1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng về cây cao su

162 1,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 16,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂÅN 1.Thế giới: * Có ba cơ sở chính để xác định nguồn gốc một cây trồng Cây cao su có nguồn gốc lưu vực sông Amzone Nam Mỹ: - có rất nhiều giống hoang dại theo h

Trang 1

BÀI GIẢNG VỀ CÂY CAO SU

Trang 2

NỘI DUNG

- ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC- NHU CẦU SINH THÁI

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

I NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂÅN

1.Thế giới:

* Có ba cơ sở chính để xác định nguồn gốc một cây trồng

Cây cao su có nguồn gốc lưu vực sông Amzone( Nam Mỹ):

- có rất nhiều giống hoang dại (theo học thuyết Vavilov),

- phạm vi phân bố tương đối rộng (có vùng 10 km2)

- Năm 1493 Christoph Colomb đã thấy trẻ em nơi này đã biết sử dụng những quả bóng làm bằng mủ cao su

Trang 4

CÁC LOÀI CÂY CHO MỦ CAO SU:

• Có khoảng 12.500 loài cây cho mủ thuộc 900 giống trong hơn 20 họ cây Chủ yếu là cây

thuộc bộ hai lá mầm Một số loại cây đã được trồng như Casstilla, Parthenium ở Mexico,

Ficus ở Châu Á và Hevea ở Brasil Mủ cao su có ở khắp nơi trong thân cây, tuy nhiên chỉ

có khai thác cao su ở phần vỏ là có giá trị kinh tế Trong khi đó muốn khai thác cao su ở

cây Guayule (Guay du li) (Parthenium argentatum) cần phải nhổ cả cây.

Trang 5

Các loài trong giống Hevea: 10 loài

Hevea brasiliensis Hevea benthamiana Hevea camargoana Hevea camporum Hevea guianensis Hevea microphylla

Hevea nitida Hevea pauciflora Hevea rigidifolia

Hevea spruceana

CÁC LOÀI CÂY CHO MỦ CAO SU:

Trang 6

Vùng phân bố chi Hevea

Vùng phân bố loài Hevea brasiliensis

Trang 7

Thân cao 25 – 40 m

Trang 9

Lịch sử phát triển:

- Năm 1736, Condamine đã phát hiện ra cây cao su

Các nhược điểm: Mủ không chịu được nhiệt độ quá cao cũng như quá thấp, không chịu được lực nén và lực ma sát mạnh

- Năm 1838- 1844: ông Charles Goodyear và Thomas Hancock đã phát minh ra phương pháp lưu hóa cao và sản phẩm cao su này có nhiều ưu điểm so với mủ tự nhiên (chịu nhiệt, lực ma sát, nén, đàn hồi)

- Năm 1876, Henry Wickham người đầu tiên đặt ra vấn đề nên trồng trọt cây cao su

Trang 10

- Năm 1833, 22 cây cao su tại vườn thực vật Ceylon được nhân trồng trên thế giới Tại Malaysia vào năm 1892 trồng được 120 ha.

- Năm 1900- 1940: thời kỳ hòang kim của cây cao su, thể hiện qua các số liệu như: năm 1900 thu được 4 tấn mủ mà chủ yếu là mủ thu được từ những cây hoang dại, 1910 thu được 10.000 tấn, 1919: 400.000 tấn, 1940:1.417.000 tấn.

Trang 11

- 1941-1945: thời kỳ đen tối của cây cao su thiên nhiên do hầu hết các diện tích cao su tại các nước Châu Á bị bỏ phế không khai thác được: 1942 chỉ đạt 650.000 tấn, 1945 còn 254.000 tấn.

