1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng về cây đậu nành

95 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚIDiện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Mỹ Năm Diện tích ha Năng suất kg/ha Sản lượng tấn... TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN T

Trang 1

Bài giảng về Cây Đậu nành

Trang 2

NGUỒN GỐC LỊCH SƯ

Trang 3

Cây đậu nành được trồng rất lâu đời nguồn gốc từ phương Đông (Đông Á)

Dựa vào 1 số chứng cứ khoa học, người ta cho rằng cây đậu nành xuất hiện cách đây khoảng 5000 năm và được trồng vào thế kỷ thứ XI trước công nguyên tại miền Đông Bắc Trung Quốc.

Sách đề cập đến cây đậu nành cổ nhất được phát hiện ở Trung Quốc Cây đậu nành được xem là cây quan trọng nhất được xếp vào một trong năm hạt quan trọng là: lúa nước, đậu nành, lúa mì, đại mạch và cao lương (kê) quyết định sự tồn vong của nền văn minh Trung Quốc

Trang 4

NGUỒN GỐC LỊCH SƯ

Cây đậu nành được du nhập vào Nhật Bản và Triều Tiên khoảng 200 năm trước và sau Công nguyên (Nogata) Đến năm 1960 Nhật Bản đã có 340.000 ha Nhưng những năm về sau, diện tích đã giảm dần.

Từ năm 1790, cây đậu nành được các nhà truyền giáo mang về từ trung Quốc và được trồng trong vườn thực vật Pari

và của Hoàng gia Anh Harberlandt đã mô tả trong tác phẩm của ông về cây đậu ở Úc vào đầu năm 1879

Cây đậu nành được nói đến ở Châu Mỹ từ năm 1804 nhưng vào đầu thế kỷ 20 mới được trồng phổ biến với vai trò làm thức ăn gia súc

Tại Mỹ, đến năm 1939 mới có 40% diện tích trồng đậu nành mới thu hoạch bằng hạt và đến năm 1947 diện tích thu hoạch bằng hạt lên đến 84,5% Ngày nay, tất cả diện tích trồng đậu nành đểu thu bằng hạt

Trang 5

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG

Đậu nành có giá trị dinh dưỡng cao:

Trang 6

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG

Vit Hàm lượng (µg/g chất khô)

Trang 7

CÔNG DỤNG

Trang 9

CÔNG DỤNG

- Sử dụng trong công nghiệp

Ly trích chất Casein trong hat đậu nành để chế tạo ra chất keo đậu nành, tơ hoá học, chất tạo nhủ tương trong cao su.

- Sử dụng làm thức ăn gia súc:

Thân lá có thể để khô như các loại cỏ nhưng thông thường người ta dùng để ủ chua (thêm urê + mật đường).

Bánh đậu nành cũng là một loại thức ăn cho gia súc có giá trị dinh dưỡng cao vì trong bánh dầu đậu nành còn có khoảng 40 - 50% N.

- Làm phân bón, cải tạo đất:

Trang 10

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 11

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Mỹ

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 12

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Brazil

Năm Diện tích (ha) Năng suất (hg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 13

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Argentina

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 14

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Paraguay

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 15

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Canada

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 16

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Ấn Độ

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 17

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành

Năm Diện tích (ha) Năng suất (Kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 18

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Giang

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 19

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Nội

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 20

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Thanh Hóa

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 21

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Nam

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 22

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Đắc Nông

Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 23

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM

Tiềm năng phát triển đậu nành ở nước ta?

Trang 24

PHÂN LOẠI THỰC VẬT HỌC

Giới (regnum) Plantae

Trang 25

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 26

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 28

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Thân

Trung bình 14 – 15 lóng/cây

Cao 0,6 – 1,2m

Lý tưởng 0,8m

Màu sắc gốc thân là đặc điểm phân biệt giống

Xanh Hoa trắng

Tím Hoa tím

Đốt

Lóng

Trang 29

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 30

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cm/cây/ngày

Trang 31

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 32

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Lá kép:

Mọc cách

Nhiều hình dạng khác nhau

Tổng số: 25 – 30 lá, cá biệt 40 – 60 lá

Chất lượng quả phục thuộc vào lá tại nách lá đó

70 NSG (giống # 90 ngày) lá bắt đầu vàng và rụng

Trang 33

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 34

Hoa mọc ở nách lá cũng có thể ở đầu ngọn thân, cành

Hoa nở vào 8 – 10 giờ buổi sáng Sau khi nở 2 ngày hoa héo và 4 – 5 ngày sau sẽ có trái non

Hoa hình cánh bướm Sắc hoa quyết định bởi sắc tố

antocyamin

Hoa nhỏ, mọc thành từng chùm trung bình 7 –

8 hoa, có thể lên đến 25 - 30 hoa/chùm time

Trang 35

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

+ Trái:

Là quả nang tự khai

Kích trước trung bình: dài 2,7 – 7cm, rộng 0,5 – 1,5cm

Có 2 – 3 hạt có khi có đến 4 hạt

Số trái trên cây dao động từ 20 – 150 trái tuỳ thuộc vào giống

Số lượng trái trên cây không phụ thuộc vào số lượng hoa mà phụ thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa

Trang 36

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 37

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Trang 38

Cây họ đậu galactosa, A malic, A uranic và tritophan

dẫn dụ vi khuẩn cố định đạm đến gần NAA

Trồng cây trong đất khử trùng VK cố định N + Bacterium polymysa và

Achromobacter radiobacterium có nốt sần

Trang 39

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Bacteroids in a soybean root nodule

1 Root hairs form an infection thread by invagination

of the plasma membrane

2 Rhizobium bacteria penetrate the infection thread,

and form bacteroids within vesicles

3 Root cells grow around a bacteroid, forming a

nodule

4 The nodule develops vascular tissue that facilitate

exchange of materials between bacteria and plant

Trang 40

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Đặc điểm nốt sần:

- Kích thước to hơn nốt sần của lạc Đường kính trung bình từ 3 – 4 mm có khi đạt đến 10mm

- Số lượng nốt sần: biến động từ 0 – 200 nốt sần/cây và ít hơn trên đậu phụng

- Màu sắc: lúc mới hình thành có màu trắng ngà, sau đó chuyển sang màu hồng nhạt rồi màu đen, khô teo và rụng đi

-Nốt sần hữu hiệu là nốt sần to, màu hồng nhạt và số lượng phải trên 50 nốt sần/ cây

Tại sao nốt sần hữu hiệu có màu hồng?

Trang 41

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Trang 43

Vegetative Stages Reproductive Stages

Trang 44

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

VE (vegetative emergence): kéo dài 5 – 7 NSG

Nhiệt độ thích hợp là từ 25 – 300C và ẩm độ đất thích hợp là từ 65 – 75%.

Trang 45

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

VC (vegetative cotyledon): được tính từ khi nảy mầm khi hai lá đơn đầu tiên mở hoàn toàn Lá mầm có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cây

Trang 46

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

V1: được tính từ khi cây có lá thật đầu tiên (lá kép) xuất hiện và mở hoàn toàn

Trang 47

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

V2: khi cây có 2 lá kép Cây cao khoảng 16 – 14 cm Lúc này,

bộ rễ đã bắt đầu xuất hiện nốt sần do vi khuẩn cố định N

Chú ý hạn chế cỏ dại trong giai đoạn này

Trang 48

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

V3 – V5: Khi cây có 3 – 5 lá kép

Trong các giai đoạn từ VE – V5, mỗi giai đoạn cách nhau từ 3 – 5 ngày

Chú ý hạn chế cỏ dại trong giai đoạn này

Trang 49

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

V6: cây có 6 lá kép Bắt đầu thấy cành cấp 1 Cây cao khoảng 30 – 38 cm Tốc độ ra lá nhanh hơn từ 2 – 3 ngày/lá Hệ rễ nhánh sinh trưởng nhanh theo hướng ăn sâu và ăn lan Cây có thể phục hồi nếu bị gãy, đổ Nếu mất 50% lá ở giai đoạn này, cây chỉ mất khoảng 3% năng suất

Cuối giai đoạn này cây bắt đầu có hoa và chuyển sang sinh trưởng sinh thực

Trang 50

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R1: được tính từ khi cây có hoa nở ở bất kỳ vị trí nào trên cây (V7 – V10), cây cao 40 – 50 cm Thông thường, hoa bắt đầu nở

từ đốt thứ 3 – 6 trên thân chính Sau đó, các đốt trên và dưới sẽ nở Hoa trên cành nở chậm hơn 1 vài ngày so với thân chính

3 – 4 ngày sau khi hoa nở, trái bắt đầu xuất hiện, 14 – 18 ngày sau nở, trái đạt chiều dài tối đa

Trang 51

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R2: Hoa nở rộ (V8 – V12) được tính khi 1 – 2 nốt trên ngọn (tính từ trên ngọn xuống nở hoa.) Cây cao 50 – 65 cm Cây đạt 50% chiều cao và 25% chất khô Khả năng hấp thu N, P, K; tăng trưởng bộ rễ và sự cố định N diễn ra rất nhanh Mất 50%

lá sẽ giảm NS 6%

Trang 52

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R3: Hoa nở hòa toàn (V11 – V17) được tính khi trái dài 0,4 – 0,5 cm Cây cao 65 – 90 cm Cây bị stress trong R3 dẽ ảnh hưởng đến số trái/cây, số hạt/trái và trọng lượng hạt

