TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚIDiện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Mỹ Năm Diện tích ha Năng suất kg/ha Sản lượng tấn... TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN T
Trang 1Bài giảng về Cây Đậu nành
Trang 2NGUỒN GỐC LỊCH SƯ
Trang 3Cây đậu nành được trồng rất lâu đời nguồn gốc từ phương Đông (Đông Á)
Dựa vào 1 số chứng cứ khoa học, người ta cho rằng cây đậu nành xuất hiện cách đây khoảng 5000 năm và được trồng vào thế kỷ thứ XI trước công nguyên tại miền Đông Bắc Trung Quốc.
Sách đề cập đến cây đậu nành cổ nhất được phát hiện ở Trung Quốc Cây đậu nành được xem là cây quan trọng nhất được xếp vào một trong năm hạt quan trọng là: lúa nước, đậu nành, lúa mì, đại mạch và cao lương (kê) quyết định sự tồn vong của nền văn minh Trung Quốc
Trang 4NGUỒN GỐC LỊCH SƯ
Cây đậu nành được du nhập vào Nhật Bản và Triều Tiên khoảng 200 năm trước và sau Công nguyên (Nogata) Đến năm 1960 Nhật Bản đã có 340.000 ha Nhưng những năm về sau, diện tích đã giảm dần.
Từ năm 1790, cây đậu nành được các nhà truyền giáo mang về từ trung Quốc và được trồng trong vườn thực vật Pari
và của Hoàng gia Anh Harberlandt đã mô tả trong tác phẩm của ông về cây đậu ở Úc vào đầu năm 1879
Cây đậu nành được nói đến ở Châu Mỹ từ năm 1804 nhưng vào đầu thế kỷ 20 mới được trồng phổ biến với vai trò làm thức ăn gia súc
Tại Mỹ, đến năm 1939 mới có 40% diện tích trồng đậu nành mới thu hoạch bằng hạt và đến năm 1947 diện tích thu hoạch bằng hạt lên đến 84,5% Ngày nay, tất cả diện tích trồng đậu nành đểu thu bằng hạt
Trang 5GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
Đậu nành có giá trị dinh dưỡng cao:
Trang 6GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
Vit Hàm lượng (µg/g chất khô)
Trang 7CÔNG DỤNG
Trang 9CÔNG DỤNG
- Sử dụng trong công nghiệp
Ly trích chất Casein trong hat đậu nành để chế tạo ra chất keo đậu nành, tơ hoá học, chất tạo nhủ tương trong cao su.
- Sử dụng làm thức ăn gia súc:
Thân lá có thể để khô như các loại cỏ nhưng thông thường người ta dùng để ủ chua (thêm urê + mật đường).
Bánh đậu nành cũng là một loại thức ăn cho gia súc có giá trị dinh dưỡng cao vì trong bánh dầu đậu nành còn có khoảng 40 - 50% N.
- Làm phân bón, cải tạo đất:
Trang 10TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 11TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Mỹ
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 12TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Brazil
Năm Diện tích (ha) Năng suất (hg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 13TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Argentina
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 14TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Paraguay
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 15TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Canada
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 16TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành của Ấn Độ
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 17TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành
Năm Diện tích (ha) Năng suất (Kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 18TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Giang
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 19TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Nội
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 20TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Thanh Hóa
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 21TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Hà Nam
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 22TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Diện tích, năng suất sản lượng đậu nành tại Đắc Nông
Năm Diện tích (ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 23TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU NÀNH Ở VIỆT NAM
Tiềm năng phát triển đậu nành ở nước ta?
