Mặt khác: CH BKAO .CH 2 1 AO.BK S SFACF S SGBAG Như vậy: 1FA CF.EC BE.GBAG S S.S S.S SFA CF.EC BE.GB AG AOB BOC COA AOB BOC COA 1.2 Ứng dụng của định lí Ceva trong việc giải toán hình h
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
Thầy Phan Hồng Trường vì sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, những nhận xét và góp ý quý báu của thầy trong cả quá trình tôi thực hiện khoá luận
Các thầy cô khoa Toán đã dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Ban giám hiệu, phòng đào tạo đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khoá luận
Gia đình, bè bạn đã giúp đỡ động viên tinh thần cho tôi
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2010
Người thực hiện
Nguyễn Thị Len
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả đề tài đúng, chính xác, khách quan, trung thực không trùng với kết quả của tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2010
Người thực hiện
Nguyễn Thị Len
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1.1 Vài nét về tác giả Ceva và nội dung định lí Ceva 6
1.2 Ứng dụng của định lí Ceva trong giải toán 9
1.4 Dạng lượng giác của định lí Ceva 37
1.5 Định lí đồng quy trong ngũ giác lồi 41
1.6 Sự đồng quy của các đường vuông góc 43
Trang 4Chương 1: Định lí Ceva 1.1 Vài nét về nhà toán học Ceva và nội dung định lí Ceva
1.1.1 Vài nét về nhà toán học Ceva
Giovani Ceva sinh ngày 7 tháng 12 năm 1647 tại Milan, nước Ý.Ông
mất ngày 15 tháng 6 năm 1734 tại Mantua, nước Ý
Thuở nhỏ, ông theo học tại trường dòng thiên chúa giáo ở Milan, lớn lên ông học tại trường Đại học Pisa và sau đó, năm 1686 được bổ nhiệm làm giáo sư Toán tại trường đại học Mantua, nơi ông gắn bó suốt cuộc đời
Năm 1686, khi mới được bổ nhiệm, Giovani Ceva làm việc dưới quyền cai trị của vua Gonzagas Tuy nhiên, năm 1708 nước Áo đem quân chiếm đóng và bắt đầu xây dựng công sự, Giovani Ceva nhanh chóng chuyển sang làm việc dưới chế độ thống trị của người nước Áo
Phần lớn cuộc đời Giovani Ceva giành cho nghiên cứu hình học Ông đã khám phá ra một trong những kết quả quan trọng về tam giác bằng phương pháp hình học tổng hợp Định lí phát biểu rằng các đường thẳng qua đỉnh của một tam giác và cắt các cạnh đối diện rõ ràng thì đồng quy khi tích tỉ số các đoạn thẳng chia cạnh tam giác bằng 1
Định lí Ceva được in trong cuốn “ De lineis rectis” (1678)
Ceva cho xuất bản “ Opuscula mathematica” năm 1682 Trong “Geometria Motus” (1692), trong một chừng mực nào đó, ông đã đề cập đến phép tính vi phân Năm 1711, ông cho ra đời cuốn “Dere Nummeraria”, một trong những công trình đầu tiên về toán kinh tế, nhằm tìm ra điều kiện cân bằng cho hệ thống tiền tệ của bang Mantua
Ceva cũng có những công trình quan trọng về thuỷ lực học, tiêu biểu là cuốn
“Opus hydro staticum” (1728) Ông là một viên chức nhỏ ở Mantua, và đã
Trang 5dùng kiến thức của mình về thuỷ lực học để bác bỏ thành công dự án ngăn
dòng chảy sông Reno để vào sông Po
1.1.2 Nội dung định lí Ceva