Trang 53

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Tỷ lệ đậu trái 50%

Tỷ lệ rụng trái 50%

Trang 54

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R4: ra trái rộĐây là thời kỳ trái tăng trưởng mạnh về kích thước và bắt đầu xuất hiện hạt R4 ảnh hưởng rất lớn đến năng suất hạt Thiếu nước sẽ giảm năng suất nghiêm trọng

Trang 55

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R5: bắt đầu tăng trưởng kích thước hạt

Cây yêu cầu về dinh dưỡng khá cao Bị gẫy hết lá sẽ giảm 80% năng suất R5 cây đạt chiều cao cây tối đa, số

lá và đốt tối đa

Trang 56

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R6: đạt kích thược hạt tối đa Cây tích lụy chất khô vào hạt Cuối giai đoạn này hạt đạt trọng lượng tối đa

Trang 57

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R7: lá bắt đầu rụng và vàng, trái chuyển sang nâu, có 1 trái chín Hạt tích lũy chất khô tối đa Cây bị stress không làm ảnh hưởng đến năng suất

Trang 58

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

R8: lá rụng hoàn toàn 95% số trái trên cây già và chín Trong điều kiện khô hạn (tiêu nước tốt), 5 – 10 ngày sau cây đạt

ẩm độ hạt 15% Cây có thể thu hoạch

Trang 59

ĐIỀU KIỆN SINH THÁI

Đất trồng:

Có thể trồng trên nhiều loại đất: đất đỏ bazan, đất xám, đất phù sa, phù sa ven sông,

Để trồng đậu nành có hiệu quả, cần đảm bảo các tiêu chí sau:

- Đất có thành phần cơ giới nhẹ (đất thịt nhẹ, thịt pha cát, thịt pha sét)

- Đất phải thoát nước tốt

- Độ pH từ 5 – 8

Trang 60

ĐIỀU KIỆN SINH THÁI

Nước và ẩm độ:

Lượng mưa tối thiểu để trồng dược đậu nành là 400mm tốt nhất lá 700mm

Để sản xuất 1 g chất khô cần 408 – 444g nước

Đậu nành có 2 thời kỳ cần nước cực kỳ đó là thời kỳ nảy mầm và ra hoa kết trái

Thời kỳ nảy mầm

- Một kg đậu nành cần hút 0,5 – 4 kg nước để nảy mầm, lượng nước bằng 50% - 400% so với trọng lượng hạt (ở bắp 32%, lúa 26%)

- Yêu cầu ẩm độ đất: 75 – 80% độ ẩm bão hòa

Thời kỳ ra hoa kết trái: 70 – 80% độ ẩm bão hòa.

Thời kỳ cây con: cần ẩm độ 50 – 60% độ ẩm bão hoà.

Thời kỳ chín: cần ẩm độ đất 50 – 60% độ ẩm bão hoà Trước khi thu hoạch 3 - 5 ngày nên để ruộng khô kiệt nước

Trang 61

Quang kỳ:

Các giống đậu nành trồng hiện nay đều có phản ứng với quang kỳ ngày ngắn trừ một số giống đậu nành Canada có phản ứng với quang

kỳ ngày dài

Chú ý:

- Giống chín muộn của miền Bắc có thể đem trồng ở miền Namvà có thể đưa giống chín sớm của miền Nam ra Bắc

- Nên chọn những vùng có độ dài ngày từ 12 – 14giờ (quang kỳ ngày ngắn) để trồng đậu nành

ĐIỀU KIỆN SINH THÁI

Trang 62

Số giờ nắng:

Cây cần ánh sáng nhưng không cần ánh sáng gắt, do đó có thể tận dụng áng sáng khi trồng đậu nành bằng cách trồng xen đậu nành với các loại cây hoa màu khác

- Yêu cầu phải có 5 – 6 giờ nắng mỗi ngày, nhất là ruộng khi ra hoa kết trái

- Hiệu suất sử dụng áng sáng mặt trời thấp 0,7 – 1% (trong khi đó hiệu suất này trên mía lá 7%, bắp 1,5%)

ĐIỀU KIỆN SINH THÁI

Trang 63

Nhiệt độ

Tổng tích ôn (nhiệt độ trung bình – nhiệt độ tối thiểu x thời gian sinh trưởng) tối thiểu cần phải đạt 2.4000C Do đó đậu nành có thể trồng ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới Phạm vi trồng từ 470B đến 470N