Từ đó để đáp ứng đủ nguyên liệu thì ngành công nghiệp cao su nhân tạo ra đời và phát triển mạnh nhất vào năm 1950: đạt sản lượng là 780.000 tấn

Trang 12

*Công nghiệp cao su nhân tạo phát triển có một số thuận lợi:+Nhà máy sản xuất xây dựng ở qui mô lớn

+Vốn và nguyên liệu dồi dào

* Những nhược điểm:

+Tính đàn hồi kém hơn cao su tự nhiên

+ Không có tính bám chặt vào dây bố và dây kim lọai,+Nhà máy sản xuất gây ô nhiễm môi trường nặng

+ 1972, giá phụ phẩm tăng và giá thành tăng lên

Trang 13

- Từ đó, cây cao su tự nhiên lại được chú trọng trong việc khôi phục và phát triển ngày càng mạnh hơn

- Ngày nay các nhà khoa học khẳng định phải tồn tại hai lọai mủ cao su tự nhiên và nhân tạo

- Hiện nay diện tích ,sản lượng cao su thiên nhiên tập trung các nước Châu Á (93.1%) trong đó có

3 nước Đông Nam Álà Malaysia, Indonesia và Thailand

- Di n tích cao su trên thế giới đạt 9,43 triệu ha và sản lượng đạt 8.682.000 ệ tấn

Trang 14

2.Việt Nam

- Năm 1877, Pierre, người đầu tiên đưa cây cao su vào Việt Nam,

- Năm 1897, Raoul, người đã đưa những hạt giống cao su đã nẩy mầm vào Việt Nam và việc trồng này thành công

- Diện tích cao su Việt Nam năm 2007 đạt 582.000 ha, sản lượng 610.000tấn

- Năm 2008, diện tích 659.000 ha, sản lượng 721.000 tấn

Trang 15

• - Giai đoạn 1900- 1920: đây là giai đoạn cây cao su được nhân trồng ở Việt Nam với tính chất thăm dò, thử nghiệm và cuối năm 1920 tổng diện tích cao su đạt được vào khoảng 10.000 ha.

• - Giai đoạn 1920- 1945: đây có thể coi là thời kỳ phát triển mạnh diện tích cao su tại Việt Nam Đến cuối năm 1945 diện tích đạt được 138.000 ha với sản lượng 77.400 tấn.

• - Giai đọan 1945- 1960: thời kỳ do ảnh hưởng của chiến tranh nên tốc độ phát triển chậm lại và tính đến cuối năm 1960 diện tích đạt được 142.000 ha và sản lượng đạt 79.650 tấn.

Trang 16

- Giai đoạn 1960- 1975: cũng do ảnh hưởng chiến tranh nên Pháp rút vốn không đầu tư vào Việt Nam nữa, diện tích cao su không gia tăng nữa mà còn bị tàn phá và theo Tổng cục thống kê đến 5/1975 tổng diện tích cao su còn 75.200 ha.

• - Sau năm 1975, nhà nước ta bắt đầu chương trình khôi phục và phát triển diện tích cây cao su Việt Nam và chương trình phát triển này đạt rất nhiều kết quả khả quan cho ngành cao su Việt Nam

Trang 17

II GIÁ TRỊ KINH TẾ:

- Về Công nghiệp

(Mủ (sản phẩm: 60%gtvt), gỗ, dầu, mật ong)

- Về xã hội

( ổn định công việc làm cho người công nhân)

- Về môi trường

( bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, hấp thu CO2 )

- Về an ninh quốc phòng: các đơn vị vừa làm nghĩa vụ quân sự vừa làm kinh tế

Trang 18

CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

- NHU CẦU SINH THÁI

I ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC :

* Cây cao su Hevea brasiliensis, thuộc họ thầu dầu ( Euphorbiaceae) chu kỳ sống trên 100

năm, nên có dạng cây rừng lớn (đại mộc).

*Khi được nhân trồng trên sản xuất mật độ trồng 400 – 550 cây/ha Chu kỳ sống của cây từ 30 – 40 năm, trong đó chia ra làm hai thời kỳ :

Trang 19

- Cuối thời gian này cây thường cao khoảng 8 – 10m, vanh thân đo ở chiều cao 1m cách đất đạt 50cm, Độ dày vỏ nguyên sinh đạt trên 6 mm và tán cây đã che phủ hầu như toàn bộ diện tích.