Gọi E, F, G là ba điểm tương ứng nằm trên các cạnh BC, CA, AB của tam
giác ABC Lúc đó, ba đường thẳng AE, BF, CG cắt nhau tại một điểm O
FA
CF.EC
BE.GB
A
F
C E
B
L
K
O G
Giả sử AE, BF, CG cắt nhau tại một điểm O
Từ A, C kẻ các đường thẳng song song với BF, chúng lần lượt cắt CG và AE
tại K, L tương ứng
Ta có:
CL
AKEC
BE.GB
AOCL
BE.GB
Trang 6CF.EC
BE.GB
BE.GB
Ta phải chứng minh AE, BF, CG đồng quy
Gọi AE cắt BF tại O
Nối C với O cắt AB tai G1
Khi đó theo phần thuận ta có: 1
FA
CF.EC
BE.BG
BE.GB
GB
AGB
Trang 7Mặt khác:
CH
BKAO
.CH
2
1
AO.BK
S
SFACF
S
SGBAG
Như vậy:
1FA
CF.EC
BE.GBAG
S
S.S
S.S
SFA
CF.EC
BE.GB
AG
AOB BOC
COA AOB
BOC COA
1.2 Ứng dụng của định lí Ceva trong việc giải toán hình học phẳng
1.2.1 Ví dụ 1 ( Các điểm đặc biệt trong tam giác)
Dùng định lí Ceva, hãy chứng minh
a) Ba đường trung tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm này được gọi là trọng tâm
b) Ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm ( tâm đường tròn nội tiếp)
c) Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm này gọi
là trực tâm
Trang 8d) Gọi D, E, F là các tiếp điểm tròn nội tiếp tam giác ABC ứng với các
cạnh BC, CA, AB Chứng minh rằng: Các đường thẳng AD, BE, CF giao
nhau tại một điểm, điểm này được gọi là điểm Gergonne
e) Cho tam giác ABC với trung tuyến AM Giả sử CAMMAB
Ta nói ASa là một đối trung tuyến của tam giác ABC nếu Sa thuộc cạnh BC
và BASa CAM
Chứng minh rằng : Trong một tam giác, ba đối trung tuyến đồng quy tại
một điểm, điểm này được gọi là điểm Lemoine
g) Gọi Xa là tiếp điểm của cạnh BC với đường tròn tâm Ia , là đường
bàng tiếp góc A của tam giác ABC Định nghĩa tương tự như thế cho các
điểm Xb và Xc trên các cạnh tương ứng AC và AB
Chứng minh rằng: Ba đường thẳng AXa , BXb , CXc giao nhau tại một
điểm , điểm này được gọi là điểm Nagel
Giải
a)
A
C B
AP.NA
Trang 9b)
Theo tính chất của đường phân giác, ta có :
AC
ABDC
BD
BA
CBEA
CE
;
BC
ACFB
CB.AC
ABFB
AF.EA
E F
D
Ta có: ACD và BCE là hai tam giác đồng dạng
)1(AD
BD.AE
AFEA
CE.DC
BD.FB
AD
BE.CF
AD.BE
D
Trang 10CE.DC
E F
CE.BF
BDFB
AF.EA
CE
Sa B
Gọi ba đối trung tuyến của ABC là ASa , BSb , CSc
Ta tính diện tích tam giác bằng cách sử dụng hai công thức
2S = a.b.sinC
2S = c.hc
Trang 11N
QP
KB
Xb
C
XaXc
Ta có:
a a
a a
a a
a M C A
Sa A
CM
BSCM
.h.2/1
BS.h.2/1S
a a
Ma C A
Sa A
CAMsin
.AC.AM.2/1
ABSsin.SA.AB.2/1S
SAB.A
a a
AC.AM
SA.ABS
S
a a
Ma C A
AS.ACBM
CSS
S
a a
a a
Ma B A
Sa C
a a
a
a
AC
ABCS
BM.CM
BS
hay
2 2
a
a
AC
ABCS
BS
( do BMa = CMa) Tương tự ta cũng có những đẳng thức như thế cho các đỉnh khác:
2 2
b
b
BA
BCAS
CS
;
2 2
c
c
BC
ACBS
AS
B S
S A A S
CS C S
Trang 12Gọi O1, O2 , O3 lần lượt là tâm đường tròn bàng tiếp góc A, B, C
Gọi R1 , R2 , R3 là lần lượt là bán kính đường tròn tâm O1, O2 , O3
Giả sử (O1, R1) tiếp xúc với AB, AC tương ứng tại M, N
(O2, R2) tiếp xúc với AB, BC tương ứng tại P, Q
(O3, R3) tiếp xúc với AC, BC tương ứng tại R, K
Theo tính chất của tiếp tuyến ta có:
CXa = CN ; XBb = BM ; XbC = CQ