Giai đoạn nảy mầm thích hợp: 20 -300C

Giai đoạn cây con: 24 -300C

Giai đoạn ra hoa kết trái: 24 -340C

Giai đoạn chín: 20 -250C

ĐIỀU KIỆN SINH THÁI

Trang 64

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Đậu nành có bộ NST 2n = 40 gồm hai chi phụ Glycine và Soja trong chi Glycine wild trong đó, chi phụ Soja phân bố chủ yếu Đông Á và 1 phần Nga Chi phụ Glycine phân bố chủ yếu ở các quần đảo Nam Thái Bình Dương, Philipine, Đài Loan, Australia, New Papua

Hiện nay, nguồn gen đậu nành được lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: Đài Loan, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ và Nga với tổng số 45.038 mẫu

Trang 65

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Trang 66

Các phương pháp chọn, tạo giống:

Trang 67

Các dụng cụ cần thiết khi dùng trong lai tạo:

- Kính lúp: để quan sát hoa

- Nhíp dùng trong giải phẫu: để thực hiện các thao tác trên hoa

- Lọ thủy tinh: giữ và tồn trữ nhị

- Miếng cao su hoặc da: để bảo vệ đầu gối

- Dây đồng có gắn thể: để làm dấu

- Bút chì: ghi nhãn hoặc ghi chú

- Giấy: ghi chép

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Trang 68

Các bước thực hiện:

- Chọn đốt có 1 – 2 hoa mới nở

- Dùng nhíp ngắt bỏ hoa đã nở và những búp non xung quanh chỉ để lại 1 hoa

- Dùng nhíp loại bỏ hết lá đài và các bộ phân của hoa chỉ còn chừa lại nhụy, ống dẫn nhụy và noãn

- Lấy hạt phấn của hoa khác, kiểm tra độ chín của hạt phấn

- Dùng nhíp gắp nhị đem thụ phấn cho nhụy

- Gắn nhãn

- Sau 7 – 10 ngày kiểm tra sự hình thành và phát phát triển trái

- Thu hoạch trái

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Trang 70

Mục tiêu lai tạo trên thế giới:

- Năng suất hạt

- Chống chịu chất độc và thiếu dinh dưỡng trong đất

- Chống chịu với thuốc diệt cỏ

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Trang 71

Mục tiêu lai tạo ở Việt Nam hiện nay:

Tập trung vào 3 xu hướng chính:

- Làm thức ăn chăn nuôi: protein cao

- Làm nguyên liệu cho công nghiệp và thực phẩm: dầu, bột, đạm cao

- Ăn tươi: đường, bột cao Cây tích lũy hạt nhanh

NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH

Trang 72

Giống đậu nành:

Giống đậu nành trong sản xuất được chia làm 3 nhóm theo thời gian sinh trưởng như sau:

1 Nhóm giống chín sớm, thời gian sinh trưởng 70 - 80 ngày gồm có:

ĐT 12, ĐT 13, ĐVN 9, AK 02, AK 02, AK 03, V 48, MTD 176, DT 99, ML 2, VN-9, MTĐ 45-3, MTĐ 10, DT 96, ĐVN 5, ĐVN 8

2 Nhóm giống chín trung bình, thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày gồm có:

Trang 73

Tên gốc GC 84058-18-4 thuộc tổ hợp lai (PI 79712613 x PI

79712613 x SJ # 4) được nhập nội vào Việt Nam năm 1999

Thời gian sinh trưởng 80-85 ngày Năng suất 1500 - 1700 kg/ ha trong mùa mưa; và 2200 - 2500 kg kg/ha trong mùa khô Cây cao

50 – 70 cm, ít phân nhánh, trái tập trung vào thân chính; vỏ trái khi chín có màu vàng nâu, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt

Trang 74

CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT

Con tổ hợp (HL 203 x HL 92) Thời gian sinh trưởng 80-82 ngày, cho năng suất ổn định, chịu hạn Năng suất 1,5 – 1,8 tấn/ha trong mùa mưa;

và 2,2 – 3,5 tấn/ha trong mùa khô Cây cao 50 – 70 cm, phân nhánh trung bình, vỏ trái khi chín có màu vàng nhạt, trái chín rất tập trung, hạn chế tách hạt ngoài đồng trong vụ mùa khô, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt

Trang 75

CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT

Con tổ hợp (HLĐN 1 x Kettum)

-TGST: 80 – 85 ngàyCao cây: 50 – 60 cm

- Vỏ trái khi chín màu vàng rơm, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt

- Chín tập trung, ít tách hạt ngoài đồng

- Có khả năng kháng bệnh rỉ sắt và thối trái cao, nhiễm nhẹ bệnh đốm lá vi khuẩn

- Năng suất đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha trong vụ Hè Thu và Thu Đông, đạt 2,5 – 3,2 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè

Ngày đăng: 30/10/2015, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w