Trang 20

Tiêu chu n v n cây a vào khai thácẩ ườ đư

Trang 21

* Thời kỳ kinh doanh (Khai thác) :

- Là thời gian từ khi khai thác cho đến khi thanh lý ( từ lúc bắt đầu cạo mủ cho đến khi đốn hạ cây), kéo dài từ 25 đến 30năm (20 năm/2004)

- Trong thời kỳ kinh doanh, cây vẫn tiếp tục

tăng trưởng tuy có chậm hơn thời kỳ KTCB Cây cao tối đa 25 – 30m và thường đạt vanh tối

đa 1,0m

Trang 22

*Chú ý về hình dáng thân cây có 2 lọai:

- Cây cao su hoang dại ở dạng cây thực sinh

có thân cây hình nón, trồng bằng hạt

- Cây ghép với thân cây hình trụ, có một mối ghép (chân voi) đất và không sự khác biệt về kích thước của thân cây, sự chênh lệch số lượng ống mủ thấp

Trang 23

Thân cao 25 – 40 m

Trang 25

1 Rễ : Rễ cao su như các cây gỗ khác, có hai loại rễ là rễ cọc và rễ bàng

I 1 1 Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ) :

- Giúp cây chống đỗ ngã, đồng thời hút nứơc và muối khoáng từ các lớp đất sâu

- Rễ cọc phát triển rất sâu, nhất là khi gặp đất có cấu trúc tốt : sâu trên 10m

Trang 26

I1 2 Rễ bàng (rễ hấp thụ) :

- Phát triển rất rộng

- Phần lớn rễ bàng cây cao su nằm trong lớp đất mặt:

+ 5-10% ở lớp đất sâu 0 – 7,5cm,

+ 80 – 85% số lượng rễ bàng tập trung ở lớp đất sâu từ 0 – 30cm.+ 10 – 15% số lượng rễ bàng tập trung ở lớp đất sâu từ 30 – 40cm

:

Trang 27

I 2 Lá : Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét

- Cuống lá có tuyến mật, tuyến mật chỉ chứa mật trong giai đoạn lá non -Màu sắc, hình dáng, kích thước lá thay đổi khác nhau giữa các giống cây-Lá cao su tập trung lại thành từng tầng.

Trang 30

LÁ, HOA, QUẢ CAO SU

Trang 31

- Sự hình thành tầng lá cao su gồm 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 : chồi mầm đang ngủ (A).

+ Giai đoạn 2 : chồi mầm phát triển, vươn dài ra thành một đoạn thân các lá non màu tím sậm (B).

+ Giai đoạn 3 : lá non có màu xanh nhạt, lá mọc rũ (C).

+ Giai đoạn 4 : lá có màu xanh đậm , đạt được kích thước cố định, lá xòe ngang ra Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn lá ổn định (D).

Trang 32

- Cây cao su từ 3 tuổi trở lên hàng năm vào một thời điểm tương đối cố định, toàn bộ tán lá vàng úa và rụng trụi, sau đó cây tạo lại tán lá non, đó là giai đoạn rụng lá sinh lý (bắt buột)

- còn gọi là rụng lá qua đông

Trang 33

I 3 Hoa :

-Cây cao su từ 5 – 6 tuổi trở nên bắt đầu trổ hoa thường mỗi năm trổ một lần vào lúc cây ra lá non vào tháng 2 – 3 (dl) trong điều kiện khí hậu Việt Nam Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu :

Hoa đực và hoa cái riêng nhưng mọc trên cùng một cây.

Trang 34

I 4 Quả và hạt :

Quả cao su hình tròn hơi dẹp

có đường kính từ 3 – 5cm,

quả nang gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt Qủa chín tự khai

Hạt:

Hạt có hai mặt rõ rệt: lưng , bụng

Hạt có chứa dầu: 10-15%

Trang 36

1.5 Vỏ và hệ thống mủ :

I 5 1 Vỏ : Có 3 lớp như sau:

+ Lớp v b n : còn gọi là lớp da me* ỏ ầ

+ Lớp trung bì : còn gọi là da cát*, có thể phân biệt thành hai lớp nh :ỏ

- Lớp ngoài là da cát thô* : có nhiều tế bào đá

- Lớp trong là da cát nhuyễn* :có ít tế bào đá h n, có chứa một ít ống mủ ơ

nh ng ít hoạt độngư

Trang 37

+ Lớp nội bì : còn gọi là da lụa*, cấu tạo bởi tế bào libe (ống sàng và sợi libe),các hệ thống ống mủ và rất ít tế bào đá