XbR = RP ; XcA = CQ ; XcB = BK
b a
a c
c b
c c
a a
b
b
CX
CX.BX
BX.AX
AXA
X
BX.BX
BX.AR
R.R
R
2 1
1 3
Áp dụng định lí Ceva trong tam giác ABC với ba đường thẳng đồng quy AD,
AECF
Trang 13Vì BD = DC nên 1
FA
CF.EB
CF
FAEB
IP.IN
D Q
N E P
H
S F
M
Gọi BI cắt AC tại E, CI cắt AB tại F
Vì MN song song với BC nên:
DC
INDB
IM hay
DC
DBIN
Tương tự ta cũng có:
FB
FAIQ
IP và
EA
ECIS
EA
EC.FB
FA.DC
DBIS
IR.IQ
Trang 14IR
1.2.4 Ví dụ 4 (Thi vô địch Hàn Quốc, 1992)
Trong tam giác ABC có ABAC, gọi V là giao điểm của phân giác trong của góc A với cạnh BC, D là chân đường cao vuông góc hạ từ A xuống cạnh BC Nếu E và F tương ứng là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác AVD với hai cạnh CA và AB, hãy chứng minh rằng: Các đường thẳng AD, BE, CF đồng quy
Do đó: BFV và BDA là hai tam giác đồng dạng
Tương tự: CEV vàCDA là hai tam giác đồng dạng
Trang 15CB
Mặt khác do tính chất đường phân giác, ta có:
VC
VBAC
)2(VC
BDCE
CDBF
90VAEAVE
90FAVFVA
0 0
FA.EA
CE.CE
BFFB
FA.EA
CE.DC
FA.EA
Trang 16Ta sử dụng kết quả sau đây :
Nếu X’ là điểm nằm trên cạnh YZ của tam giác XYZ
Kí hiệu Y,Z,Y,Z lần lượt là số đo các góc XYZ, XZY, YXX’,
ZXX’
Ta có:
Y Z
Z
Y
sin
sin.sin
sinZX'
X'Y
'ZX
'ZX
Y
Y
sin
sin.sin
Z
Y
sin
sin.sin
C1A1B1 + A1C1B1 +C1BA1 = 1800
Trang 17)
B1 1 2
Theo kết quả trên ta được:
2sin2
sin.2sin2sinC
B
CA
2 1
2 1
Trang 18C3 là giao điểm của đường thẳng CC2 với cạnh AB
CBsin
sin.sin
2 1
B A
sin.2sin2
sin.2sin
sin.2sin2
sin.2sin2
CB.CA
BA.BC
AC
3 3
3 3
3
Theo phần đảo của định lí Ceva, ta được AA3, BB3, CC3 đồng quy
Suy ra AA2, BB2, CC2 đồng quy
1.2.6 Ví dụ 6 ( Olympic Toán học mùa xuân Bulgaria, P11.2, 1997)
Cho tứ giác lồi ABCD thoã mãn: DABABCBCD
Gọi H, O lần lượt là trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng: H, O, D thẳng hàng
Trang 1990ACOCAO
)1(90
2
2180ACO
Gọi H1, H3 lần lượt là hình chiếu của A, C lên BC, AB Khi đó: Xét các tam giác vuông: H3BC, H1AB ta có: HCBHAB900 (2)
ACOCAO
Suy ra: O là điểm nằm bên trong tam giác HAC
Từ đó: HAOBACBAHOAC
Trang 20
ACD
)180(
)180(
)90()(90-AOH
0 0
0 0
902
)90(
CADHAC
HAD
CADACO
0 0
0
902
90
90)
180(
)()90(
ACDHCA
sin
HCDsin
sin
CADsin
Nhân các đẳng thức trên vế theo vế ta được
sinAHD sinHCD sinCAD = sinHAD.sinCHD sinACD
Đặt: U =
CAOsin
.HCOsin
.AHDsin
CADsin
.HCDsin
.AHDsin
.HADsin
.CHDsin
ACDsin
.CHDsin
.HADsin
Trang 21Nên U =
CAOsin
HCDsin
CAOsin
.HCOsin
CADsin
.AHDsin
HADsin
ACOsin
.HAOsin
ACDsin
.HADsin
Do sinHCDsinHADsin(2900)
sinCAO sinACOsin(900 )
Suy ra U = V
sinAHD sinHCO sinCAO = sinCHD.sinHAOsinACO
Ta gọi E, F, G lần lượt là giao điểm của AO, CO, HD với CH, AH, AC
C A
B
O F
E H
D
Khi đó, ta có:
FC
FACHD
OCsin
HCOsin
sin
CAOsin
CAOsin
.FOCsin
HCOsin
.CHDsin
AHDsin
GA
HG.EH
CE
HG.EH
CE
FC
F
AE, HF, CG đồng quy tại O
Trong trường hợp 900 tức ABC = 900 H B
Trang 22
C B
O, H là các điểm nằm ngoài tam giác ABC
Tương tự như trường hợp < 900 ta cũng có H, O, D thẳng hàng
1.2.7 Ví dụ 7 (Bài đề nghị cho IMO của Estonia, 1994)
