã đạtmức quá sức chịu đựng của thị trường và phải đi đến sự sụp đổ

Do đó có thể nói sự vỡ bong bóng thị trường bất động sản Mỹ không phải

là nguyên nhân gây ra khủng hoảng, mà nó chỉ là cái khởi đầu cho sựkhủng hoảng Sự khủng hoảng đã tiềm ẩn trong các nền kinh tế, ngay cảtrong nền kinh tế nhỏ và mới phát triển như Việt Nam

II Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đến một số nước trên thế giới và trong khu vực.

Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009, cácnước phát triển bắt đầu từ Mỹ là những nước đầu tiên bị ảnh hưởng

1 Tại Mỹ:

Tính từ khi cuộc suy thoái bắt đầu vào cuối năm 2007, nước Mỹ đã

mất khoảng 4,4 triệu việc làm Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ trong tháng

2/2009 tiếp tục tăng mạnh lên 8,1% - mức cao nhất trong hơn một thế kỷ qua Đây là một dấu hiệu cho thấy sẽ có thêm nhiều người Mỹ phá sản và

bị tịch biên nhà Chi tiêu của người tiêu dùng Mỹ được dự báo sẽ tiếp tục

Hiện tại, ô tô, công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ (bảo hiểm,nhà hàng, bán lẻ…) là các ngành có số lượng người mất việc nhiều nhất Trong khi đó các tập đoàn bán lẻ giá rẻ của Mỹ lên ngôi điển hình là Wal-Mart

Trong một bản báo cáo khác, trong tháng 2, tại Mỹ đã có 103.000

cá nhân và doanh nghiệp đã nộp đơn xin bảo hộ phá sản

Trang 16

Đến tháng 11/2010, con số thất nghiệp lên đến 9,8% Tuy vậy, trong tháng cuối năm 2010, tình hình có vẻ khả quan hơn so với dự đoán của các nhà kinh tế học khi kết thúc thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 9,4%.

2 Tại Anh

Là một nước phát triển, Anh không tránh khỏi việc chịu ảnh hưởng

từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

Con số thống kê chính thức cho thấy, số người thất nghiệp hiện đã vượt mức 1 triệu người, mức cao nhất trong vòng 17 năm qua Con số này càng làm gia tăng sức ép đối với các nỗ lực của chính phủ nhằm đối phó với suy thoái kinh tế

Số người đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp của Anh tháng 11.2009

là hơn 1 triệu người, tăng tới 75.700 người so với tháng 10 Đây là mức thất nghiệp cao nhất kể từ cuộc suy thoái kinh tế tại Anh năm 1991

Con số này là bằng chứng cho thấy số lao động dôi dư đã tăng vọt

do các công ty sa thải hàng loạt nhân công trong bối cảnh cầu giảm mạnh,khiến họ phải thu hẹp phạm vi sản xuất

Tỷ lệ thất nghiệp trong nhóm từ 18 đến 24 tuổi đạt 17,2%, không còn xa so với kỷ lục 17,8% hồi tháng 3/1993

3 Trung Quốc

Trong 10 tháng đầu 2008, Trung Quốc có thêm 10,2 triệu ngườimất việc, chủ yếu ở những doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhu cầu tuyển laođộng tại 84 thành phố trên cả nước trong quý III/2008 đã giảm lần đầutiên trong nhiều năm qua, xuống còn 5,5% Trong khi đó, số người tốtnghiệp đại học sẽ tăng từ 5,59 triệu lên 6,1 triệu người vào năm tới Tổng

số sẽ có khoảng 24 triệu người tham gia vào thị trường lao động TrungQuốc, trong lúc các thành phố chỉ cung ứng được ở mức 12 triệu việclàm

Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất là dải các nhà máy duyên hải ởđông nam, nơi đặt nhiều trụ sở của công ty ngành công nghiệp nhẹ và may mặc Tỉnh Quảng Đông - vốn được đánh giá là trung tâm của ngành công nghiệp chế biến Trung Quốc - có thể sẽ phải đóng cửa 1/5 số nhà máy chỉ riêng trong tháng 1.2009

Tuy nhiên ở Trung Quốc đến năm 2010, theo Nhân dân Nhật báo Trung Quốc: Sau Tết Tân Mão cổ truyền của Trung Quốc, rất nhiều nơi

đã xuất hiện trình trạng thiếu lao động

4 Các nước Đông Nam Á

Cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, cácnước Đông Nam Á cũng lâm vào thời kì suy thoái, thất nghiệp tăng cao

Ngày đăng: 14/08/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w