Trang 24PHÂN LOẠI THỰC VẬT HỌC
Giới (regnum) Plantae
Trang 25ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 26ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 28ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Thân
Trung bình 14 – 15 lóng/cây
Cao 0,6 – 1,2m
Lý tưởng 0,8m
Màu sắc gốc thân là đặc điểm phân biệt giống
Xanh Hoa trắng
Tím Hoa tím
Đốt
Lóng
Trang 29ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 30ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cm/cây/ngày
Trang 31ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 32ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Lá kép:
Mọc cách
Nhiều hình dạng khác nhau
Tổng số: 25 – 30 lá, cá biệt 40 – 60 lá
Chất lượng quả phục thuộc vào lá tại nách lá đó
70 NSG (giống # 90 ngày) lá bắt đầu vàng và rụng
Trang 33ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 34Hoa mọc ở nách lá cũng có thể ở đầu ngọn thân, cành
Hoa nở vào 8 – 10 giờ buổi sáng Sau khi nở 2 ngày hoa héo và 4 – 5 ngày sau sẽ có trái non
Hoa hình cánh bướm Sắc hoa quyết định bởi sắc tố
antocyamin
Hoa nhỏ, mọc thành từng chùm trung bình 7 –
8 hoa, có thể lên đến 25 - 30 hoa/chùm time
Trang 35ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
+ Trái:
Là quả nang tự khai
Kích trước trung bình: dài 2,7 – 7cm, rộng 0,5 – 1,5cm
Có 2 – 3 hạt có khi có đến 4 hạt
Số trái trên cây dao động từ 20 – 150 trái tuỳ thuộc vào giống
Số lượng trái trên cây không phụ thuộc vào số lượng hoa mà phụ thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa
Trang 36ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 37ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Trang 38Cây họ đậu galactosa, A malic, A uranic và tritophan
dẫn dụ vi khuẩn cố định đạm đến gần NAA
Trồng cây trong đất khử trùng VK cố định N + Bacterium polymysa và
Achromobacter radiobacterium có nốt sần
Trang 39ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Bacteroids in a soybean root nodule
1 Root hairs form an infection thread by invagination
of the plasma membrane
2 Rhizobium bacteria penetrate the infection thread,
and form bacteroids within vesicles
3 Root cells grow around a bacteroid, forming a
nodule
4 The nodule develops vascular tissue that facilitate
exchange of materials between bacteria and plant
Trang 40ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
Đặc điểm nốt sần:
- Kích thước to hơn nốt sần của lạc Đường kính trung bình từ 3 – 4 mm có khi đạt đến 10mm
- Số lượng nốt sần: biến động từ 0 – 200 nốt sần/cây và ít hơn trên đậu phụng
- Màu sắc: lúc mới hình thành có màu trắng ngà, sau đó chuyển sang màu hồng nhạt rồi màu đen, khô teo và rụng đi
-Nốt sần hữu hiệu là nốt sần to, màu hồng nhạt và số lượng phải trên 50 nốt sần/ cây
Tại sao nốt sần hữu hiệu có màu hồng?
Trang 41ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Trang 43Vegetative Stages Reproductive Stages
Trang 44ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VE (vegetative emergence): kéo dài 5 – 7 NSG
Nhiệt độ thích hợp là từ 25 – 300C và ẩm độ đất thích hợp là từ 65 – 75%.
Trang 45ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VC (vegetative cotyledon): được tính từ khi nảy mầm khi hai lá đơn đầu tiên mở hoàn toàn Lá mầm có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cây
Trang 46ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
V1: được tính từ khi cây có lá thật đầu tiên (lá kép) xuất hiện và mở hoàn toàn
Trang 47ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
V2: khi cây có 2 lá kép Cây cao khoảng 16 – 14 cm Lúc này,
bộ rễ đã bắt đầu xuất hiện nốt sần do vi khuẩn cố định N
Chú ý hạn chế cỏ dại trong giai đoạn này
Trang 48ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
V3 – V5: Khi cây có 3 – 5 lá kép
Trong các giai đoạn từ VE – V5, mỗi giai đoạn cách nhau từ 3 – 5 ngày
Chú ý hạn chế cỏ dại trong giai đoạn này
Trang 49ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
V6: cây có 6 lá kép Bắt đầu thấy cành cấp 1 Cây cao khoảng 30 – 38 cm Tốc độ ra lá nhanh hơn từ 2 – 3 ngày/lá Hệ rễ nhánh sinh trưởng nhanh theo hướng ăn sâu và ăn lan Cây có thể phục hồi nếu bị gãy, đổ Nếu mất 50% lá ở giai đoạn này, cây chỉ mất khoảng 3% năng suất