Cho nửa đường tròn (T) nằm về một phía của đường thẳng (d) C và D là các điểm trên (T) Các tiếp tuyến của (T) tại C và D cắt (d) tại B và A tương ứng và tâm đường tròn nằm giữa hai điểm này Gọi E là giao điểm của AC và BD, F là điểm nằm trên (d)sao cho EF vuông góc với (d)
Chứng minh rằng: EF là phân giác của góc CFD
Giải
Trang 23C
B O
F H A
Gọi P là giao của đường thẳng AD và BC
Qua P, kẻ PH vuông góc với (d) tại H
Gọi O là tâm nửa đường tròn
Ta có: PAH và OAD là hai tam giác đồng dạng (theo trường hợp đặc biệt của tam giác vuông)
DO
HPAD
AHBC
BHAD
1CP
PDDA
PD.CP
BC.BC
ADDA
PD.CP
Trang 24O
C D
B
F, D, C thuộc đường tròn đường kính PO
)1(POCPEC
DOPPFD
PF là phân giác của góc DFC
EF là phân giác của góc DFC
1.2.8 Ví dụ 8 ( Bài đề nghị cho IMO của nước Anh, 2000)
Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp và H là trực tâm của một tam giác nhọn ABC,
Chứng tỏ rằng: Tồn tại các điểm D, E, F tương ứng nằm trên các cạnh BC,
CA, AB sao cho: OD + DH = OE + EH = OF + FH
và các đường thẳng AD, BE, CF đồng quy
BH cắt (O) tại L2 và AC tại K2
CH cắt (O) tại L3 và AB tại K3
Nối các điểm H và D, ta biết rằng HK = KL nên HD = L1D
OD + DH = OD + DL =OL = R
Trang 25
Tương tự ta có thể chọn điểm E, F lần lượt trên CA và AB với
180BAC2
CAK90
LAKCAL
0
1 0
1 1
()A90
(
CBLOBC
OBL
0 0
1 1
OLB
2180BOL
0
0 1
Trong tam giác BOD: BOD1800 2B
Trong tam giác COD: COD1800 2C
Trang 26Theo định lí hàm số sin, ta có:
OBDsin
ODBOD
ODCOD
OD:
OBDsin
ODOBD
sin
CD:
OCDsin
BODsin
CODsin
OCDsin
CODsin
.CD
B2sinCD
)B2180sin(
C2sinEA
CE ;
B2sin
A2sinFB
FB
FA.EA
CE.CD
Theo định lí Ceva : các đường thẳng AD, BE, CF đồng quy
1.2.9 Ví dụ 9 ( Bài đề nghị cho IMO của Belarusia, 2001)
Trang 27với hai đỉnh của hình vuông ở trên cạnh BC Như thế một trong hai đỉnh
của hình vuông ở trên cạnh AB và đỉnh kia ở trên cạnh AC Các điểm B1,
C1 được xác định theo cách tương tự cho các hình vuông nội tiếp với hai đỉnh lần lượt ở trên cạnh AC và AB Chứng minh rằng: Các đường thẳng
AA1, BB1, CC1 đồng quy
Giải
A1
Đặt CAB ; ABC; BCA là các góc của tam giác ABC
Gọi đường thẳng qua A, A1 cắt cạnh BC tại X, đường thẳng qua B, B1 cắt cạnh AC tại Y, đường thẳng qua C, C1 cắt cạnh AB tại Z
ZB
AZ.YA
CY.XC
Trước hết ta xét
XCBX
Giả sử hình vuông có tâm A1 có cạnh là s, các đỉnh P, Q lần lượt ở trên các cạnh AB và AC, các đỉnh S và T ở trên cạnh BC với S ở giữa B và T
Do AX qua tâm của hình vuông QPST nên nếu nó cắt cạnh PQ của hình vuông thành các đoạn độ dài u và v thì nó cắt cạnh ST thành các đoạn độ
Trang 28dài v và u.Ta có thể chứng minh điều trên một cách đơn giản bằng việc xét các tam giác đồng dạng
BX
uABAP
AC
AQAB
AP
vXC
uBXv
uCX
sTc
sBTu
vTC
uvBTXC
1ancots
ancot.s
sancot.sXC
1ancotYA
1ancotZB
1ancot.1ancot
1ancot.1ancot
1ancotZB
AZ.YA
Theo phần đảo của định lí Ceva AX, BY, CZ đồng quy
AA1, BB1, CC1 đồng quy (Điều phải chứng minh)
Trang 291.2.10 Ví dụ 10 ( Thi chọn đội tuyển IMO, Hồng Kông, lần 1, 1998)
Cho tam giác ABC Các tam giác ABX, BCY và CAZ cân và đồng dạng với nhau, chúng ở ngoài tam giác ABC và thoả mãn XA = XB, YB = YC, ZA
ZC Chứng minh rằng: Các đường thẳng AY, BZ, CX đồng quy
X Z
Gọi x là số đo góc đáy của các tam giác cân
Giả sử AY, BZ, CX cắt BC, CA, AB tương ứng tại L, M, N
BHAY
.CK.2/1
AY.BH.2/1S
S
ACY
của B, C lên AY
)xCsin(
.CA
)xBsin(
.BA)
xCsin(
.CY.CA.2/1
)xBsin(
.BY.BA.2/1S
.BA
)xCsin(
.BCMA
BC
)xAsin(
.CANB
Trang 30l ( A và O2 nằm cùng phía đối với đường thẳng l)
Trang 311
PB
PAPB
PB(O
Gọi các điểm E, F lần lượt là giao điểm của AC, BC với (O)
Ta có tam giác AEB vuông, tam giác AEO cân
Trang 32Suy ra: AEO = OAE = O1CE ( Vì O1C và OA cùng vuông góc với l)
Từ đó : O, E, O1 thẳng hàng hay EA1
Tương tự: FA2 và
2 2 2 2
2
2
r
rOA
OAC
rr
rBA
CA.CA
AAHB
1 2
2 2
1
Gọi D1, D2 là các giao điểm của BO1 và AO2 với l thì
HB
rHB
COHD
COHD
Mở rộng định lí Ceva được phát biểu như sau:
Cho các điểm D, E, F tương ứng nằm trên các đường thẳng BC, CA, AB Lúc
Trang 33FA
D B
Qua B kẻ đường thẳng song song với CF cắt AD, AC lần lượt ở K, H Qua A kẻ đường thẳng song song với CF cắt BE tại M
BD
;
AM
OCEM
OEEA
OC.OC
BKEA
CE.DC
BD
1FB
AF.FA
BFFB
AF.OA
KOFB
AF.AM
BKFB
AF
Trang 34Theo phần thuận: 1
BF
FA.AE
EC.C'D
'D
FB
FA.EA
CE.DC
BD
nên
CD
DBC'D
'DB
DD'
AD, BE, CF đồng quy (điều phải chứng minh)
1.3.1 Ví dụ 1 ( Olympic toán học Châu Á Thái Bình Dương, 1992)
Cho đường tròn (C) có tâm O Một đường tròn (C’) có tâm là X tiếp xúc trong với (C) tại A Một đường tròn khác có tâm Y, nằm bên trong (C), tiếp xúc với (C) tại B và tiếp xúc với (C’) tại Z Chứng minh rằng: Các đường thẳng XB,
YA và OZ đồng quy
Giải
(C) (C')
O
Y
X A
B
Z
Xét tam giác OXY có AOX , BOY, ZXY
Trang 35Ta có:
BO
YB.ZY
XZ.AX
OABO
YB.ZY
XZ
XZ.OBOA
XZ
AX
Theo phần đảo của định lí Ceva thì XB, YA và OZ đồng quy
1.4 Dạng lƣợng giác của định lí Ceva
Dạng lượng giác của định lí Ceva thực chất chỉ là hệ quả của định lí Ceva, ở đây gọi tắt là Định lí Tri-Ceva ( Trigonomeric Form of Ceva’s Theorem) Trong một số trường hợp việc sử dụng dạng này tỏ ra hữu ích
Định lí Tri- Ceva
Cho AD, BE, CF là các Cevian trong tam giác ABC Lúc đó, các Cevian đồng
BADsin
CADsin
.FACsin
BCFsin
.CBEsin
E
Trang 36Áp dụng định lí hàm số sin, ta có:
ABDsin
ADBAD
AD:
ABDsin
ADDAC
sin
CD:
BADsin
ACBsin
.DACsin
BADsin
CABsin
.EBA
ABCsin
.FCBsin
ACFsin
FB
FA
FCAsin
.EBAsin
CBEsin
.DACsin
BADsin
FB
FA
CE.DC
BADsin
CADsin
.FACsin
BCFsin
.CBE
CADsin
.F'ACsin
'BCFsin
.CBEsin
Trang 37CADsin
.FACsin
BCFsin
.CBEsin
BCFsin
F'ACsin
'BCFsin
AD, BE, CF đồng quy tại K
1.4.1 Ví dụ 1 ( Thi chọn đội tuyển IMO của Rumania, 2002, lần thứ nhất)
Cho tam giác nhọn ABC Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,
AC và P là hình chiếu vuông góc của N trên BC Gọi A1 là trung điểm của
MP Các điểm B1,C1 được định nghĩa một cách tương tự Chứng minh rằng: nếu AA1 BB1CC1 thì các tam giác ABC cân
Giải
ANAsinAA
ANAsin
AA
)Csin(
1 1
1 1
AMAsinAA
AMAsin
AA
)Bsin(
1 1
1 1