Đặc điểm của lớp nội bì là chứa nhiều ống mủ càng sát tượng tầng số lượng ống mủ càng nhiều, càng non trẻ càng chứa nhiều ống mủ

* : Là từ chuyên môn trong ngành cao su

Trang 38

CẤU TẠO VỎ CÂY CAO SU THEO HÌNH KHÔNG GIAN BA CHIỀU

Mạng lưới ống mủ

Gổ

Mạch ngang Mạch libe

Tế bào đá

Vỏ mềm

Mạch mủ

Trang 39

I 5 2 Tượng tầng : (Cambium) :

- Là tầng phát sinh libe mộc, là cơ quan sản xuất ra các tế bào non của thân cây

- Tượng tầng hoạt động rất mạnh và liên tục

- Tượng tầng có vai trò quyết định đến sự tăng trưởng của cây

- Khi cạo mủ tránh va chạm và lấy đi tượng tầng,vì sẽ gây nên các u bướu khiến lớp vỏ tái sinh không còn khai thác đựơc nữa

Trang 40

I 5 3 Cấu tạo ống mủ :

- Oáng mủ là một ống rỗng có kích thứơc ∅ = 20 - 50µm

- Các ống mủ xếp đứng, hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp tạo thành một góc từ 2,1o đến 7,1o so với đường thẳng đứng

- Độ nghiêng của ống mủ là một đặc tính của giống cây

- Do đặc tính độ nghiêng của các ống mủ nên khi cạo mủ phải tạo một vết cắt theo chiều ngược lại

Trang 44

I.6 Mủ cao su :

- Mủ nước là một dung dịch thể keo, màu trắng đục như sữa hoặc có màu hơi vàng hoặc hơi hồng tùy theo giống cây

• Mủ nước có tỷ trọng từ 0,974 (khi mủ có độ DRC = 40%) đến 0,991 (khi DRC = 25%).

Trang 45

• Thành phần mủ nước trung bình gồm:

- cao su =30 – 40% - nhựa (resine) = 1,5 – 2%

- nước =55 – 60% - đường, inositol =1%

- protein = 2% - chất khoáng = 0,5 – 1%

Trang 46

• Hàm lượng bình quân các chất dinh dưỡng chứa trong mủ nước:

Trang 47

II NHU CẦU SINH THÁI:

II 1 Khí hậu:

II 1 1 Nhiệt độ:

_ Nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 – 30o C trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngọn ngưng tăng trưởng, thân cây cao su bị nứt nẻ,

xì mủ…

_ Nhiệt độ thấp 5oC kéo dài sẽ dẫn đến chết cây

_ Nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 – 5 giờ sáng) giúp cây sản xuất mủ cao nhất và thuận lợi cho dòng chảy của mủ

Trang 48

II 1 2 Lượng mưa :

- Cây cao su thích hợp lượng mưa từ 1500 – 2000mm/năm vàphân bổ đều trong năm Nên đất trồng phải có khả năng giữ nứơc tốt; đất phải có thành phần sét khoảng 20-25%

- Số ngày mưa tốt nhất là 100 – 150 ngày mưa/ năm

- Các trận mưa lớn kéo dài nhất là các trận mưa buổi sáng gây trở ngại cho việc cạo mủ và làm tăng khả năng lây lan và phát triển của các loại nấm bệnh gây hại trên mặt cạo cây cao su.

Trang 49

II 1 3 Gió : Gió nhẹ 1 – 2m/giây có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa

- Khi gió có tốc độ 8 – 13,8m/giây làm lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dầy nên nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậm tăng trưởng

- Khi gió có tốc độ > 17,2m/giây cây cao su bị gãy cành, thân Khi gió ở cấp gió Beaufort = 10: cây bị gãy đổ nặng

Trang 50

Biện pháp hạn chế tác hại của gió

_Chọn giống:

phân cấp mức độ thiệt hại do gió như sau:

*Hại thấp: < 5% số cây gãy đổ/ 10 năm khai thác

Trang 51

Ghép tán hay cây cao su 3 phần:

- Ghép tán khi cây ghép đã được 2-2,5 năm và ghép ở độ cao 2-2,5 m

- Phần gốc : có bộ rễ phát triển rộng và sâu giúp cây chống đổ gãy và hấp thu chất dinh dưỡng ,kháng được một số bệnh trên rễ.

- Phần thân phải phát triển nhanh, gỗ nhiều, vỏ láng với số lượng ống mủ cao và có khả năng tái mủ nhanh và nhiều.

- Phần tán cây với bộ tán khỏe mạnh, phát triển tốt, tỉ lệ quang hợp cao và nhất là kháng các lọai bệnh lá, cách phân cành hợp lý để tránh gãy cành khi có gió lớn

Trang 52

II 1 4 Giờ chiếu sáng, sương mù :

Giờ chiếu sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

của cây ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất của mủ cây.

- Aùnh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng yêu cầu bình quân là 1800 – 2800giờ/năm và tối hảo vào khoảng 1600 – 1700giờ/năm ( /V Vi t Nam) Đ ệ

- Sương mù tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển: bệnh Phấn trắng do nấm bệnh Oidium

Trang 53

II 2 Đất đai :

II 2 1 Cao trình :

Cây cao su thích hợp với đất có cao trình tương đối thấp : dưới 200m Kết qủa NC tại Malaysia cho thấy cứ lên cao thêm 200m thì thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài thêm từ 3 – 6 tháng (Webster 1989) trong khi đó cao trình ít ảnh hưởng đến sản lượng

Cao trình đất lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là :

+ Ở vùng xích đạo có thể trồng đến cao trình 500-600m.

+ Ở vị trí 5-6 o mỗi bên vĩ tuyến, có thể trồng đến cao trình 400m.

Trang 54

II 2 2 Độ dốc :

- Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất.

- Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh

- ất dốc phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn rất tốn kém như hệ thống Đ đê, mương, đường đồng mực…

- ất dốc sẽ gặp khó khăn lớn trong công tác cạo mủ, Đ

thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến

- Khuy n cáo trồng cao su ở các đất ít dốc d i 30% ế ướ

Trang 55

II 2 3 Lý và hóa tính đất :

* pH: pH đất thích hợp cho cây cao su : 4,5-5,5 Theo Edgar (1960), giới hạn

pH đất có thể trồng cao su là 3,5-7,0

* Chiều sâu đất : đây là một yếu tố quan trọng

Đất lý tưởng có tầng đất canh tác sâu 2m, thực tế 1m là đạt yêu cầu, trong đó không có tầng trở ngại cho rễ như lớp thủy cấp treo, lớp latérit hóa dày đặc, lớp đá tảng…

- Rễ cao su rất mẫn cảm với mực thủy cấp trong đất

Trang 56

* Thành phần cơ giới (sa cấu) :

Đất có thành phần sét ở lớp đất mặt (0-30cm) tối thiểu 20% và lớp đất sâu hơn (>30cm) tối thiểu là 25%

Ơû nơi có mùa khô kéo dài, đất phải có thành phần sét 30-40%

* Chất dinh dưỡng của đất :

Cây cao su cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng như : N,

P, K, Ca, Mg và cả vi lượng

Trang 57

Bảng 6 : Bảng thang chuẩn đánh giá đất trồng cao su tại Việt Nam

(tầng đất 0-30cm)

Chỉ tiêu Rất thấp thấp Trung bình cao Rất cao Mùn (%) dưới 0,5 0,5-1,0 1,0-2,5 2,5-6,0 Trên 6,0 Nts (%) dưới 0,05 0,05-0,01 0,10-0,15 0,15-0,25 Trên 0,25 P2O5ts (%) dưới 50 50-250 250-500 500-800 Trên 800 P2O5dt(lđl/100g) dưới 5 5-10 10-30 Trên 30

K2Ots (%) dưới 0,1 0,1-0,5 0,5-2,0 2,0-4,0 Trên 40 K2Odt(lđl/100g) dưới 0,01 0,01-0,05 0,05-0,1 0,1-0,2 Trên 0,2 MgOdt(lđl/100g) dưới 0,1 01,-0,5 0,5-2,0 2,0-6,0 Trên 6,0

T (lđl/100g) dưới 1 1-2 2-5 5-10 Trên 10

V (lđl/100g) dưới 10 10-20 20-40 Trên 40

Nguồn : RRIV 1990 (đề tài đất trồng cao su)

Trang 58

PHÂN HẠNG

ĐẤT TRỒNG CAO SU

Trang 59

Bảng: Phân loại mức độ giới hạn những yếu tố chủ yếu

> 90% cát

3 M c đ k t von, đá s i ứ ộ ế ỏ

(% th tích) ể

< 10% 10-30% 30-50% 50-70% > 70%

Trang 60

Bảng: Phân loại mức độ giới hạn những yếu tố chủ yếu

của đất trồng cao su (tiếp theo)

TT Các y u t gi i h n ế ố ớ ạ M c đ gi i h n ứ ộ ớ ạ

4 Hàm l ượ ng mùn c a ủ

l p đ t m t 0-30 cm ớ ấ ặ (%)

Trang 61

Phân hạng đất trồng cao su (năm 2004)

1. Cao trình ≤ 600 m (không có giới hạn về khí hậu)

-.IIa: có từ 2 yếu tố ở mức độ giới hạn loại 2 trở lên hoặc 1 yếu tố ở mức độ giới hạn loại 3

-.IIb: có hơn 1 yếu tố mức độ giới hạn loại 3

-.III: có yếu tố ở mức độ giới hạn loại 4

Ngày đăng: 30/10/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 : Bảng thang chuẩn đánh giá đất trồng cao su tại Việt Nam - Bài giảng về cây cao su
Bảng 6 Bảng thang chuẩn đánh giá đất trồng cao su tại Việt Nam (Trang 57)
Bảng 1: Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm vanh thân (cm) - Bài giảng về cây cao su
Bảng 1 Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm vanh thân (cm) (Trang 66)
Hình 1: Kỹ thuật trồng - Bài giảng về cây cao su
Hình 1 Kỹ thuật trồng (Trang 84)
Hỡnh 2: Đặt bầu xuống hố, rạch ẵ - Bài giảng về cây cao su
nh 2: Đặt bầu xuống hố, rạch ẵ (Trang 85)
Hình 3: Kéo dần túi bầu vừa - Bài giảng về cây cao su
Hình 3 Kéo dần túi bầu vừa (Trang 86)
Hình 4: Vun đất hoàn chỉnh - Bài giảng về cây cao su
Hình 4 Vun đất hoàn chỉnh (Trang 87)
Bảng 6.1 : Liều lượng và nhịp độ bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng - Bài giảng về cây cao su
Bảng 6.1 Liều lượng và nhịp độ bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng (Trang 102)
Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học - Bài giảng về cây cao su
Bảng 6.2 Liều lượng phân hóa học (Trang 107)
Bảng 6.3: Liều lượng phân hóa học bón thúc - Bài giảng về cây cao su
Bảng 6.3 Liều lượng phân hóa học bón thúc (Trang 110)
Hình 1: vườn ươm stump trần - Bài giảng về cây cao su
Hình 1 vườn ươm stump trần (Trang 140)
Hình 2: hạt giống      gốc ghép - Bài giảng về cây cao su
Hình 2 hạt giống gốc ghép (Trang 141)
Hình 3 : cây con trong líp rấm. - Bài giảng về cây cao su
Hình 3 cây con trong líp rấm (Trang 142)
Hình 7:  Cho đất vào bầu - Bài giảng về cây cao su
Hình 7 Cho đất vào bầu (Trang 151)
Hình 8: Hệ thống tưới     nước - Bài giảng về cây cao su
Hình 8 Hệ thống tưới nước (Trang 152)
Hình 9: Chăm - Bài giảng về cây cao su
Hình 9 Chăm (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w