Cuối giai đoạn này cây bắt đầu có hoa và chuyển sang sinh trưởng sinh thực
Trang 50ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R1: được tính từ khi cây có hoa nở ở bất kỳ vị trí nào trên cây (V7 – V10), cây cao 40 – 50 cm Thông thường, hoa bắt đầu nở
từ đốt thứ 3 – 6 trên thân chính Sau đó, các đốt trên và dưới sẽ nở Hoa trên cành nở chậm hơn 1 vài ngày so với thân chính
3 – 4 ngày sau khi hoa nở, trái bắt đầu xuất hiện, 14 – 18 ngày sau nở, trái đạt chiều dài tối đa
Trang 51ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R2: Hoa nở rộ (V8 – V12) được tính khi 1 – 2 nốt trên ngọn (tính từ trên ngọn xuống nở hoa.) Cây cao 50 – 65 cm Cây đạt 50% chiều cao và 25% chất khô Khả năng hấp thu N, P, K; tăng trưởng bộ rễ và sự cố định N diễn ra rất nhanh Mất 50%
lá sẽ giảm NS 6%
Trang 52ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R3: Hoa nở hòa toàn (V11 – V17) được tính khi trái dài 0,4 – 0,5 cm Cây cao 65 – 90 cm Cây bị stress trong R3 dẽ ảnh hưởng đến số trái/cây, số hạt/trái và trọng lượng hạt
Trang 53ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Tỷ lệ đậu trái 50%
Tỷ lệ rụng trái 50%
Trang 54ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R4: ra trái rộĐây là thời kỳ trái tăng trưởng mạnh về kích thước và bắt đầu xuất hiện hạt R4 ảnh hưởng rất lớn đến năng suất hạt Thiếu nước sẽ giảm năng suất nghiêm trọng
Trang 55ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R5: bắt đầu tăng trưởng kích thước hạt
Cây yêu cầu về dinh dưỡng khá cao Bị gẫy hết lá sẽ giảm 80% năng suất R5 cây đạt chiều cao cây tối đa, số
lá và đốt tối đa
Trang 56ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R6: đạt kích thược hạt tối đa Cây tích lụy chất khô vào hạt Cuối giai đoạn này hạt đạt trọng lượng tối đa
Trang 57ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R7: lá bắt đầu rụng và vàng, trái chuyển sang nâu, có 1 trái chín Hạt tích lũy chất khô tối đa Cây bị stress không làm ảnh hưởng đến năng suất
Trang 58ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
R8: lá rụng hoàn toàn 95% số trái trên cây già và chín Trong điều kiện khô hạn (tiêu nước tốt), 5 – 10 ngày sau cây đạt
ẩm độ hạt 15% Cây có thể thu hoạch
Trang 59ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
Đất trồng:
Có thể trồng trên nhiều loại đất: đất đỏ bazan, đất xám, đất phù sa, phù sa ven sông,
Để trồng đậu nành có hiệu quả, cần đảm bảo các tiêu chí sau:
- Đất có thành phần cơ giới nhẹ (đất thịt nhẹ, thịt pha cát, thịt pha sét)
- Đất phải thoát nước tốt
- Độ pH từ 5 – 8
Trang 60ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
Nước và ẩm độ:
Lượng mưa tối thiểu để trồng dược đậu nành là 400mm tốt nhất lá 700mm
Để sản xuất 1 g chất khô cần 408 – 444g nước
Đậu nành có 2 thời kỳ cần nước cực kỳ đó là thời kỳ nảy mầm và ra hoa kết trái
Thời kỳ nảy mầm
- Một kg đậu nành cần hút 0,5 – 4 kg nước để nảy mầm, lượng nước bằng 50% - 400% so với trọng lượng hạt (ở bắp 32%, lúa 26%)
- Yêu cầu ẩm độ đất: 75 – 80% độ ẩm bão hòa
Thời kỳ ra hoa kết trái: 70 – 80% độ ẩm bão hòa.
Thời kỳ cây con: cần ẩm độ 50 – 60% độ ẩm bão hoà.
Thời kỳ chín: cần ẩm độ đất 50 – 60% độ ẩm bão hoà Trước khi thu hoạch 3 - 5 ngày nên để ruộng khô kiệt nước
Trang 61Quang kỳ:
Các giống đậu nành trồng hiện nay đều có phản ứng với quang kỳ ngày ngắn trừ một số giống đậu nành Canada có phản ứng với quang
kỳ ngày dài
Chú ý:
- Giống chín muộn của miền Bắc có thể đem trồng ở miền Namvà có thể đưa giống chín sớm của miền Nam ra Bắc
- Nên chọn những vùng có độ dài ngày từ 12 – 14giờ (quang kỳ ngày ngắn) để trồng đậu nành
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
Trang 62Số giờ nắng:
Cây cần ánh sáng nhưng không cần ánh sáng gắt, do đó có thể tận dụng áng sáng khi trồng đậu nành bằng cách trồng xen đậu nành với các loại cây hoa màu khác
- Yêu cầu phải có 5 – 6 giờ nắng mỗi ngày, nhất là ruộng khi ra hoa kết trái
- Hiệu suất sử dụng áng sáng mặt trời thấp 0,7 – 1% (trong khi đó hiệu suất này trên mía lá 7%, bắp 1,5%)
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
Trang 63Nhiệt độ
Tổng tích ôn (nhiệt độ trung bình – nhiệt độ tối thiểu x thời gian sinh trưởng) tối thiểu cần phải đạt 2.4000C Do đó đậu nành có thể trồng ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới Phạm vi trồng từ 470B đến 470N
Giai đoạn nảy mầm thích hợp: 20 -300C
Giai đoạn cây con: 24 -300C
Giai đoạn ra hoa kết trái: 24 -340C
Giai đoạn chín: 20 -250C
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
Trang 64NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Đậu nành có bộ NST 2n = 40 gồm hai chi phụ Glycine và Soja trong chi Glycine wild trong đó, chi phụ Soja phân bố chủ yếu Đông Á và 1 phần Nga Chi phụ Glycine phân bố chủ yếu ở các quần đảo Nam Thái Bình Dương, Philipine, Đài Loan, Australia, New Papua
Hiện nay, nguồn gen đậu nành được lưu giữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: Đài Loan, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ và Nga với tổng số 45.038 mẫu
Trang 65NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 66Các phương pháp chọn, tạo giống:
Trang 67Các dụng cụ cần thiết khi dùng trong lai tạo:
- Kính lúp: để quan sát hoa
- Nhíp dùng trong giải phẫu: để thực hiện các thao tác trên hoa
- Lọ thủy tinh: giữ và tồn trữ nhị
- Miếng cao su hoặc da: để bảo vệ đầu gối
- Dây đồng có gắn thể: để làm dấu
- Bút chì: ghi nhãn hoặc ghi chú
- Giấy: ghi chép
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 68Các bước thực hiện:
- Chọn đốt có 1 – 2 hoa mới nở
- Dùng nhíp ngắt bỏ hoa đã nở và những búp non xung quanh chỉ để lại 1 hoa
- Dùng nhíp loại bỏ hết lá đài và các bộ phân của hoa chỉ còn chừa lại nhụy, ống dẫn nhụy và noãn
- Lấy hạt phấn của hoa khác, kiểm tra độ chín của hạt phấn
- Dùng nhíp gắp nhị đem thụ phấn cho nhụy
- Gắn nhãn
- Sau 7 – 10 ngày kiểm tra sự hình thành và phát phát triển trái
- Thu hoạch trái
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 70Mục tiêu lai tạo trên thế giới:
- Năng suất hạt
- Chống chịu chất độc và thiếu dinh dưỡng trong đất
- Chống chịu với thuốc diệt cỏ
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 71Mục tiêu lai tạo ở Việt Nam hiện nay:
Tập trung vào 3 xu hướng chính:
- Làm thức ăn chăn nuôi: protein cao
- Làm nguyên liệu cho công nghiệp và thực phẩm: dầu, bột, đạm cao
- Ăn tươi: đường, bột cao Cây tích lũy hạt nhanh
NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG ĐẬU NÀNH
Trang 72Giống đậu nành:
Giống đậu nành trong sản xuất được chia làm 3 nhóm theo thời gian sinh trưởng như sau:
1 Nhóm giống chín sớm, thời gian sinh trưởng 70 - 80 ngày gồm có:
ĐT 12, ĐT 13, ĐVN 9, AK 02, AK 02, AK 03, V 48, MTD 176, DT 99, ML 2, VN-9, MTĐ 45-3, MTĐ 10, DT 96, ĐVN 5, ĐVN 8
2 Nhóm giống chín trung bình, thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày gồm có:
Trang 73Tên gốc GC 84058-18-4 thuộc tổ hợp lai (PI 79712613 x PI
79712613 x SJ # 4) được nhập nội vào Việt Nam năm 1999
Thời gian sinh trưởng 80-85 ngày Năng suất 1500 - 1700 kg/ ha trong mùa mưa; và 2200 - 2500 kg kg/ha trong mùa khô Cây cao
50 – 70 cm, ít phân nhánh, trái tập trung vào thân chính; vỏ trái khi chín có màu vàng nâu, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt
Trang 74CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT
Con tổ hợp (HL 203 x HL 92) Thời gian sinh trưởng 80-82 ngày, cho năng suất ổn định, chịu hạn Năng suất 1,5 – 1,8 tấn/ha trong mùa mưa;
và 2,2 – 3,5 tấn/ha trong mùa khô Cây cao 50 – 70 cm, phân nhánh trung bình, vỏ trái khi chín có màu vàng nhạt, trái chín rất tập trung, hạn chế tách hạt ngoài đồng trong vụ mùa khô, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt Trọng lượng 1000 hạt 130-140 gr Chống chịu bệnh xoắn lá, thối trái, bệnh rỉ sắt
Trang 75CÁC GIỐNG ĐẬU NÀNH TRONG SẢN XUẤT
Con tổ hợp (HLĐN 1 x Kettum)
-TGST: 80 – 85 ngàyCao cây: 50 – 60 cm
- Vỏ trái khi chín màu vàng rơm, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt
- Chín tập trung, ít tách hạt ngoài đồng
- Có khả năng kháng bệnh rỉ sắt và thối trái cao, nhiễm nhẹ bệnh đốm lá vi khuẩn
- Năng suất đạt 1,5 – 1,8 tấn/ha trong vụ Hè Thu và Thu Đông, đạt 2,5 – 3,2 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè